Nghiên cứu tạo chế phẩm từ dược liệu hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường type 2 trên chuột - Pdf 33

Luận văn Thạc sĩ khoa học

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

ĐỚI DUY CƢỜNG

NGHIÊN CỨU TẠO CHẾ PHẨM
TỪ DƢỢC LIỆU HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH
ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TYPE 2 TRÊN CHUỘT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Luận văn Thạc sĩ khoa học

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài luận văn này tôi xin đƣợc gửi lời biết ơn trân trọng
nhất tới ngƣời Thầy của tôi, GS.VS.TSKH. Đái Duy Ban, ngƣời đã tận tình
hƣớng dẫn, giúp đỡ và ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng đào tạo Sau Đại học - Viện sinh thái và
tài nguyên sinh vật thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam, các


TLPT

Trọng lƣợng phân tử

IAA

Auto antibody to insulin (kháng thể kháng insulin)

WHO

World Health Organization (tổ chức y tế thế giới)

ATP

Andenosin triphosphate

GOT

Glutamate oxalacetat transaminase

GPT

Glutamate pyruvate transaminase

HbA1c
LD50

Glycated Hemoglobin (hemoglobin gắn glucose)
Lethal dose 50% (liều gây chết 50% động vật thí nghiệm)


Đái tháo đƣờng

TPCN

Thực phẩm chức năng

GAD

Glutamic Acid Decarboxylase

HDL

High Density Lipoportein (lipoprotein tỷ trọng cao)

RIA

Radio Immuno Assay (Miễn dịch phóng xạ)

ELISA

Enzym Linked Immuno sorbet Assay (Phản ứng hấp thụ miễn
dịch liên kết enzym)

ADA

American Diabetes Asociation (hiệp hội đái tháo đƣờng Hoa Kỳ)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


ăn, kiểm soát nồng độ glucose máu lúc đói, HbA1c và insulin. Việc kiểm soát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Luận văn Thạc sĩ khoa học

tốt glucose máu sau ăn trên bệnh nhân đái tháo đƣờng sẽ góp phần làm giảm rối
loạn chuyển hóa đƣờng đồng thời giảm các biến chứng mạch máu lớn và mạch
máu nhỏ do tăng glucose máu gây ra.
Để kiểm soát glucose máu sau ăn ở bệnh nhân đái tháo đƣờng type 2,
ngoài các biện pháp giảm cân, luyện tập và thay đổi chế độ ăn, ngƣời ta còn phối
hợp với việc sử dụng các thuốc điều trị, trong đó có thuốc ức chế enzym αglucosidase. Ức chế α- glucosidase làm chậm tiêu hóa các đƣờng đôi, dẫn đến
giảm hấp thu glucose, do đó làm chậm sự gia tăng glucose máu sau ăn.
Ngày nay y học hiện đại cho ra nhiều loạn tân dƣợc điều trị bệnh đái tháo
đƣờng nhƣ các loại sulfonylurea, các biguanid, các glybomet, acarbose,… song
hầu hết các thuốc này đều có nguồn gốc hóa học phải sử dụng thƣờng xuyên
trong suốt cuộc đời nên gây nhiều tác dụng phụ. Trƣớc tình hình đó Tổ chức y tế thế
giới (WHO) đã khuyến nghị nên sử dụng các thuốc có nguồn gốc thảo dƣợc sẵn có,
giá thành rẻ, ít độc, đồng thời tác dụng của thuốc có hiệu quả tác dụng kéo dài và làm
giảm các biến chứng của bệnh. Việc nghiên cứu khảo sát thành phần hóa học và tác
dụng dƣợc lý của một số loài thảo dƣợc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói
riêng đã và đang phát triển mang một tầm quan trọng đặc biệt.
Trên cơ sở đó đề tài luận văn Thạc sĩ của chúng tôi hoàn thành là
“Nghiên cứu tạo chế phẩm từ dược liệu hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường
type 2 trên chuột” với 2 mục tiêu chính là:
1.

