MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU..........................................................................................................7
1.1. Tính cần thiết của đề tài..............................................................................................7
1.2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................7
1.3. Nội dung nghiên cứu chính.........................................................................................7
1.4. Phương pháp nghiên cứu chính..................................................................................7
1.5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu......................................................................................8
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................................8
Chương 2: GIỚI THIỆU NHÀ MÁY VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG NHÀ MÁY ĐANG THỰC HIỆN.................................................................9
2.1. Thông tin chung về nhà máy.......................................................................................9
2.2. Công nghệ và Quy trình sản xuất của nhà máy..........................................................9
2.3. Lưu trữ và sử dụng các loại hóa chất, nhiên liệu, nguyên liệu thô...........................13
2.4. Các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy........................14
2.4.1. Chất thải rắn......................................................................................................14
2.4.2. Nước thải...........................................................................................................16
2.4.3. Tiếng ồn, rung...................................................................................................17
2.4.4. Khí thải..............................................................................................................17
2.5. Công tác bảo vệ môi trường của nhà máy; ưu, nhược điểm của các biện pháp bảo vệ
môi trường............................................................................................................................18
2.5.1. Hệ thống thiết bị giảm thiểu khí thải.................................................................18
2.5.2. Hệ thống xử lý nước thải...................................................................................19
2.5.3. Biện pháp quản lý chất thải rắn.........................................................................19
2.5.3.1. Chất thải sinh hoạt.....................................................................................19
2.5.3.2. Chất thải rắn sản xuất.................................................................................19
2.5.4. Tiếng ồn, rung...................................................................................................20
2.5.5. Tổ chức thực hiện các yêu cầu theo quyết định phê chuẩn báo cáo ĐTM........20
2.5.6. Thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra các thông số môi trường định kỳ.......21
1
Chương 3:. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHU VỰC NHÀ MÁY
SẢN XUẤT XI MĂNG HÒN CHÔNG........................................................................23
4.1.3.2. Khử NO
x
với xúc tác chọn lọc...................................................................42
4.1.3.3. Phân hủy NO
x
bằng chất khử dị thể...........................................................43
4.1.3.4. Phân hủy NO
x
bằng chất khử đồng thể và dị thể không có xúc tác...........43
Chương 5: ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NO
X
CHO NHÀ MÁY
XI MĂNG HÒN CHÔNG...............................................................................................45
5.1. Công nghệ kiểm soát NO
x
tại nguồn nhà máy đang áp dụng....................................45
2
5.2. Lựa chọn công nghệ xử lý NO
x
cho ống khói lò nung..............................................46
5.3. Lựa chọn công nghệ xử lý NO
x
cho ống khói máy phát điện...................................46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................51
PHỤ LỤC...........................................................................................................................52
HÌNH ẢNH MINH HỌA.................................................................................................56
3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Khối lượng các loại nhiên liệu sử dụng và tồn trữ...............................................14
v
= 1,2)......55
4
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ Nhà máy xi măng Hòn Chông – Công ty xi măng Sao Mai.....10
Hình 5.1. Sơ đồ khối công nghệ SNCR để giảm khí NO
x
từ nguồn thải.............................46
Hình 5.2 Sơ đồ công nghệ của quá trình khử NO
x
bằng Amoniac.......................................47
Hình 1. Nhà máy xi măng Hòn Chông chụp từ ống khói lò nung cao 124m.......................56
Hình 2. Lấy mẫu không khí xung quanh tại bãi khai thác đá...............................................56
Hình 3. Lấy mẫu bụi nguồn..................................................................................................57
Hình 4. Đo đạc khí nguồn thải bằng Testo 350 và Testo 360..............................................57
Hình 5. Đo đạc khí nguồn thải bằng thiết bị Testo 360.......................................................58
Hình 6. Hệ thống xử lý bụi ống khói lò nung (Kiln Stack) gặp sự cố..................................58
CÁC TỪ VIẾT TẮT
5
CTV: Cộng tác viên
DO: Diesel Oil (Dầu Diesel)
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
ĐV/ĐS: Đá vôi/Đất sét
ĐVCLC: Đá vôi chất lượng cao
HFO: Heavy Fuel Oil (Dầu nặng)
ISO: International Organization for Stadardization (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế)
Kt: Kích thước
NXB: Nhà xuất bản
OPC: Xi măng Ordinary Portland
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
1. Tìm hiểu nhà máy và công tác bảo vệ môi trường nhà máy đang thực hiện (chủ yếu
là môi trường không khí)
2. Khảo sát hiện trạng môi trường nhà máy: Lấy mẫu, phân tích mẫu, lấy kết quả tổng
hợp để đánh giá mức độ ô nhiễm.
3. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đề xuất công
nghệ xử lý NO
x
.
1.4. Phương pháp nghiên cứu chính
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài:
Phương pháp thu thập thông tin
- Tìm hiểu, thu thập thông tin về Nhà máy.
Phương pháp khảo sát thực tế
- Lấy mẫu không khí xung quanh bằng các thiết bị chuyên dụng.
- Đo đạc, lấy mẫu khí nguồn thải bằng máy chuyên dùng.
7
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Thu thập tài liệu có liên quan đến công nghệ sản xuất của nhà máy.
- Tra cứu các tài liệu hướng dẫn có liên quan đến việc lấy và phân tích mẫu.
- Sử dụng các công trình nghiên cứu trước đó làm cơ sở.
- Nghiên cứu lý thuyết các công nghệ xử lý phù hợp đã được ứng dụng. Từ đó lựa
chọn công nghệ xử lý phù hợp với điều kiện nhà máy.
Phương pháp thực hành
- Lấy mẫu từ nhà máy và phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm, xử lý các số liệu đã
đo đạc tại nhà máy để có được số liệu phù hợp so sánh với tiêu chuẩn qui định theo luật
môi trường Việt Nam.
1.5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là môi trường không khí khu vực nhà máy sản xuất xi
măng Hòn Chông tại Kiên Lương – Kiên Giang.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Cân định
lượng
Máy cào
sét
Kho cát
(8.000t)
Cân định
lượng
Đá vôi chất
lượng cao
(Mỏ tại nhà
máy)
Trộn chung theo tỷ lệ
thích hợp
Phân tích online bằng
thiết bị PGNA
Kho tồn trữ ĐV/ĐS
Phiểu ĐV/ĐS
Cân định lượng
Máy nghiền bột sống
(300t/h)
Bột liệu sống
Silô chứa bột liệu sống
Tháp trao đổi nhiệt,
Lò quay,
Làm lạnh Clinker
Cân định
lượng
Phiểu đá đỏ
Kho đá đỏ
Cân định lượng
Máy nghiền xi măng
(2x100t/h)
Xi măng nguyên chất
Silô xi măng OPC
Xuất tàu đi Cát Lái
(2x8.500t)
Kho thạch cao
Phiểu thạch cao
Cân định lượng
Puzolana
(Mua từ bên ngoài)
Máy đập Puzolanna
Kho Chứa
Puzolanna
Kho Chứa
Puzolanna
Máy nghiền
Puzolanna (2,5t/h)
Silô xi măng OPC và
Puzolanna
(2x12.000t)
Máy đóng bao
Xuất cho xe tải
Xuất cho xà lan
Xuất xi măng xá
Trạm Cát Lái
11
Thạch cao
(Mua từ bên ngoài)
nguội bởi hệ thống ghi. Không khí dùng làm nguội clinker sẽ bị nóng lên và được tái sử
dụng trong hệ thống tiền nung để đạt được hiệu suất sử dụng nhiệt cao.
Lò nung được đốt bằng than antraxite cung cấp từ miền bắc vào bằng tàu biển đến
cảng bình trị. Tại đây, than được bốc lên hệ thống băng tải kín tải vào kho có mái che sức
chứa 21.500 tấn. Kho có thiết bị tự động chất than xuống và rút than đi để cung cấp cho
máy nghiền than. Máy nghiền than có công suất 25 t/h. Khí nóng của lò nung được tận
12
dụng để sấy nguyên liệu và than trong khi nghiền. Sau khi nghiền, than được chứa vào các
bồn để cung cấp cho lò nung.
