- 1 -
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu : ...............................................................................................1
3. Phạm vi nghiên cứu :.................................................................................................1
4. Phương pháp nghiên cứu : .........................................................................................2
5. Bố cục của đề tài :.....................................................................................................2
6. Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài : ...............................................................2
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VIỆC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯC DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm chiến lược và hoạch đònh chiến lược kinh doanh :...............................3
1.2. Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp :.......................................................3
1.3. Quy trình hoạch đònh chiến lược doanh nghiệp :....................................................4
1.4. Các công cụ được sử dụng để hoạch đònh chiến lược doanh nghiệp : .................10
1.4.1. Phương pháp chuyên gia :..................................................................................10
1.4.2. Phương pháp phỏng vấn điều tra ý kiến khách hàng và xử lý bằng SPSS : .......10
1.4.3. Phương pháp dự báo theo đường thẳng thông thường :......................................10
1.4.4. Sơ đồ xương cá :.................................................................................................10
Kết luận chương 1 : .....................................................................................................12
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY SAFOCO
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Safoco :.....................................13
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển : ..................................................................13
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Safoco : .................................................................13
2.1.3. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Safoco :..........................................................13
2.1.4. Sứ mạng, mục tiêu đònh hướng của Công ty Safoco :.........................................14
2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Safoco từ 2000-2004........14
- 2 -
2.3. Phân tích môi trường bên ngoài : .........................................................................15
2.3.1. Môi trường vó mô : .............................................................................................15
2.4.7. Hệ thống thông tin : ...........................................................................................35
Kết luận chương 2 : . ...................................................................................................36
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN CÔNG TY SAFOCO
ĐẾN NĂM 2010
3.1. Xây dựng mục tiêu phát triển Công ty Safoco đến năm 2010 : ......................38
3.1.1. Các quan điểm đònh hướng chiến lược phát triển Công ty Safoco :..................38
3.1.2. Xây dựng các chỉ tiêu đònh hướng phát triển Công ty Safoco đến năm 2010 ..38
3.1.2.1. Dự báo nhu cầu sản phẩm của Công ty Safoco đến năm 2010 :....................38
3.1.2.2. Đònh hướng chiến lược phát triển Công ty Safoco đến năm 2010 :...............40
3.1.2.3. Xây dựng mục tiêu phát triển Công ty Safoco đến năm 2010 :.....................41
3.2. Xây dựng chiến lược phát triển cho Công ty Safoco đến năm 2010 :.............42
3.2.1. Phân tích các khả năng khai thác và khắc phục các yếu tố môi trường tác
động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Safoco :........................42
3.2.1.1. Phân tích các khả năng khai thác và khắc phục các yếu tố bên ngoài :........42
3.2.1.2. Phân tích các khả năng khai thác và khắc phục các yếu tố bên trong : ........44
3.2.2. Xác đònh chiến lược then chốt của Công ty Safoco :..........................................46
3.3. Các giải pháp thực hiện chiến lược phát triển Công ty Safoco đến năm
2010 .................. ...................................................................................................48
3.3.1. Nhóm giải pháp 1 : Sản xuất đa dạng hóa mặt hàng thực phẩm chế biến :.....48
3.3.2. Nhóm giải pháp 2 : Nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm :.................49
3.3.3. Nhóm giải pháp 3 : Củng cố và phát triển thò trường theo chiều sâu :.............50
3.3.4. Nhóm giải pháp 4 : Mở rộng và phát triển thò trường xuất khẩu :....................51
3.3.5. Nhóm giải pháp 5 : Thành lập bộ phận marketing : .........................................53
3.3.6. Nhóm giải pháp 6 : Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh bán buôn các mặt
hàng nông sản thực phẩm :.................................................................................54
3.4. Một số kiến nghò :.................................................................................................54
3.4.1. Đối với Nhà nước :.............................................................................................54
3.4.2. Đối với các doanh nghiệp trong ngành :............................................................55
Kết luận chương 3 :. .....................................................................................................55
KẾT LUẬN :.......... .....................................................................................................56
triển những lợi thế cạnh tranh bền vững.