Điều tra chọn lọc một số loài thực vật có vai trò hạ đường huyết.


nghĩa là “giống nhƣ mật ong” (Chỉ nƣớc tiểu có vị ngọt do chứa quá nhiều
đƣờng – do các nhân viên y tế thời cổ đại tìm hiểu).
Theo y học hiện đại bệnh đái tháo đƣờng điểm nổi bật chung là tăng nồng
độ đƣờng huyết (glucose huyết) ≥ 2g/L (11 mmol/L) ở một thời điểm bất kỳ, và
đƣờng huyết lúc đói là ≥ 1,26g/L (7 mmol/L). Có hai hiện tƣợng xảy ra song
song là vừa có sự tăng sản xuất đƣờng ở gan thì có sự giảm đƣờng ở mô ngoại
vi. Thực chất là có sự rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid mà nguyên nhân
là ảnh hƣởng sự hoạt động insulin tuyến tụy. Insulin có tác dụng không những
chỉ đối với quá trình chuyển hóa glucose, mà còn thúc đẩy đồng hóa protid bằng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Luận văn Thạc sĩ khoa học

cách đƣa các acid amin dễ dàng nhập vào tế bào để tổng hợp protein, đồng thời
insulin cũng có vai trò nhƣ các yếu tố phát triển IGF1, IGF2, EGF (Epidermal
growth factor) làm tăng trƣởng các mô. Insulin có tác dụng tới glucose nhƣng
đồng thời glucose tăng trong máu cũng ảnh hƣởng đến việc tiết insulin. Khi
nồng độ glucose trong máu cao insulin kết hợp với thụ thể tạo ra kênh GLUT2
chuyển glucose vào trong tế bào. Glucose bị phosphoryl hóa bởi men
glucokinase (trong chu trình Krebs) sẽ làm tăng tạo ATP nội bào, dẫn đến đóng
kênh K+ (Phụ thuộc ATP và tế bào bị khử cực). Sự khử cực này làm kênh Ca2+
mở ra. Luồng Ca2+ từ ngoài tế bào ùa vào, làm hoạt hóa men phospholipase C,
dẫn đến giải phóng Ca2+ từ lƣới nội bào. Nồng độ Ca2+ trong bào tƣơng tăng
lên sẽ dẫn đến giải phóng các hạt insulin dự trữ trong tế bào vào máu. Nhƣ vậy,
rõ ràng rằng glucose tăng cao trong máu kích thích việc tiết insulin.

Hình 3. Cơ chế phân tử giải phóng insulin


động giảm sút. Tình trạng béo làm lƣợng mỡ phân bố và tích lũy trên màng tế
bào của các tổ chức làm giảm tế bào nhạy cảm với insulin nên glucose không
vào đƣợc tế bào. Những ngƣời này có khả năng sản xuất một lƣợng nhỏ insulin
nhƣng insulin hoạt động không hiệu quả. Có thể kiểm soát đái tháo đƣờng type 2
bằng cách thay đổi chế độ ăn và khống chế cân nặng, nhƣng cũng có thể cần dùng
đến thuốc hạ đƣờng huyết, hoặc tiêm insulin. Tóm lại đái tháo đƣờng type 2 chủ yếu
là do kháng insulin hoặc thiếu insulin, hoặc kết hợp vừa thiếu, vừa kháng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Luận văn Thạc sĩ khoa học

Các thể khác của bệnh đái tháo đƣờng hiếm gặp hơn và thƣờng đi kèm
với các trạng thái bệnh lý khác gọi là đái tháo đƣờng thứ cấp nhƣ tổn thƣơng
tuyến tụy, rối loạn hormon, các thuốc, suy dinh dƣỡng. Đái tháo đƣờng thai
nghén cũng thuộc loại này do mất nhạy cảm với insulin ở khung chậu, thể hiện
sự không dung nạp glucose trong thời kỳ mang thai.
Gần đây ngƣời ta mới phát hiện ra một dạng khác của bệnh đái tháo
đƣờng sau khi khám phá não bộ thấy nó cũng có khả năng sản xuất insulin
tƣơng tự nhƣ tuyến tụy, ngƣời ta gọi đó đái tháo đƣờng type 3. Khi não không
sản xuất đƣợc insulin bình thƣờng. Điều này có liên quan đến bệnh sa sút trí tuệ
(Anzheimer). Từ lâu các nhà khoa học đã biết đƣợc rằng những ngƣời bị mắc
bệnh đái tháo đƣờng có nguy cơ mất trí nhớ cao hơn ngƣời bình thƣờng tới 65%.
Trong tuyến tụy của ngƣời bị bệnh đái tháo đƣờng type 2 và trong mô não của
ngƣời mắc bệnh Anzheimer các nhà khoa học đã tìm thấy cùng một loại chất
lắng protein.
Rối loạn dung nạp glucose: Chỉ đƣợc kết luận sau khi đã tiến hành làm
nghiệm pháp đƣờng huyết bằng đƣờng uống theo tiêu chuẩn của WHO là:
đƣờng huyết lúc đói 5,6mmol/L - 6,7mmol/L, hay đƣờng huyết sau 2 giờ uống