Clinker sau khi làm nguội được băng tải vận chuyển vào bồn trữ Silo chứa 20.000 tấn,
sau đó được chuyển vào hệ thống băng tải vào máy nghiền xi măng.
Thạch cao mua từ Thái Lan,vận chuyển bằng tàu đến cảng Bình Trị sau đó được hệ
thống băng tải chuyển vào kho có sức chứa 10.000 tấn. Từ đây thạch cao được máy xúc
đưa vào hệ thống băng tải khác đưa vào máy cấp phối.
Clinker và thạch cao được cấp phối chính xác theo tỷ lệ đã định nhờ hệ thống định
lượng và cung cấp cho hai máy nghiền xi măng. Máy nghiền xi măng là loại máy nghiền
đứng với hệ thống phân hạt hiệu quả cao, có công suất 100 t/h mỗi máy. Tại Hòn Chông
nhà máy chỉ sản xuất clinker và xi măng OPC rời có tiêu chuẩn như qui định. Hiện chưa có
công đoạn đóng bao và phân phối xi măng cho khách hàng tại đây..
Xi măng sau khi nghiền được chứa trong hai Silo có tổng sức chứa 18.000 tấn. Sau đó
nó được tải bằng băng chuyền có công suất 1.000 tấn/h trên giờ ra cảng Bình Trị và bơm
xuống 2 tàu chuyên dụng có trọng tải 8.500 tấn/chiếc và được vận chuyển bằng đường biển
về trạm xi măng Cát Lái và Thị Vải để hoàn tất công đoạn pha trộn, đóng gói và giao cho
khách hàng.
Để cung cấp điện năng cho các hoạt động tại Nhà máy xi măng Hòn Chông, một nhà
máy phát điện có công suất 33MW gồm 6 tổ máy được xây dựng. Các tổ máy phát luân
phiên nhau hoạt động 3- 4 máy /lần, với công suất 5,5MW/máy.
2.3. Lưu trữ và sử dụng các loại hóa chất, nhiên liệu, nguyên liệu thô
Nguyên, vật liệu dự trữ và sản phẩm được bảo quản trong các kho kín hoặc các bồn
chứa riêng biệt, đảm bảo an toàn, thuận tiện cho qui trình sản xuất và được vận chuyển
liệu
Sử dụng trong quá
trình
Tính chất hóa lý
Sử dụng
(tấn/năm)
Dự trữ
(tấn)
1 Đá vôi Sản xuất clinker Chất rắn, không cháy 1.700.000 20.000
2 Đất sét Sản xuất clinker Chất rắn, không cháy 200.000 10.000
3 Laterite Sản xuất clinker Chất rắn, không cháy 30.000 10.000
4 Cát Sản xuất clinker Chất rắn, không cháy 40.000 4.000
5 Gypsum Nghiền xi măng Chất rắn, không cháy 100.000 10.000
6 Thuốc nổ Khai thác đá Chất rắn, dễ cháy nổ 300 30
2.4. Các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy
Căn cứ vào công nghệ và hoạt động của nhà máy, các loại chất thải có thể có gồm:
2.4.1. Khí thải
Do đặc thù của ngành công nghiệp sản xuất xi măng nên hầu hết các khâu, công đoạn
vận hành của nhà máy đều phát sinh ra khí thải rất nhiều nên cần phải chú trọng hơn đối
với môi trường không khí của nàh máy.
Khí thải ở nhà máy xi măng Hòn Chông phát sinh do hoạt động của lò nung clinker,
máy nghiền than, máy nghiền, sấy nguyên liệu và nhà máy phát điện.
Thành phần các chất ô nhiễm chính trong khí thải gồm có: Bụi (chiếm tỷ lệ nhiều nhất
trong thành phần khí thải công nghiệp sản xuất xi măng), SO
2
, NO
x
, CO. Bằng phương
pháp đánh giá nhanh tải lượng của WHO (1993), có thể tính được lượng các chất ô nhiễm
thải ra môi trường từ các hoạt động đốt nhiên liệu trong quá trình sản xuất tại nhà máy xi
750
2 NO
x
9,62 240,5
3 CO 2,19 54,75
4 Bụi 0,71 17,75
Nung nghiền clinker
1 SO
2
11,7
150.000
1.755
2 NO
x
5,0 750
3 CO 0,3 45
4 Bụi 4,6 690
Xe chuyên dụng
1 SO
2
10
500
5
2 NO
x
65 32,5
3 CO 10 5
4 Bụi 4,3 2,15
2.4.2. Chất thải rắn
Các loại chất thải rắn phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy gồm: chất thải
/ngày, tưới cây 100 m
3
, nước uống là nước tinh khiết Sapuwa sử
dụng khoảng 24.0000 – 26.000 lít/tháng.