- Xây dựng các giải pháp để triển khai thành công các chiến lược đã được
đề ra.
3. Phạm vi nghiên cứu :
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ nghiên cứu các vấn đề liên quan
đến quy trình hoạch đònh chiến lược phát triển doanh nghiệp và vận dụng để
hoạch đònh chiến lược phát triển cho Công ty Safoco đến năm 2010 đảm bảo khả
năng thực thi và tính hiệu quả của chiến lược.
Tuy nhiên, do hoạch đònh chiến lược là một vấn đề rộng và phức tạp, với
thời gian và khả năng còn hạn chế nên kết quả nghiên cứu chắc chắn còn nhiều
hạn chế. Tác giả rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và độc giả để bài viết
được hoàn thiện hơn.
4. Phương pháp nghiên cứu :
Chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau :
- Phương pháp hệ thống và phương pháp tổng hợp : để nghiên cứu đầy đủ
các đối tượng khác nhau, có mối quan hệ qua lại với nhau cùng tác động đến một
thực thể là doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic : để tổng hợp
những số liệu, dữ kiện nhằm xác đònh những mục tiêu cũng như trong việc lựa
chọn những phương án, giải pháp chiến lược.
- Phương pháp điều tra thực tế : để tìm hiểu khả năng đáp ứng nhu cầu và
lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Phương pháp chuyên gia : tham khảo ý kiến để nhận đònh những
yếu tố tác động và mức độ tác động của các yếu tố đó đối với
doanh nghiệp.
- 6 -
5. Bố cục của đề tài :
Đề tài được chia thành các phần chính sau :
Mở đầu : trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, bố cục đề tài và ý nghóa của đề tài nghiên
quân sự và đến nay có nhiều đònh nghóa khác nhau về chiến lược :
Theo Alfred Chandler (Đại học Harvard) : “chiến lược kinh doanh bao hàm
việc ấn đònh các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời chọn cách
thức hoặc quá trình hành động và phân bổ nguồn tài nguyên để thực hiện mục
tiêu đó”.
Theo Pred R.David : “chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt
đến mục tiêu dài hạn”.
Tuy có nhiều đònh nghóa khác nhau nhưng nhìn chung chiến lược kinh doanh
bao gồm những nội dung cơ bản sau:
+ Các mục tiêu mà doanh nghiệp muốn vươn tới.
+ Các quyết đònh và hành động có liên quan chặt chẽ với nhau để thực
hiện mục tiêu đề ra.
+ Triển khai, phân bổ các nguồn lực và năng lực một cách hiệu quả để
thực hiện mục tiêu.
Hoạch đònh chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đi đến xác đònh
các chiến lược kinh doanh được sử dụng để tăng cường vò thế cạnh tranh của
doanh nghiệp. Nó bao gồm từ việc phân tích môi trường để xác đònh các điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, xác đònh các mục tiêu dài hạn và xây dựng,
triển khai thực hiện các chiến lược kinh doanh trên cơ sở phát huy đầy đủ những
điểm mạnh, khắc phục tối đa những điểm yếu, tận dụng nhiều nhất những cơ hội
và giảm thiểu những nguy cơ.
- 8 -
1.2. VAI TRÒ CỦA CHIẾN LƯC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP :
Tầm quan trọng của việc hoạch đònh và thực hiện chiến lược đối với doanh
nghiệp được thể hiện qua các nội dung sau :
- Chiến lược kinh doanh có vai trò quyết đònh sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể đương đầu với sự thay đổi nhanh
chóng của môi trường.
- Chiến lược là cơ sở để xác đònh các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh
doanh cụ thể và đo lường kết quả thực hiện đó.
trong thực tiễn chứ không phải chỉ dừng lại ở chỗ là chiến lược hay cho nên khi
chiến lược được xây dựng có sự tham gia hợp tác của người quản lý doanh nghiệp
hay chiến lược được đưa ra có một phần đóng góp của họ thì tính khả thi của
chiến lược sẽ cao hơn.