Do tổn thƣơng hoặc suy giảm chức năng tế bào β nguyên phát.
Do tự miễn:
+ Đái tháo đƣờng do cơ chế tự miễn dịch trung gian (thể thƣờng gặp).
+ Đái tháo đƣờng do cơ chế tự miễn dịch trung gian (thể ít gặp): Hội
chứng tự miễn với insulin (kháng thể kháng insulin). Hội chứng Stiff Man điều
trị bằng α interferon.
Không tự miễn:
+ Khuyết tật về gen của tế bào β: bệnh lý của insulin đó là bất thƣờng về
proinsulin. Đột biến 1 nhánh của insulin.
+ Khuyết tật của ty lạp thể, liên quan đến bệnh điếc. MODY (Maturity
Onset Diabetes of Youth) nhiễm sắc thể 7 (Glukinase), nhiễm sắc thể 20, nhiễm
sắc thể 12.
Hội chứng Wolfram.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Luận văn Thạc sĩ khoa học

+ Bệnh lý của tụy: Viêm tụy, chấn thƣơng tụy, ung thƣ tụy, u xơ tụy,
hemochromatosis, bệnh xơ sỏi tụy.
+ Các loại thuốc và hóa chất độc gây rối loạn chức năng tế bào β:
Dilantin, pentamidine, vacor…
+

Bệnh

nội

tiết

/>

Luận văn Thạc sĩ khoa học

Đái tháo đƣờng thai nghén: Thì không có gì thay đổi so với tiêu chuẩn
WHO, đái tháo đƣờng thai nghén chiếm khoảng 40% phụ nữ có thai ở Mỹ. Đây
là tình trạng tăng nguy cơ tử vong cho cả mẹ lẫn con. Thƣờng đƣợc phát hiện có
rối loạn dung nạp glucose trong thời kỳ mang thai.
Rối loạn dung nạp glucose: Tiêu chuẩn cũng không có gì khác so với tiêu
chuẩn của WHO.
1.1.3. Bệnh nguyên và bệnh sinh
1.1.3.1. Nguyên nhân của đái tháo đƣờng type 1
Yếu tố di truyền: đái tháo đƣờng type 1 phối hợp cao với sự gia tăng
thƣờng xuyên của kháng nguyên HLA, kháng nguyên HLA ƣu thế phối hợp với
đái tháo đƣờng type 1 thay đổi tùy theo chủng tộc, HLA B8, B14, B15, B18,
Cw3, DR3, DR4 gặp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng chủng tộc da trắng, trong khi
đó HLA DR3, DR4 có liên quan với đái tháo đƣờng type 1 châu Á, châu Phi, và
châu Mỹ Latinh. HLA DR3, DR4 gặp ở 95% đái tháo đƣờng type 1 so với 4550% nhóm chứng chủng tộc da trắng. Nghiên cứu những cặp sinh đôi đồng hợp
tử gợi ý rằng ảnh hƣởng di truyền ở đái tháo đƣờng type 1 ít gặp hơn là ở type 2.
Chỉ có 30% những cặp sinh đôi giống hệt nhau bị đái tháo đƣờng type 1 sẽ phát
triển thành bệnh. Điều này cũng gợi ý rằng yếu tố môi trƣờng liên quan đến bệnh
sinh đái tháo đƣờng. Ngƣợc lại, cặp sinh đôi giống nhau của đái tháo đƣờng type 2 sẽ
xảy ra trong vòng năm đầu tiên bị bệnh nhiều hơn là anh chị em ruột.
Yếu tố môi trƣờng: Đái tháo đƣờng type 1 là hậu qủa của sự nhiễm
trùng, nhiễm độc làm tổn thƣơng tụy, hệ thống miễn dịch tấn công và phá hủy tế
bào β tụy. Yếu tố môi trƣờng kết hợp tổn thƣơng chức năng tế bào đảo tụy bao
gồm virus (quai bị, rulbela, virus coxsackie B4), tác nhân hóa học (nitrophenylurea độc cho chuột), và các chất độc hủy hoại tế bào khác nhƣ hydrogen cyanide
từ bột sắn hƣ hỏng hay từ củ sắn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

