BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETTING
CỦA CÔNG TY TRUYỀN HÌNH SỐ VỆ TINH VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2013
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thựchiện:
Th.s Lê Thế Anh Trần Hùng Lam
Cần thơ, 19/04/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETTING
CỦA CÔNG TY TRUYỀN HÌNH SỐ VỆ TINH VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2013
Giáo viên hướng dẫn: SVTH: Trần Hùng Lam
Ths. Lê Thế Anh Mssv: 081C680071
Lớp: CĐQT-3A
Cần thơ, ngày 19/04/2010
LỜI CẢM ƠN
Qua ba năm học tập dưới giảng đường trường Đại học Tây Đô được đào
tạo bằng nhiều trương trình hơn hẳn cấp bật Phổ Thông. Lúc đầu tôi còn có
nhiền bở ngở và gặp nhiều khó khăn trong học tập. Nhưng nhờ sự dại bảo tận
tình của thầy( cô) và sự giúp đở nhiệt tình của bạn bè xung quanh mà tôi sắp
hoàn thành chương trình Cao Đẳng.
Trước tiên, tôi xin chân thành cám ơn thầy Lê Thế Anh đã chỉ bảo,
hướng dẩn tận tình giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Mặc khác, tôi cũng xin cám ơn quý công ty đã tạo điều kiện thuận lợi
Xếp loại ( Không đạt, trung bình, khá, giỏi, xuất sắc)
Ngày tháng năm 2010
( Ký và ghi rõ họ tên)
GK1 GK2 Thống nhất
Số:
Chữ:
Ký tên:
Họ tên:
Số:
Chữ:
Ký tên:
Họ tên:
Số:
Chữ:
Ký tên:
Họ tên:
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
8. Lược khảo tài liệu: 7
2. Lĩnh vực kinh doanh: 27
3. Cơ cấu của công ty: 27
3.1. Sơ đồ quản lý của công ty: 27
3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng cấp quản trị và phòng ban: 28
Giám đốc chi nhánh ( Người Pháp) : 28
4. Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động Marketing của
công ty: 30
CHƯƠNG 4 39
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CÔNG TY 39
TRUYỀN HÌNH SỐ VỆ TINH VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 39
1. Phân tích môi trường vĩ mô: 40
1.1. Môi trường kinh tế: 40
1.2. Môi trường chính trị - pháp luật: 42
1.3. Môi trường văn hóa - xã hội: 43
1.4. Môi trường công nghệ: 44
2. Môi trường vi mô: 45
2.1. Nhà cung ứng: 45
2.2. Khách hàng: 45
2.3. Đối thủ cạnh tranh: 46
2.4. Sản phẩm thay thế: 48
3. Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài công ty 48
CHƯƠNG 5: 50
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY 50
TRUYỀN HÌNH SỐ VỆ TINH VIỆT NAM 50
CHI NHÁNH CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2013 50
1. Xác định sứ mạng và mục tiêu: 50
1.1. Xác định sứ mạng: 50
1.2. Xác định mục tiêu: 50
1.2.1. Căn cứ xác định mục tiêu: 50
1.2.2. Mục tiêu: 51
Bảng 3.2 : Bảng giá thuê bao phải trả trong 1 tháng :
Bảng 3.3 Giá thuê bao của K+ theo gói kênh:
Bảng3.4 Ma trận đánh giá nội bộ.
Bảng 4.1 Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong những năm qua.
Bảng4.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của công ty.
Bảng 5.2: Ma trận SWOT
Chuyên Đề Thực Tập
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1. Tổng quan về thị trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam:
Thị trường truyền hình Việt Nam xuất hiện và phát triển từ năm 1990. Sau
hơn 20 năm phát triển thị trường truyền hình Việt Nam đã có những bước tiến
mạnh, cả về lượng và chất. Được xem là như một loại công cụ, vũ khí để bước
vào thế giới sống của chúng ta. Chỉ tính riêng doanh số quảng cáo của các đài
truyền hình con số này là hơn 300 triệu USD/năm, còn tốc độ chi phí dành cho
quảng cáo tại Việt Nam luôn đạt từ 15%-20% trong 5 năm trở lại đây. Không
những thế, theo thống kê, dân số Việt Nam hơn 86 triệu người, trong đó 90%
dân số thường xuyên xem truyền hình. Theo ước tính hiện nay các kênh truyền
hình miễn phí chiếm khoảng 80%, truyền hình cáp chiếm khoảng 10%, truyền
hình vệ tinh khoảng 10%.