*
Xác đònh sứ mạng, mục tiêu đònh hướng của doanh nghiệp :
Sứ mạng được hiểu là lý do tồn tại, ý nghóa của sự tồn tại và cho thấy những
cái mà doanh nghiệp muốn trở thành, những khách hàng mà doanh nghiệp muốn
phục vụ và những phương thức mà doanh nghiệp hoạt động. Thông thường sứ
mạng bao gồm các nội dung như sản phẩm, thò trường, khách hàng, công nghệ và
những triết lý mà doanh nghiệp theo đuổi.
Sứ mạng, mục tiêu đònh hướng của doanh nghiệp cho thấy đònh hướng phát
triển, bức tranh toàn cảnh trong tương lai của doanh nghiệp. Nó là cơ sở quan
trọng cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và các chiến lược phát triển của
doanh nghiệp.
Bước 3 : Phân tích môi trường :
Môi trường hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố tác động đến
doanh nghiệp, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh
- 10 -
doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu môi trường hoạt động của doanh nghiệp tập
trung vào việc nhận diện và đánh giá các xu hướng và điều kiện vượt quá khả
năng kiểm soát của doanh nghiệp.
* Môi trường bên ngoài :
Việc đánh giá môi trường bên ngoài cho chúng ta thấy những cơ hội và nguy
cơ chủ yếu đối với doanh nghiệp để từ đó đề xuất chiến lược nhằm tận dụng các
cơ hội và tránh né nguy cơ. Môi trường bên ngoài được chia thành môi trường vó
mô và môi trường vi mô.
Phân tích môi trường vó mô thông qua các yếu tố :
- Các yếu tố kinh tế :
+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) : cho chúng ta có cái nhìn tổng quan về
Phân tích môi trường vi mô : là xem xét các yếu tố xuất hiện trong ngành
sản xuất kinh doanh quyết đònh tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành đó.
Để thấy được các yếu tố tác động của môi trường vi mô, chúng ta phân tích chúng
thông qua mô hình năm áp lực cạnh tranh.
Các đối thủ cạnh tranh
trong ngành Sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp trong ngành
Các đối thủ
tiềm ẩn
Sản phẩm
thay thế
Nguy cơ từ sản phẩm,
dòch vụ thay thế
Khách
hàng
Khả năng ép
giá của khách hàng
Nhà
cung
cấp
Khả năng ép
giá của
Ở các cấp quản trò
và theo nhiều góc độ
Những điều đối thủ cạnh tranh
đang làm và có thể thể làm
Chiến lược hiện tại
Đang cạnh tranh như thế nào?
Có những ưu và nhượt điểm gì?
Các giả thiết, triết lý
Được đặt ra và theo đuổi
của đối thủ cạnh tranh
Các tiềm năng
Điểm mạnh và điểm yếu
của đối thủ cạnh tranh Sơ đồ 1.3 : Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ tiềm ẩn : khi có đối thủ mới tham gia vào ngành sẽ làm giảm thò
phần, lợi nhuận của doanh nghiệp. Để bảo vệ vò thế cạnh tranh của mình doanh
- 13 -
nghiệp phải tăng rào cản nhập ngành thông qua các biện pháp như đa dạng hoá
sản phẩm, lợi thế theo quy mô hoặc muốn nhập ngành đòi hỏi phải đầu tư ban
đầu lớn,…
- Sản phẩm thay thế : sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận
của ngành và nó khống chế mức giá cao nhất của các doanh nghiệp trong ngành.
- Nghiên cứu và phát triển (R&D) : hoạt động nghiên cứu và phát triển
nhằm phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình
sản xuất, kiểm soát tốt giá thành và cuối cùng là giúp cho doanh nghiệp nâng cao
vò thế cạnh tranh, giữ vững vò trí dẫn đầu.