thƣờng có sự thiếu liên kết insulin với thụ thể và sau thụ thể trong nội bào kết
quả là mất đáp ứng với insulin. Ngoài ra đái tháo đƣờng type 2 thƣờng xảy ra ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Luận văn Thạc sĩ khoa học

quần thể có nguy cơ cao khác nhau, bao gồm đề kháng insulin, gia tăng bất
thƣờng mô mỡ, nhƣ tăng insulin khi đói và sau ăn, tăng huyết áp (trong hội
chứng chuyển hóa). Sự đề kháng insulin trong đái tháo đƣờng type 2 là hậu quả
của nhiều cơ chế bệnh sinh khác nhau. Phần lớn cơ chế này có lẽ do hậu quả của
rối loạn chuyển hóa nhƣ tăng glucose máu, tăng acid béo không este hóa. Mặt
khác những nghiên cứu gần đây trên quần thể tiền đái tháo đƣờng, thấy rằng sự
đề kháng insulin ở mô cơ xảy ra rất sớm trong quá trình phát triển của bệnh.
Insulin receptor kinase, phosphatase liên quan tới hoạt động insulin, chất chuyển
vận glucose và tổng hợp glycogen.
Rối loạn chức năng tế bào β trong đái tháo đƣờng type 2: có 4 rối loạn
+ Rối loạn tiết insulin: Giảm đáp ứng của insulin đối với glucose đó mất
pha sớm và rối loạn tiết insulin theo nhịp, rối loạn pha dao động chậm. Sự tiết insulin
sinh lý gồm 2 loại dao động: dao động nhanh (mỗi 8-15 phút, không liên quan
glucose), dao động chậm (mỗi 8-120 phút, liên quan chặt chẽ với nồng độ glucose).
+ Bất thường chuyển hóa proinsulin: Trong đái tháo đƣờng type 2 tỷ lệ
proinsulin và các sản phẩm chuyển hóa trung gian insulin tăng.
+ Giảm khối lượng tế bào beta.
+ Lắng đọng amyloid (amylin) tại đảo tụy: gặp trong 90% trƣờng hợp đái
tháo đƣờng type 2. Xảy ra sớm gây mất dần khối lƣợng tế bào đảo tụy, nhất là tế
bào beta.
Vì đái tháo đƣờng có liên quan đến tuyến tụy và chuyển hóa glucid cho nên 2
phần tiếp theo sẽ nói về tuyến tụy, insulin và hóa sinh của bệnh đái tháo đƣờng.

là các enzym nhƣ trypsinogen, chymotrypsinogen, lipase, amylase theo ống dẫn
tụy đổ vào tá tràng. Phần nội tiết gọi là tụy nội gồm các đảo tụy, tiết các nội tiết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Luận văn Thạc sĩ khoa học