- Nước thải sinh hoạt khoảng 30 – 50 m
3
/ngày.
- Nhà máy không có nước thải công nghiệp vì được hồi lưu trong quá trình sản xuất
100%.
2.4.4. Tiếng ồn, rung
Các nguồn gây ồn chính của nhà máy là hoạt động khai thác đá (dùng thuốc nổ), hoạt
động của các động cơ, các hệ thống nén khí và nhà máy phát điện.
Độ rung gây ra nhiều nhất là khâu nổ mìn phá đá.
2.5. Công tác bảo vệ môi trường của nhà máy; ưu, nhược điểm của các biện pháp
bảo vệ môi trường
2.5.1. Hệ thống thiết bị giảm thiểu khí thải
Do đặc thù của ngành công nghiệp sản xuất xi măng là tạo ra nhiều bụi trong quá trình
hoạt động nên khi thiết kế xây dựng, Nhà máy xi măng Hòn Chông đã áp dụng các kỹ thuật
tiên tiến nhất để thu hồi và hạn chế bụi phát sinh trong toàn bộ dây chuyền sản xuất.
17
Ở các công đoạn chính như: nghiền liệu, nung và làm nguội clinker, nhà máy đã áp
dụng hai hệ thống lọc bụi tỉnh điện với định mức bụi thoát ra trong khí nhỏ hơn 50 mg/m
3
.
Ở 30 vị trí khác có thể sản sinh ra bụi đều bố trí các hệ thống hút và lọc bụi tay áo có
công suất lọc phù hợp và hiệu suất cao. Nồng độ bụi tối đa thoát ra trong khí thải 30 – 50
mg/m
3
(nhỏ hơn 2 lần so với TCVN 5939-1995). Do đó kết quả kiểm tra ở các lần giám sát
nồng độ bụi trong khí thải từ các ống khói luôn đạt tiêu chuẩn cho phép.
3
/ngày được thu hồi và xử lý bằng hệ thống xử
lý có công suất 80 m
3
/ngày. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B theo TCVN 5945-
18
1995. Nước sau xử lý dùng để tưới cây trong khuôn viên nhà máy, bùn lắng trong quá trình
xử lý được dùng làm phân bón cho cây xanh của nhà máy. Bằng cách này đã hạn chế tối đa
lượng nước thải ra môi trường.
Vào mùa mưa khi nhu cầu tưới tiêu cây xanh không cần thiết thì lượng nước thải sau
xử lý sẽ thải ra ngoài qua cống xả.
Nước mưa được thu hồi bằng hệ thống thoát riêng được lắng cát và các chất rắn ở các
hố lắng trước khi chảy ra ngoài theo hệ thống cống của nhà máy.
2.5.3. Biện pháp quản lý chất thải rắn
Chất thải rắn của nhà máy được thu gom, quản lý chặt chẽ và có biện pháp quản lý
thích hợp.
2.5.3.1. Chất thải sinh hoạt
Trong khuôn viên nhà máy có bố trí 18 thùng rác loại 190 lít, rác thải sinh hoạt được
thu gom hằng ngày. Rác thải sau khi được thu gom sẽ được vận chuyển đi xử lý định kỳ
theo hợp đồng với Công ty vệ sinh.
Với cách quản lý này nhà máy giảm bớt đươc chi phí đầu tư hệ thống xử lý chất thải
sinh hoạt, rác thải sinh hoạt của công ty sẽ được xử lý chung với rác thải của các hộ dân cư.
2.5.3.2. Chất thải rắn sản xuất
• Chất thải rắn trong quá trình khai thác đá, nung, nghiền như: xi măng vụn, đá
vôi, cát, bụi thu hồi được sẽ được tái sử dụng lại để sản xuất xi măng hoặc chôn lấp các chỗ
trũng trong nhà máy.