- Hệ thống thông tin : hệ thống thông tin được xem xét bao gồm tất cả
những phương tiện để tiếp nhận, xử lý và truyền thông những dữ liệu, thông tin cả
bên ngoài lẫn bên trong doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá
và kiểm soát chiến lược của doanh nghiệp.
Bước 4 : Xác đònh mục tiêu dài hạn và xây dựng chiến lược phát triển
doanh nghiệp :
Xác đònh mục tiêu dài hạn :
Mục tiêu dài hạn là kết quả mong muốn của doanh nghiệp được đề ra
thường là trong một khoảng thời gian tương đối dài. Thời gian thực hiện mục tiêu
dài hạn hay thực hiện chiến lược của doanh nghiệp thường là lớn hơn 2 năm.
Trong quá trình thực hiện chiến lược nhằm đạt được mục tiêu dài hạn, doanh
nghiệp có thể chia thành nhiều mục tiêu ngắn hạn ứng với từng giai đoạn thời
gian ngắn hơn.
Xác đònh mục tiêu chính là quá trình phán đoán kết hợp với việc dự báo nhu
cầu về sản phẩm cũng như dự đoán doanh số bán ra của doanh nghiệp. Dự báo
nhu cầu giúp cho doanh nghiệp xác đònh được các loại sản phẩm và số lượng sản
phẩm, dòch vụ mà họ cần tạo ra trong tương lai. Thông qua dự báo nhu cầu các
- 15 -
nhà quản trò có thể quyết đònh được quy mô sản xuất, hoạt động của công ty là cơ
sở để dự kiến về tài chính, tiếp thò và nhân sự.
Có nhiều phương pháp dự báo nhu cầu, tuy nhiên, chúng ta có thể sử dụng
phương pháp đường thẳng thông thường và dựa trên các số liệu trong quá khứ để
dự báo nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp.
Ngoài ra, trong dự báo một yếu tố khác mà chúng ta cần phải quan tâm là
chu kỳ sống của sản phẩm. Đó là nhân tố quan trọng cần được xem xét kỹ trong
quá trình dự báo nhất là dự báo dài hạn. Chu kỳ sống của sản phẩm thông thường
Bước 7 : Kiểm tra và điều chỉnh :
Do sự thay đổi nhanh chóng của các yếu tố trong môi trường và các dự báo
cho tương lai khó đạt được kết quả chính xác tuyệt đối nên trong quá trình thực thi
chiến lược đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh
kòp thời. Những nội dung cơ bản của việc kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh là xem
xét kết quả thực hiện, so sánh với các mục tiêu cơ bản đã đề ra và tiến hành điều
chỉnh kòp thời nếu có sự khác biệt hay không phù hợp phát sinh.
1.4. CÁC CÔNG CỤ ĐƯC SỬ DỤNG ĐỂ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯC
DOANH NGHIỆP :
1.4.1. Phương pháp chuyên gia :
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành, các cán bộ quản lý
doanh nghiệp để nhận đònh các yếu tố tác động đến hoạt động của doanh nghiệp
và xác đònh mức độ tác động của các yếu tố đó đối với doanh nghiệp.
1.4.2. Phương pháp phỏng vấn, điều tra ý kiến khách hàng và xử lý bằng phần
mềm SPSS :
Thực hiện phỏng vấn, điều tra ý kiến khách hàng bằng bản câu hỏi và xử lý
thông tin bằng phần mềm SPSS để xác đònh khả năng đáp ứng nhu cầu và lợi thế
cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
1.4.3. Phương pháp dự báo theo đường thẳng thông thường :
Phương trình dự báo có dạng : Yc = aX + b
Trong đó:
- 17 -
a =
nΣXY - ΣX.ΣY
nΣX
2
- (ΣX
2
)
; b =
⇒ Nguy cơ
⇒ Điểm
mạnh
⇒ Điểm yếu
MỤC
TIÊU
Các tác động
Các tác động
Giải pháp
Giải pháp
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ Xương cá - 18 -
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Hoạch đònh chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đưa đến xác đònh
các chiến lược kinh doanh được sử dụng để tăng cường vò thế cạnh tranh của
doanh nghiệp. Quy trình hoạch đònh chiến lược gồm các bước sau :
- Thỏa thuận hoạch đònh chiến lược.