tố trực tiếp đi vào máu đó là insulin, glucagon, lipocain, somatostatin (insulin có
tác dụng giảm đƣờng huyết, glucagon có tác dụng làm tăng đƣờng huyết bằng
cách phân giải glycogen thành glucose, lipocain có tác dụng oxy hóa các chất
đặc biệt là acid béo, nếu nhiều mỡ đƣợc đƣa về gan không đƣợc oxy hóa gây
nhiễm mỡ gan). Tuyến tụy của ngƣời có hàng triệu đảo (đảo Langerhans) nằm
xen kẽ với các túi tuyến tiết dịch tụy. Xung quanh các đảo có nhiều mao mạch
và hormon đƣợc tiết đổ trực tiếp vào các mao mạch đó. Đảo tụy có 3 loại tế bào
chính là tế bào α, β, delta. Các tế bào này khác nhau về hình thái và tính chất
bắt màu. Tế bào β chiếm khoảng 60% số lƣợng tiết insulin. Tế bào α chiếm
khoảng 25% tiết glucagon. Tế bào delta chiếm khoảng 10% tiết somatostatin.
Các hormon này điều tiết lẫn nhau, ví dụ: Insulin có khả năng ức chế tiết
glucagon, somatostatin và lipocain. Tụy có 2 chức năng chính:
a. Tiêu hóa thức ăn: Tuyến tụy sản xuất ra các enzym, các enzym này
đƣợc tiết vào ruột sau bữa ăn giúp tiêu hóa thức ăn. Bệnh đái tháo đƣờng không
ảnh hƣởng đến chức năng này của tụy.
b. Sản xuất các loại hormon nói trên: Các hormon này giúp điều hòa năng lƣợng
trong cơ thể. Đối với bệnh đái tháo đƣờng các tế bào β sản xuất insulin bị tổn thƣơng.
1.2.2. Insulin và các cơ quan chuyển hóa glucose
1.2.2.1. Insulin
Insulin là một protein kích thƣớc nhỏ đƣợc Banting và Best phân lập lần đầu
tiên vào năm 1922. Năm 1933 Sanger đã xác định đƣợc cấu trúc bậc 1 của insulin
gồm 51 acid amin với 2 chuỗi polypeptide chuỗi A có 21 acid amin, chuỗi B có 30

có TLPT 5808 A cũng nhƣ các protein khác insulin
0

cũng đƣợc tổng hợp ở tế bào β ở đảo tụy bằng bộ máy tổng hợp protein tế bào
bắt đầu bằng quá trình tổng hợp RNA, dịch mã để tổng hợp ra tiền hormon
(preprohormon) tại hệ thống lƣới nội nguyên sinh, tiếp theo là biến đổi
preprohormon hình thành các tiền insulin (proinsulin), sau đó là quá trình hình
thành insulin tại bộ máy golgi. Tổng hợp xong insulin đƣợc gói trong các hạt tiết
để qua màng tế bào và vào máu. Sau khi vào máu insulin ở dạng tự do và có thời
gian bán phân hủy khoảng 6 phút. Nếu không kết hợp đƣợc với các thụ quan ở
màng insulin sẽ bị phân hủy tại gan và một phần nhỏ tại thận. Để phát huy tác
dụng với các tế bào đích, insulin kết hợp với thụ thể protein trên màng tế bào
(thụ thể có TLPT 300000) sự kết hợp này dẫn đến hoạt hóa AMP vòng.
Bữa ăn nhiều tinh bột và đƣờng, hàm lƣợng glucose trong máu tăng sẽ
kích thích tế bào β của đảo tụy tiết insulin. Insulin sẽ tác động đến các quá trình
dự trữ và sử dụng glucose ở tại gan, cơ và mô mỡ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Luận văn Thạc sĩ khoa học

Khi ăn uống có nhiều đƣờng, glucose sẽ đƣợc dự trữ trong gan dƣới dạng
glycogen. Khi hàm lƣợng đƣờng trong máu giảm, glycogen sẽ biến đổi thành
glucose để đi vào máu để giữ cho lƣợng đƣờng trong máu (gọi tắt là đƣờng
huyết) không bị hạ thấp. Insulin tác động đến quá trình này gồm 3 vị trí nhƣ sau:
- Vị trí 1: Insulin ức chế phosphorylase, một enzym biến đổi glycogen
thành glucose
- Vị trí 2: Insulin làm tăng cƣờng hấp thu glucose của các tế bào gan
thông qua tác động của enzym glucokinase (enzym này tăng cƣờng phosphoryl