Với tiềm năng như vậy, thị trường truyền hình Việt Nam phát triển một cách
nhanh chóng nhưng tương đối hỗn loạn do chạy theo lợi nhuận và mức độ ảnh
hưởng. Phần phát sóng, kênh trực tiếp tới khán giả truyền hình có khoảng 68
Đài truyền hình phát sóng với khoảng 75 kênh sóng. Nổi lên là những ông lớn
cung cấp dịch vụ truyền hình cáp VCTV, VTV, SCTV, HTV và một vài Đài
truyền hình địa phương khác như Hà Nội, Bình Dương, Hải Phònng, Cần Thơ,
Hậu Giang…. Ngoài ra VTC, VSTV, FPT còn dịch vụ DTH với công nghệ kỹ
thuật số vệ tinh là giải pháp thời đại, có thể phục vụ mọi vùng miền trên lãnh
thổ Việt Nam, cho đồng bào vùng sâu, mà các công nghệ khác không vươn tới
được, là những nhà cung cấp truyền hình trã tiền với chất lượng cao chuẩn DTH
TNHH Truyền Hình Số Vệ Tinh Việt Nam là công ty mới ra nhập làng truyền
hình trã tiền Việt Nam với thương hiệu K+ sẽ là nhân tố mới trong cuộc chiến
công nghệ này. VSTV là Công ty liên doanh giữa Đài Truyền hình Việt Nam
(VTV) và tập đoàn truyền thông Pháp Canal+, sẽ cung cấp các gói kênh truyền
hình chất lượng cao, nhận tín hiệu trực tiếp qua vệ tinh, với diện phủ sóng toàn
bộ lãnh thổ Việt Nam. Với công nghệ DTH (Direct To Home), hàng chục kênh
GVHD: Lê Thế Anh Trang 2 Trần Hùng Lam
Chuyên Đề Thực Tập
truyền hình của VSTV, trong đó có hầu hết những kênh truyền hình nổi tiếng
trong nước và thế giới (cả những kênh độc quyền), sẽ đến với khán giả Việt
Nam cùng thương hiệu K+. Đây là những kênh truyền hình vệ tinh có chất
lượng hình ảnh, âm thanh số cao cấp. Tuy nhiên Công ty TNHH Truyền Hình
Số Vệ Tinh Việt Nam là công ty mới vào Việt Nam nên rất muốn mở rông thị
trường, đặt biệt là Thành Phố Cần Thơ mới phát triển gần đây. Với khát vọng
chiếm lĩnh thị trường truyền hình trả tiền tại đây.
1.2. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài:
Trong lĩnh vực kinh doanh thành công kinh doanh chỉ đến với những doanh
nghiệp nào biết xây dựng chiến lược kinh doanh để theo đuổi mục tiêu đã đặt
ra. Đó không phải là một chiến lược tổng quát chung chung mà là một chiến
lược chuyên biệt, chi tiết, rõ ràng và cụ thể nằm trong tằm kiểm soát của tổ
chức kinh doanh, được hoạch định rồi lên kế hoạch, đi những bước cần phải đi
để tạo sự thành công cho doanh nghiệp.
Trong bối cảnh nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt và sự phân cực cũng chỉ diễn ra nhanh chóng. Hầu hết các
doanh nghiệp phải trực diện với môi trường kinh doanh ngày càng biến động
phức tạp và có nhiều rủi ro. Trong cuộc đọ sức này, một doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển thì cần phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh
đúng đăn. Vì vậy người ta khẳng định rằng: “Nếu doanh nghiệp không có chiến
lược kinh doanh hoặc chiến lược sai lầm thì kết quả nhận được chắc chắn là sự
thất bại”. Do đó, để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đều phải vận
tranh khốc liệt, có hướng đi đúng đắn để có chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
Chính bởi sự đa dạng của những đặc điểm trên đã thể hiên rõ môi trường
kinh doanh dịch vụ truyền hình giả trí ngày càng cạnh tranh khốc liệt và nhu
cầu của khách hàng về chất lượng truyền hình cũng tăng cao. Trước tình hình
đó tôi quyết định chọn đề tài: Hoạch định chiến lược Marketing cho Công Ty
Truyền Hình Số Vệ Tinh Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ đến năm 2013.
Nghiên cứu và đưa ra chiến lược giải pháp thích hợp phát triển ngành dịch vụ
truyền hình trả tiền cho công ty một cách hợp lý và khoa học để tạo điều kiện
cho nó phát triển tốt đẹp và bền vững trong tương lai.
GVHD: Lê Thế Anh Trang 4 Trần Hùng Lam
Chuyên Đề Thực Tập
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:
Hoạch định chiến lược Marketing cho Công Ty Truyền Hình Số Vệ Tinh
Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ đến năm 2013 giúp cho công ty trở thành dịch
vụ truyền hình trả tiền hàng đầu tại Thành Phố Cần Thơ. Đáp ứng nhu cầu giải
trí và thị hiếu đa dạng của khán giả truyền hình. Cung cấp dịch vụ truyền hình
mới mẻ với nội dung hấp dẩn đa dạng, phương thức lạ, một dịch vụ độc đáo
một thương hiệu mạnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu chính của nghiên cứu là:
• Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động
Marketing của công ty Truyền Hình Số Vệ Tinh Việt Nam – chi nhánh
Cần Thơ trong thời gian qua.