• Bùn, đất thải tại các hố moong trong quá trình hai thác đất sét được chứa tạm
thời tại bãi thải, được thiết kế đảm bảo điều kiện an toàn cho môi trường và được đổ lại các
hố moong đã khai thác, được thực hiện sau mỗi lần mở mặt bằng khai thác mới (4 năm 1
lần).
một trong những yếu tố phát triển bền vững.
- Bụi và các chất ô nhiễm trong khí thải được xử lý hiệu quả bằng các hệ thống
được thiết kế kèm theo công nghệ.
- Hệ thống đường nội bộ, sân bãi được bê tông hóa và nhựa hóa luôn được vệ sinh
sạch sẽ. Các khu vực đất trống được trồng cây xanh và cỏ với diện tích trên 50% diện tích
khuôn viên nhà máy. Giúp cải tao không khí trong khu vực nhà máy và giảm thiểu ảnh
hưởng tới khu vực xung quanh.
- Quản lý và xử lý chất thải rắn: các chất thải rắn như rác sih hoạt, rác trong quá
trình sản xuất đều được thu gom, tận dụng và xử lý theo đúng qui định.
- Quản lý và sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất: Hệ thống kho chứa bố trí
hợp lý, được xây dựng cách ly, thông thoáng và đảm bảo an toàn. Nhiên liệu được chứa
trong bồn chứa bằng thép, bố trí cách ly với các kho chứa và các phân xưởng sản xuất.
Xung quanh có đê bao bằng bê tông và hệ thống thu gom nước mưa riêng phòng khi có sự
cố.
- Công tác phòng cháy và chữa cháy (PCCC) cũng được chú trọng. Các biện pháp
PCCC đã được cơ quan Công an PCCC tỉnh Kiên Giang hướng dẫn, trực tiếp hướng dẫn và
20
kiểm tra định kỳ hàng quí. Công nhân thường xuyên được huấn luyện về công tác PCCC và
được thực tập công tác ứng cứu khi xảy ra các sự cố.
- Vệ sinh an toàn lao động và phòng chống sự cố môi trường:
+ Lắp đặt và vận hành tốt hệ thống phao phòng chống và xử lý sự cố tràn dầu cho
cảng Bình Trị của nhà máy.
+ Tổ chức các khóa đào tạo tay nghề, an toàn sản xuất, vệ sinh công nghiệp, vệ sinh
môi trường… cho công nhân và cán bộ quản lý. Công nhân ở nhà máy đã thực hiện nghiêm
túc các nội qui, qui định trong sản xuất, tự giác mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động.
+ Tham gia chương trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 do
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tổ chức.
+ Nhà máy cũng rất coi trọng việc đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho nhân viên, giữ gìn
nhà xưởng, văn phòng, nhà ăn… luôn sạch sẽ, ngăn nắp. Nhà máy chỉ sử dụng nước uống
tinh khiết Sapuwa 24.000 – 26.000 l/tháng.
2
, NO
x
, CO, NO
2
, CO
2
, O
2
, nhiệt
độ của 11 ống khói của nhà máy xi măng và máy phát điện. Trong đó có 5 ống khói của
khu vực sản xuất xi măng và 6 ống khói còn lại thuộc hai cụm ống khói của Nhà máy phát
điện.
Kiểm tra độ ồn trên một số điểm trên đường biển giáp ranh với nhà máy.
3.2. Các phương pháp lấy mẫu
Đối với mẫu không khí xung quanh, chiều cao lấy mẩu kể từ mặt đất 1,2 – 1,5 m, là
chiều cao tương ứng tầm hít thở của con người, tránh ảnh hưởng bụi thô do lôi cuốn. Đối
với khí nguồn thải, đo đạc và thu trực tiếp tại nguồn. Việc thu mẫu, đo đạc và phân tích
theo các TCVN và ISO tương ứng:
3.2.1. Các phương pháp đo đạc và lấy mẫu
3.2.1.1. Mẫu không khí xung quanh
- Độ ẩm, nhiệt độ và tốc độ gió
+ Theo Thường qui Kỹ thuật YHLĐ & VSMT 1993 của Bộ Y Tế.
+ Thiết bị đo đạc: WalkLAB (Digital Hygro-Temp meter); Testo 490/491 (Đức).
- Độ ồn
+ Độ ồn được đo tuân thủ the các tiêu chuẩn TCVN 5964-1995 (ISO 1996/1-1982),
TCVN 5965-1995 (ISO1996/3-1987) và Thường qui Kỹ thuật YHLĐ & VSMT 1993 của
Bộ Y Tế.
+ Thiết bị đo: Độ ồn tích phân tự động liên tục QEST-1900 (Mỹ).
- Bụi tổng cộng
+ Lấy mẫu và xác định theo TCVN 5977-1995 (ISO 9096-1992).
+ Thiết bị sử dụng: Thiết bị giám sát nguồn SIBATA, do Nhật sản xuất.
- Khí thải: SO
2
, NO
x
, CO, CO
2
, O
2
, nhiệt độ
+ Đo bằng thiết bị chuyên dụng kiểm tra nguồn thải theoTCVN 6192-2002 (ISO
10396-1993); TCVN 6501-1999.
+ Thiết bị chuyên dụng: TESTO-350 và TESTO-360 của Đức.
Nguyên tắc đo của thiết bị Testo 360
Để xác định nồng độ khí độc hại, dùng bộ cảm biến ba điện cực. Nguyên lý hoạt động
của bộ pin đo này được giải thích trong ví dụ về bộ cảm biến CO.
Phân tử CO đi qua màng thấm khí đến cực cảm ứng của bộ cảm biến 3 điện cực. Tại
cực cảm ứng, một phản ứng hóa học xảy ra tạo thành những ion H
+
(hạt mang điện dương);
những ion H
+
này chuyển động tự do từ cực cảm ứng tới cực đối lập. Tại cực đối lập, phản
ứng thứ 2 xảy ra với các oxi trong không khí. Phản ứng này gây ra dòng điện chạy trong
mạch ngoài. Dòng điện này được xem như số đo nồng độ CO. Trong quá trình này, cực dẫn
điện được dùng để điều chỉnh tín hiệu cảm ứng. Cách xác định tương tự cho các khí độc
khác: NO, NO
2
, SO
2
O
Vận hành thiết bị Testo 360:
Hệ thống này được điều khiển bởi notebook PC, trong đó những kết quả đo lường cho
ra những dữ liệu chi tiết. Các kết quả này sẽ được chương trình cài đặt trong máy tính xử lý
và đưa ra kết quả dưới dạng bảng biểu, đường cong hay đồ thị.
24
3.3. Kết quả đo đạc & phân tích mẫu: (được khảo sát từ ngày 15 đến ngày 19
tháng 11 năm 2006)
3.3.1 Chất lượng không khí xung quanh
Hướng gió chính trong thời điểm đo đạc là hướng Nam Tây Nam, hướng gió này
không thay đổi trong suốt thời gian đo đạc. Các điểm thu mẫu nằm trên đường cắt qua ống
khói chính của lò quay dọc theo hướng gió chính gồm 01 điểm đầu hướng gió và 04 điểm
dưới hướng gió ở khoảng cách so với trung tâm Nhà máy:
• K
1A
- UW 400m: Đầu gió, đường hông vào trạm đóng bao, cách ống khói lò nung
400m.
• K
2A
- DW 100m: Cuối gió, cách ống khói lò nung 100 m.
• K
3A
- DW 200m: Cuối gió, cách ống khói lò nung 200 m.
• K
4A
- DW 400m: Cuối gió, cách ống khói lò nung 400 m, gần chân núi Cây Xoài.
• K
5A
- DW 800m: Cuối gió, cách ống khói lò nung 800 m, chân núi Bãi Voi.
–UW: điểm đầu gió; DW: điểm cuối gió
–TCVN 7365 – 2003: Tiêu chuẩn chất lượng không khí vùng làm việc – Giới hạn
nồng độ bụi và chất ô nhiễm không khí tại các cơ sở sản xuất xi măng, trung bình theo ca.
–TCVN 5937-1995: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung
quanh.
Nhận xét:
25