- Xác đònh sứ mạng, mục tiêu đònh hướng.
- Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài.
- Xác đònh mục tiêu dài hạn bằng phương pháp dự báo; Phân tích và lựa
chọn chiến lược then chốt : phân tích các khả năng khai thác và khắc
phục các yếu tố môi trường; vận dụng sơ đồ xương cá.
- Xác đònh các giải pháp thực hiện chiến lược.
- Xác đònh các kế hoạch hành động cụ thể.
- Kiểm tra và điều chỉnh trong suốt quá trình hoạch đònh cũng như thực
Trong bối cảnh nền kinh tế thò trường ở nước ta hiện nay, đặc biệt là sự hội
nhập thò trường khu vực và toàn cầu thì sự cạnh tranh sẽ diễn ra ngày càng gay
gắt và quyết liệt. Do đó, đòi hỏi Công ty cần phải có những đònh hướng chiến
lược, đặc biệt là chiến lược sản phẩm cho từng giai đoạn và vạch ra cho mình
hướng đi phù hợp với tình hình mới để ngày càng phát triển và tiến nhanh trong
quá trònh hội nhập vào thò trường khu vực và quốc tế.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Safoco : [Phụ lục 2]
2.1.3. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Safoco :
Sản phẩm của Công ty tương đối đa dạng về chủng loại, mẫu mã. Đầu tiên,
Công ty thành công trong việc sản xuất, tiêu thụ nui và mì sợi; đến năm 2001
- 20 -
phát triển thêm bún khô, bún tươi (được sấy khô) và đến cuối năm 2002 cho ra
mặt hàng bánh tráng. Sản phẩm của Công ty Safoco được phân thành bốn nhóm
sau :
- Nui : là mặt hàng chủ lực của Công ty với đa dạng các loại được phân
biệt bởi hình dạng con nui (như hình xoắn, ống, tôm khô, tăm, vỏ sò, sao, nơ,
nón); mẫu mã bao bì (như nui đặc biệt hay Safoco, nui trứng hay dinh dưỡng) và
trọng lượng sản phẩm (nui loại 200gr, 300gr, 400gr hoặc 500gr).
- Mì sợi : cũng là mặt hàng chủ lực với đa dạng loại mì sợi được phân biệt
bởi hình dạng sợi mì hay vắt mì (sợi nhỏ hay sợi lớn, vắt vuông hay vắt tròn);
mẫu mã bao bì (mì đặc biệt hay Safoco, mì cao cấp, mì thượng hạng) và dựa vào
trọng lượng sản phẩm.
- Bún : bao gồm bún khô, bún tươi (được sấy khô) được đóng gói theo
những quy cách khác nhau.
- Bánh tráng : mặc dù mới được đưa ra thò trường nhưng tốc độ phát triển
mặt hàng bánh tráng rất nhanh, đang trở thành sản phẩm chủ lực của Công ty và
được đóng gói đa dạng căn cứ vào hình dạng (loại bánh vuông hoặc tròn); trọng
lượng (loại 200gr, 300gr hoặc 500gr).
2.1.4. Sứ mạng, mục tiêu đònh hướng của Công ty :
Sứ mạng, mục tiêu đònh hướng của Công ty thể hiện qua bảng công bố với
Nội đòa 3.584 3.338 3.358 3.791 4.728
Xuất khẩu 60 421 1.430 1.060 2.721
- 22 -
Đồ thò 2.1 : Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Safoco
7,449
4,728
2,721
4,851
3,644
3,759
4,788
3,791
3,358
3,584
3,338
60
421
1,060
1,430
0
1,000
2,000
3,000
4,000
5,000
6,000
7,000
8,000
2000 2001 2002 2003 2004
Tổng sản lượng
• Thu nhập khả dụng :
Yếu tố này có ý nghóa rất quan trọng đối với ngành hàng thực phẩm chế
biến. Mức độ chi tiêu cho các sản phẩm trong ngành hàng thực phẩm chế biến sẽ
phụ thuộc vào mức tăng giảm thu nhập khả dụng của người dân.
Bảng 2.4 : GDP bình quân đầu người từ năm 1995 – 2004 :
ĐVT : USD/người
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
GDP/người 273 311 321 340 363 400 420 439 483 514
(Nguồn : Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB).
Từ bảng 2.4 cho thấy GDP bình quân đầu người gia tăng tương đối đều qua
các năm nhưng tốc độ tăng không đáng kể. Mặt khác, nếu so với các nước trong
khu vực thì mức thu nhập khả dụng của người dân Việt Nam vẫn còn thấp. Do
vậy, điều này cho thấy nhu cầu đối với mặt hàng thực phẩm chế biến có xu hướng
gia tăng. Ngành hàng thực phẩm chế biến có thể xem là hàng thiết yếu nên khi
thu nhập của người dân tăng lên nhưng mức tăng không quá cao thì nhu cầu về
hàng này cũng tăng theo. Đây là một cơ hội rất lớn đối với các doanh nghiệp
trong ngành thực phẩm chế biến nói chung và Công ty Safoco nói riêng.
Tuy nhiên, thò trường thực phẩm ngày càng có chiều hướng gia tăng với
nhiều chủng loại hàng hóa đa dạng, sư cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt.
- 24 -
Điều này cũng dẫn tới nhu cầu và sự lựa chọn của người tiêu dùng ngày càng cao
và đa dạng.
• Chính sách tiền tệ :
Yếu tố quan trọng của chính sách tiền tệ là tỷ giá hối đoái có tác động trực
tiếp đến tình hình xuất khẩu sản phẩm của các doanh nghiệp trong ngành. Ở nước
ta thực hiện chính sách kinh tế theo sự điều tiết của Chính phủ nên tỷ giá
VNĐ/USD tương đối tăng và ổn đònh qua các năm. Do vậy, đây cũng là một trong
những điều kiện thuận lợi khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu trong đó có
và các doanh nghiệp trong ngành còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác hết.
Hơn nữa, khai thác triệt để thò trường trong nước là nhiệm vụ trước mắt có
tính chất chiến lược quan trọng đối với các doanh nghiệp trong ngành nhằm ổn
đònh thò trường hiện tại, cạnh tranh với hàng ngoại nhập và làm cơ sở nền tảng để
xuất khẩu sang các nước khác.
Do thu nhập của người dân có xu hướng ngày càng tăng nên ngày nay tâm lý
của họ cũng dần dần thay đổi : tâm lý “ăn no mặc ấm” được thay vào đó là “ăn
ngon mặc đẹp” và đòi hỏi đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Mặt khác, một
phần do người tiêu dùng ngày càng có xu hướng ưa chuộng hàng Việt Nam chất
lượng cao do chính họ bình chọn, đặc biệt là đối với hàng thực phẩm chế biến. Do
vậy, đây cũng là yếu tố tích cực cho việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty Safoco.
Ngoài ra, thò hiếu của người tiêu dùng cũng khác nhau giữa thành thò và
nông thôn, giữa người có thu nhập cao với người có thu nhập thấp. Thông thường
ở khu vực nông thôn hay người có thu nhập thấp quan tâm nhiều đến số lượng,
giá cả nhiều hơn trong khi đó người có thu nhập cao hay ở thành thò thì ngược lại
quan tâm nhiều đến yếu tố chất lượng, giá trò dinh dưỡng và mức độ an toàn vệ
sinh thực phẩm.