• Hoạch định chiến lược marketing của Truyền Hình Số Vệ Tinh Việt
Nam – chi nhánh Cần Thơ đến năm 2013.
• Đề xuất một số giải pháp và chiến lược.
3. Phương pháp nghiên cứu:
3.1. Phương pháp thu thập số liệu:
3.1.1. Số liệu thứ cấp:
• Sinh viên khóa sau có nhu cầu tham khảo
• Tất cả những ai muốn tham khảo đề tài này
6. Ý nghĩa đề tài:
Trong tình hình cạnh tranh ngày càng phức tạp và gay gắt trên thị trường các
nhà quản trị luôn tìm cách cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ
của mình. Với mục đích xây dựng chiến lược Marketing cho công ty Truyền
Hình Số Vệ Tinh Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ, kết quả phân tích và đánh giá
GVHD: Lê Thế Anh Trang 6 Trần Hùng Lam
Chuyên Đề Thực Tập
sẽ đem lại một số ý nghĩa về lý thuyết cũng như thực tiễn giúp công ty. Cụ thể
như sau:
• Kết quả phân tích sẽ giúp các đơn vị quản lý trong công ty nắm bắt được
tình hình hoạt động kinh doanh và lợi nhuận đạt được của công ty.
• Nắm bắt được môi trường kinh doanh của công ty và đề ra các chiến
lược Markting phù hợp với tình hình hiện nay.
• Giúp công ty có thể phát triển hơn thông qua các chiến lược cụ thể đã
được đề ra. Trên cơ sở đó, công ty sẽ từng bước tạo được niềm tin và uy
tín đối với mọi người và phát triển nhanh hơn.
• Cuối cùng có thể làm tài liệu tham khảo cho công ty, sinh viên.
7. Bố cục nội dung nghiện cứu:
Ngoài thông tin tham khảo, phụ lục, danh mục, cấu trúc đề tài gồm 6
chương:
• Chương 1:Tổng quan đề tài.
• Chương 2: Cơ sở lí luận và khung nghiên cứu.
• Chương 3: Tổng quan về công ty Truyền Hình Số Vệ Tinh Việt Nam –
chi nhánh Cần Thơ
• Chương 4: Phân tích môi trường kinh doanh của công ty Truyền Hình Số
Vệ Tinh Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ
• Chương 5: Hoạch định chiến lược marketing của công ty ty Truyền
Hình Số Vệ Tinh Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ đến năm 2016.
Sự xuất hiện ngày càng nhiều đơn vị truyền hình thu phí đã khiến cho thị
phần này càng trở nên cạnh tranh gay gắt. Truyền hình trả tiền ngày càng phát
triển, đúng với xu thế chung của thế giới. Năm 2011, truyền hình trả tiền tại
Việt Nam có những thay đổi lớn. Truyền hình trã tiền là hình thức xem truyền
hình có thu phí, dưới dạng thuê bao hàng tháng. Truyền hình có khả năng đáp
ứng việc truyền dẫn nhiều kênh truyền hình tới hộ gia đình, tới các thành phần
xã hội và cung cấp nhiều dịch vụ gia tăng khác.
Truyền hình trả tiền sẽ ngày càng trở thành sự lựa chọn của người xem
truyền hình do lợi thế về tính đa dạng của nội dung, hiệu quả của dịch vụ, hiện
đại của kỹ thuật công nghệ và, tỷ trọng người xem truyền hình trả tiền sẽ ngày
càng lớn hơn người xem truyền hình quảng bá. Khi xây dựng quy chế về quản
lý hoạt động truyền hình trả tiền, Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và
Thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) đã nhận định như vậy.
Hiện cả nước mới có khoảng hơn 2 triệu thuê bao truyền hình trả tiền với
các dịch vụ như truyền hình cáp, truyền hình số, vệ tinh, rồi truyền hình theo
công nghệ IPTV của 47 nhà cung cấp trên toàn quốc.
Truyền hình trả tiền là một xu thế ngày càng phát triển với công công nghệ
hiện đại nhằm truyền tải các kênh phát thanh, truyền hình vừa phục vụ nhiệm
GVHD: Lê Thế Anh Trang 9 Trần Hùng Lam
Chuyên Đề Thực Tập
vụ chính trị của Đảng và Nhà nước, vừa đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí ngày
càng đa dạng của người dân.