vào đƣợc tế bào.
1.2.2.2. Các cơ quan tham gia chuyển hóa glucose
Gồm có tuyến tụy sản xuất insulin, glucagon, lipocain, somatostatin.
Gan tổng hợp glucose thành glycogen để dữ trữ, hoặc biến glycogen thành
glucose để cung cấp cho tế bào.
Ruột: Tiêu hóa glucid thành glucose để hấp thu vào máu.
Thận: Có vai trò tái hấp thu glucose ở ống thận.
Màng tế bào: Có các thụ thể nhận glucose và trong tế bào để chuyển hóa
thành năng lƣợng.
Tế bào: Ở tại các ty lạp thể có hệ thống enzym biến hóa glucose thành
năng lƣợng ATP
Các mô: Đặc biệt là cơ bắp và não cần glucose để cung cấp năng lƣợng để
hoạt động.
1.3. LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH
ĐÁI THÁO ĐƢỜNG
1.3.1. Lâm sàng của bệnh đái tháo đƣờng
a. Lâm sàng của bệnh đái tháo đƣờng type 1
Loại này thƣờng gặp ở trẻ em và những ngƣời dƣới tuổi 40. Khởi phát nói
chung mang tính đột ngột gồm các hội chứng sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Luận văn Thạc sĩ khoa học

- Hội chứng tăng đƣờng huyết: đái nhiều, uống nƣớc nhiều cả ngày lẫn đêm,
trung bình đái 4-5 lít/ngày. Ăn nhiều chóng đói, luôn có cảm giác khô miệng.
- Hội chứng dị hóa biểu hiện bằng sút cân, có khi sút hàng chục kg trong
vòng vài tháng. Bệnh nhân mệt mỏi, suy nhƣợc. Nếu chẩn đoán muộn có thể tử


1.3.2. Cận lâm sàng của bệnh đái tháo đƣờng
Đối với bệnh nhân đái tháo đƣờng các xét nghiệm cận lâm sàng rất cần
thiết vì lâm sàng của bệnh đái tháo đƣờng type 2 tiến triển âm thầm không bộc
lộ rõ các triệu chứng. Ngoài giá trị giúp cho chẩn đoán còn để phân loại bệnh,
quá trình theo dõi và tiên lƣợng bệnh.
a. Đƣờng huyết
Để chẩn đoán đái tháo đƣờng, hiện nay ngƣời ta dùng tiêu chuẩn chẩn
đoán mới của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1998 và đã đƣợc xác định lại
2002. Chẩn đoán xác định đái tháo đƣờng nếu có một trong 3 tiêu chuẩn dƣới
đây và phải có ít nhất 2 lần xét nghiệm ở hai thời điểm khác nhau:
Glucose huyết tƣơng bất kỳ trong ngày ≥200 mg/dL (≥ 11,1mmol/L), kèm ba
triệu chứng lâm sàng gồm tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân không giải thích đƣợc.
Glucose huyết tƣơng lúc đói ≥ 126 mg/dL (≥7mmol/L) (lúc đói, có nghĩa
là trong vòng 8 giờ không đƣợc cung cấp đƣờng).
Glucose huyết tƣơng hai giờ sau uống 75g glucose ≥ 200 mg/dL
(11,1mmol/L) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đƣờng uống. Giai
đoạn trung gian:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Luận văn Thạc sĩ khoa học

Rối loạn glucose máu đói (IFG: Impaired Fasitng Glucose): khi glucose
máu đói Go (FPG) ≥110 mg/dL (6,1 mmol/L) nhƣng < 126 mg/dL (7,0 mmol/L).
Rối loạn dung nạp glucose (IGT: Impaired Glucose Tolerance): khi
glucose máu 2 giờ sau OGTT (G2) ≥140 mg/dL (7,8mmol/L), nhƣng < 200
mg/dl (11,1mmol/L).
Lƣu ý: WHO còn sử dụng glucose mao mạch để chẩn đoán đái tháo

Chú ý: một số yếu tố có thể ảnh hƣởng đến kết quả của HbA1c nhƣ mất
máu, thiếu máu, tan máu, suy thận mạn, bệnh của hemoglobin.
c. Albumin glycosylated và protein huyết thanh
Tƣơng tự nhƣ hemoglobin, các albumin và protein huyết thanh cũng có
các acid amin do đó có xu hƣớng liên kết dạng glycosylated. Thời gian bán phân
hủy protein huyết tƣơng này tƣơng đối ngắn khoảng 7-14 ngày. Nên việc định
lƣợng protein glycosylated sẽ phản ánh tình trạng kiểm soát đƣờng huyết sớm
hơn so với HbA1c.
d. Insulin và C - Peptid huyết
Insulin và C-Peptid huyết, đƣợc định lƣợng bằng phƣơng pháp RIA hoặc
ELISA. Đối với đái tháo đƣờng type 1 nồng độ Insulin và C-Peptid huyết, rất
thấp không có trong huyết thanh, vì vậy xét nghiệm này rất có giá trị đối với đái
tháo đƣờng type 2 và phân biệt giữa đái tháo đƣờng type 1 và type 2.
e. β2 - Microglobulin
Đó là protein có TLPT nhỏ nên đƣợc lọc qua cầu thận và đƣợc tái hấp thu
ở ống lƣợn xa. Ngƣời ta định lƣợng nó bằng phƣơng pháp RIA. Bình thƣờng
trong nƣớc tiểu có một lƣợng rất nhỏ, nếu tăng cao trong máu là có tổn thƣơng ở
cầu thận, còn tăng cao trong nƣớc tiểu là có tổn thƣơng trong ống thận. Đây là
xét nghiệm quan trọng có giá trị chẩn đoán tổn thƣơng thận ở bệnh nhân đái tháo
đƣờng.
f. Protein niệu
Albumin niệu và các protein niệu khác tăng là dấu hiệu báo trƣớc của
bệnh lý cầu thận, mà bình thƣờng nƣớc tiểu không có đƣợc. Bệnh nhân đái tháo
đƣờng có protein niệu 0,5g trong 1 ngày đêm thì tiên lƣợng thƣờng xấu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

Luận văn Thạc sĩ khoa học



Luận văn Thạc sĩ khoa học

1.4. CÁC BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG
Biến chứng của đái tháo đƣờng có 2 loại: Biến chứng cấp tính và biến chứng
mạn tính.
Biến chứng cấp tính gồm có: Hạ đƣờng huyết (thƣờng do điều trị), nhiễm
toan ceton, nhiễm toan acid lactic và hôn mê tăng áp lực thẩm thấu.
Biến chứng mạn tính gồm có: biến chứng viêm mạch máu lớn, biến chứng
mạch máu nhỏ, biến chứng viêm đa dây thần kinh.
+ Ở bệnh nhân đái tháo đƣờng biến chứng mạch máu lớn nhƣ bệnh mạch
vành, bệnh lý bàn chân, biến chứng suy tim, biến chứng tổn thƣơng xƣơng khớp.
+ Biến chứng mạch máu nhỏ nhƣ biến chứng bệnh lý ở mắt, biến chứng
bệnh lý ở dƣơng vật, biến chứng bệnh lý ở cầu thận.
+ Biến chứng viêm đa dây thần kinh là biến chứng thƣờng gặp, thƣờng rất
tiềm ẩn ít đƣợc chẩn đoán sớm gồm có tổn thƣơng nhƣ thần kinh giao cảm của
tim mạch (giảm huyết áp), thần kinh thực vật trong hệ thống tiêu hóa (chậm tiêu,
đầy hơi), thần kinh thực vật trong hệ tiết niệu (giảm co bóp bàng quang dẫn đến
bí đái), sinh dục (giảm khả năng cƣơng cứng). Thần kinh cảm giác chi, teo cơ
(làm cho nặng nề đi lại khó khăn), còn liên quan đến thần kinh não (sa sút trí tuệ
dễ nhớ dễ quên).
+ Biến chứng nhiễm trùng do đái tháo đƣờng: Những ngƣời đái tháo đƣờng
rất dễ bị nhiễm trùng vì đƣờng trong máu là môi trƣờng sinh sôi nảy nở cho vi
trùng, vi khuẩn thƣờng gặp nhƣ viêm da, lao phổi, viêm ống tai ngoài cấp tính,
viêm răng lợi viêm tủy xƣơng, viêm túi mật sinh hơi, viêm vữa xơ mạch v.v…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status