21
chỉ rõ:
MỞ ĐÀU
Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2020 đã
1. Lý do chọn đề tài
Để phát triển GD&ĐT thì nhân tố đóng vai trò vô cùng quan trọng đó
+ Quản lý giáo dục vẫn còn nhiều bất cập, còn mang tính bao cấp, ôm
là nhân tố con người. Đội ngũ nhà giáo và CBQL là lực lượng nòng cốt trực
đồm, sự vụ và chồng chéo, phân tán; trách nhiệm và quyền hạn quản lý
tiếp đề ra và thực hiện các mục tiêu giáo dục, là nhân tố quyết định chất lượng
chuyên môn chưa đi đôi với trách nhiệm, quyền hạn quản lý về nhân sự và tài
giáo dục. Chính vì vậy chiến lược xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL có
chính [3].
tầm quan trọng đặc biệt và có ý nghĩa quyết định sự thành công của sự nghiệp
GD&ĐT.
+ “Một bộ phận nhà giáo và CBQL chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm
vụ giáo dục trong thời kỳ mới. Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ,
Chỉ thị số 40-CT/TW đã định hướng: “ Phải tăng cường xây dựng đội
vừa không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn”, vẫn còn một bộ phận nhỏ nhà
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện'’ với “ Mục tiêu
giáo và CBQL giáo dục có biểu hiện thiếu trách nhiệm và tâm huyết với nghề,
là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo về
vi phạm đạo đức và lối sống, ảnh hưởng không tốt tới uy tín của nhà giáo
số lượng, đồng bộ về cơ cấu. Đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,
trong xã hội. Năng lực của một bộ phận nhà giáo và CBQL giáo dục còn thấp.
phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo ...”[8].
Các chế độ chính sách đối với nhà giáo và CBQL giáo dục, đặc biệt là chính
sách lương
chế động
quản lực
lý, bồi
dưỡng
sắptrong
xếp
hoạt
nghiệp.
Cônglực
táccủa
đàobộ
tạo,
bồiquản
dưỡng
độicùng
ngũ vói
nhàviệc
giáo“ chưa
chấn động
chỉnhnghề
và nâng
cao năng
máy
lý...”
Quy
đáp
yêunhiệm
cầu đổi
địnhứng
lại được
cũng
kếtquản
luận:lý“đã
Phải
thường
xuyên
quán
hiệu
quảcán
chobộcác
cấp ủy
chínhsựquyền
trình phát
triệt coi
là nhân
tố Đảng,
quyết định
thành địa
bại phương
của cáchtrong
mạngquá
” [2].
3
Tuy nhiên đội ngũ CBQL giáo dục huyện Quỳnh Liru còn tồn tại những
bất cập:
+ Công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, năng lực quản lý
của đội ngũ CBQL còn bất cập. Chỉ đạo, quản lý công tác đổi mới phương
Có thể nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Quỳnh
lưu, tỉnh Nghệ An, nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa
học, có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cúu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý trường THPT
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội
ngũ
CBQL trường THPT huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An
5.3. Đe xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
trường THPT huyện Quỳnh lưu, tỉnh Nghệ An
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các phương
pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
+ Phương pháp phân tích - tổng họp tài liệu.
+ Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
5
+ Phương pháp tống kết kinh nghiệm giáo dục.
+ Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động.
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
6.3. Phương pháp thong kê toán học
khoa học đồng thời là nghệ thuật thúc đây sụ phát triển xã hội. Trong bất cứ
sụ phát triển nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò trong việc điều hành
và phát triển. Trong lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt
trong việc đảm bảo nâng cao chất luợng giáo dục.
V.A Xukhomlinxki đã tổng kết 26 năm kinh nghiệm thục tiễn làm công
tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của một Hiệu trirởng, cùng với nhiều tác
giả khác ông đã nhấn mạnh đến sụ phân công hợp lý, sụ phối hựp chặt chẽ, sụ
thống nhất quản lý giữa Hiệu truởng và phó Hiệu truởng để đạt đuợc mục tiêu
đã đề ra. Tác giả đã khắng định vai trò lãnh đạo và quản lý toàn diện của Hiệu
trirởng. Vì vậy, V.A Xukhomlinxki cũng nhu các tác giả khác đều chú trọng
đến việc phân công hợp lý và các biện pháp quản lý của Hiệu truởng. [38].
V.AXukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dụ giờ,
phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn. Xvecxlerơ cho rằng việc
đến dụ giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác
chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên. Việc phân tích bài giảng mục đích là
phân tích cho giáo viên thấy và khắc phục các thiếu sót, đồng thời phát huy
mặt mạnh nhằm nâng cao chất luợng bài giảng. Trong cuốn "Vấn đề quản lý
7
dự giờ và phân tích bài giảng giúp cho thực hiện tốt và có hiệu quả giải pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ.
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động.
Chính sự phân công hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra,
chỉnh lý..., phải có người đứng đầu, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả
nhiều hơn, năng suất cao hơn trong lao động, đòi ấy là hoạt động giúp người
thủ trưởng phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng,
trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra...
Nói đến hoạt động này, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của
Phạm Thành Nghị “Chính sách và Ke hoạch phát triên trong quản lý giáo
dục” đã phân tích khá sâu sắc về lý thuyết và mô hình chính sách, các
phương pháp lập kế hoạch giáo dục; GS.TSKH Vũ Ngọc Hải - PGS.TS Trần
Khánh Đức “Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI”
đã trình bày những quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo dục và
hệ thống giáo dục.
Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận
cũng như các giải pháp phát triển giáo dục. Chiến lược phát triển giáo dục
2001- 2010 nêu bảy nhóm giải pháp phát triển giáo dục “Trong dỏ, đổi mới
chưong trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm;
đôi mới quản lý giáo dục là khâu đột phả ” [6, tr.27].
Cuốn sách “Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI Chiến
lược phát triển” của Đặng Bá Lãm đã có những phân tích khá sâu sắc về giải
pháp quản lý giáo dục [23, tr.283]. Vũ Văn Tảo có “Đôi mới tư duy quản lý
Nhà nước về giáo dục trong triển khai thực hiện chiến lược phát triển giáo
dục và hệ thong giáo dục trong triến khai thực hiện giảo dục 2001- 2010”.
Vũ Ngọc Hải và Trần Khánh Đức trong cuốn "Hệ thống giáo dục hiện đại
9
pháp phát triển giáo dục và hệ thống giáo dục, làm rõ thêm nhận thức về
chiến lược phát triển giáo dục, ngoài ra còn nhiều tài liệu khác đề cập đến
vấn đề này [19, tr.230-237].
- Nhằm nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý để nâng cao chất
lượng đội ngũ CBQL giáo dục các địa phương, một số công trình nghiên cứu
như sau:
+ Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý và tổ chức công tác văn hoá,
giáo dục với đề tài: “Một so giải pháp xây dựng đội ngũ cản bộ quản ìỷ
trường trung học phô thông tỉnh Ouảng Trị trong giai đoạn đôi mớr của tác
lãnh đạo, đồng thời phải thực hiện chức năng quản lý. Tuy nhiên hai khái
niệm trên không đồng nhất với nhau.
I Quản lý bao gồm việc tổ chức các nguồn lực, việc lên kế hoạch hóa,
việc tạo ra các hoạt động để đạt mục tiêu phát triển.
+ Lãnh đạo ngoài việc tổ chức các hoạt động còn là việc làm thế nào đê
tập hợp lực lượng tiến hành hoạt động có hiệu quả [25].
Như vậy, trong quá trình lãnh đạo, hoạt động chủ yếu là định hướng
cho khách thể thông qua hệ thống cơ chế, đường lối, chủ trương, chính sách.
Hoạt động quản lý mang tính điều khiển, vận hành thông qua những thiết chế
có tính pháp lệnh được quy định từ trước.
Trong nhà trường, người Hiệu trưởng vừa với tư cách là người lãnh
đạo, vừa với tư cách là người quản lý phải biết suy nghĩ về những nhu cầu cần
12
1.2.1.2. Cán bộ quản lý trường THPT
CBQL trường THPT là người đại diện cho Nhà nước về mặt pháp lý,
có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách
nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về tố chức và các hoạt động giáo dục
của nhà trường THPT; có vai trò ra quyết định quản lý, tác động điều khiển
các thành tố trong các hệ thống nhà trường THPT nhằm thực hiện mục tiêu
nhiệm vụ GD&ĐT được quy định bằng pháp luật hoặc bằng văn bản, thông tư
hướng dẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành.
Trong phạm vi luận văn này chúng tôi nghiên cứu đối tượng chính cán
bộ quản lý trường THPT là đội ngũ Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng.
1.2.2. Đội ngũ và đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT
1.2.2.1. Đội ngũ