1.2. Khái niệm Truyền hình vệ tinh:
Truyền hình vệ tinh phủ sóng khắp môi nơi với công nghệ đỉnh cao nhờ vào
đầu thu kỹ thuật số tín hiệu của các kênh trên được tiếp nhận qua các trạm
truyền phát lên vệ tinh VINASAT 1 và được truyền tín hiệu đi khắp nước, trên
mọi miền lảnh thổ đem tới cho người xem truyền hình chất lượng cao vượt qua
cách trở về địa lý, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa. Nó sử dụng công nghệ hiện đại
nhất hiện nay mà các loại hình truyền hình khác không có. Công nghệ số vệ tinh
cho phép cho chất lượng âm thanh, hình ảnh tốt nhất, loại bỏ những kênh không
quyền của K+ và các kênh giải trí cao cấp do K+ sản xuất. Đây là kênh
giải trí chuyên về phim truyện và thể thao với các giải bóng đá danh
tiếng, như La Liga (độc quyền), SeriA, UEFA Europa League (độc
quyền trên hệ thống DTH).
• Gói Premium HD: Premium HD là sự kết hợp hoàn hảo giữa Premium
và 8 kênh chuyền hình chuẩn HD là truyền hình với độ nét cao, âm thanh
sống động hình ảnh tuyệt mỹ theo chuẩn HD bảo đảm sẽ làm hài lòng
khán giả.
Hình 2.1 Các gói kênh K+
GVHD: Lê Thế Anh Trang 11 Trần Hùng Lam
Chuyên Đề Thực Tập
Hình 2.2 một số hình ảnh về sản phẩm K+
Mỗi gói kênh có 3 thời hạn thuê bao để khách hàng lựa chọn: 6 tháng, 12 tháng
và 24 tháng.
K+ cam kết sẽ không ngừng gia tăng số lượng cũng như chất lượng các kênh
truyền hình.
Bảng 2.1 Giá thuê bao của K+ theo gói kênh ( Chưa cộng đầu thu) :
ĐVT: VND
Thuê bao
3 tháng
6 tháng 12 tháng 24 tháng
Access
330.000 600.000 1.140.000
Family
630.000 1.200.000 2.280.000
Premium
1.530.000 3.000.000 5.880.000
Premium HD
(bao gồm đầu thu) 4.600.000 5.650.000 7.500.000
GVHD: Lê Thế Anh Trang 12 Trần Hùng Lam
các kênh nước ngoài tiếp thu tinh hoa văn hoá của thế giới.
Truyền hình trả tiền phát sóng một số kênh độc quyền mà truyền hình miễn
phí ko thể xem được. Về chất lượng, nội dung hơn hẵn truyền hình miễn phí.
Trong thời kỳ hiện đại nhu cầu của người dân ngày càng tăng cao, truyền
hình miển phí với công nghệ lạc hậu sẽ không đáp ứng được hết nhu cầu thông
tin giải trí ngày càng đa dạng của người dân. Chính vì thế truyền hình trả tiền ra
đời sẽ đáp ứng nhu cầu được tiếp cận, thưởng thức thông tin, văn hóa tiến bộ
trên thế giới một cách tốt cho mọi đối tượng, mọi thành phần kinh tế trong xã
hội.
1.5. Analog và kỷ thuật số vệ tinh:
Truyền hình kỹ thuật số là truyền hình chất lượng cao nhờ công nghệ
chuyển đổi từ tín hiệu analog sang digital. Ưu điểm của phương thức này là
hình ảnh sắc nét, có chiều sâu, bỏ hoàn toàn hiện tượng nhiễu và bóng ma
(ghost free) vốn là nhược điểm của truyền hình analog thông thường, loại bỏ tác
hại của các tia sóng phản xạ, không bị ảnh hưởng nhiễu phát ra do máy vi tính,
đèn neon, mô tơ điện, sấm sét
Truyền hình cáp hữu tuyến CATV analog là công nghệ được phát triển từ
những năm 1950, đến nay đã là một công nghệ lạc hậu. Nhiều nước trên thế
giới đã giảm tỉ lệ sử dụng công nghệ này để nhường chỗ cho những công nghệ
mới, tiên tiến hơn. Theo chủ trương của Chính phủ là sẽ tiến tới số hóa và chấm
dứt truyền hình theo công nghệ analog vào năm 2020.
GVHD: Lê Thế Anh Trang 14 Trần Hùng Lam
Chuyên Đề Thực Tập
Xu hướng truyền hình trả tiền là xu hướng tất yếu, theo đà tiến bộ chung của
thế giới. Đó là một thách thức và cũng là một triển vọng rất lớn để phát triển
dịch vụ truyền hình trả tiền.
2. Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược marketing trong công ty truyền
hình số vệ tinh Việt Nam:
2.1. Khái niệm và vai trò của marketing trong hoạt động doanh nghiệp:
2.1.1. Khái niệm: