Phân tích và đánh giá hoạt động của một số giao thức định tuyến trong mạng MANET - Pdf 33

MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................................1
DANH MỤC HÌNH..........................................................................................................4
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................................5
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT................................................................................................7
1.1 Mạng không dây di động ad-hoc............................................................................9
1.2 Ứng dụng của MANET.........................................................................................10
1.3 Các đặc điểm của mạng MANET.........................................................................12
1.4 Phân loại mạng MANET.......................................................................................12
1.4.1 Định tuyến Single-hop...........................................................................12
1.4.2 Định tuyến Multi-hop.............................................................................13
1.4.3 Mạng Manet phân cấp (Hierarchical)....................................................13
1.4.4 Mạng Manet kết hợp (Aggregate)..........................................................14
1.5 Phân loại các giao thức định tuyến trong mạng MANET....................................14
1.5.1 Định tuyến dựa vào topo mạng..............................................................14
1.5.2 Định tuyến dựa vào vị trí.......................................................................16
1.6 Những khó khăn đối với mạng MANET..............................................................16
1.6.1 Giao diện bán quảng bá SBI..................................................................16
1.6.2 Mối liên hệ giữa các router MANET cạnh nhau và vùng lân cận mở rộng của
các router.........................................................................................................16
1.6.3 Thành phần của mạng MANET.............................................................17
CHƯƠNG II : GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG MANET....................18


2.1 Giao thức định tuyến vector cự ly theo yêu cầu tuỳ biến (AODV)......................18
2.1.1 Giới thiệu................................................................................................18
2.1.2 Định dạng gói tin của giao thức AODV................................................18
2.1.2 Hoạt động của giao thức định tuyến AODV.........................................20
2.1.3 Cơ chế khám phá tuyến và duy trì tuyến trong giao thức AODV.........23
2.1.4 Đặc điểm của giao thức AODV.............................................................26
2.1.5 Ưu điểm và nhược điểm của giao thức AODV.....................................26


DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Chế độ cơ sở hạ tầng trong MANET.................................................................10
Hình 2: Định tuyến Single-hop.......................................................................................12
Hình 3: Định tuyến Multi-hop........................................................................................13
Hình 4: Mô hình mạng phân cấp....................................................................................13
Hình 5: Mô hình mạng Aggregate ad-hoc......................................................................14
Hình 6: Cấu trúc của NS-2..............................................................................................39
Hình 7: Diện tích mạng mô phỏng và vị trí các node mạng..........................................40
Hình 8:Đồ thị biểu diễn tỷ lệ phát gói tin thành công kịch bản 1..................................41
Hình 9:Đồ thị biểu diễn thông lượng kịch bản 1............................................................42
Hình 10: So sánh tải định tuyến giữa hai giao thức.......................................................43
Hình 11: Đồ thị biểu diễn tỷ lệ phát gói tin thành công của giao thức AODV kịch bản
2.......................................................................................................................................44
Hình 12: Đồ thị biểu diễn tỷ lệ phát gói tin thành công của giao thức DSDV-kịch bản 2
.........................................................................................................................................45
Hình 13:Đồ thị biểu diễn thông lượng khi tốc độ 5packet/s..........................................46
Hình 14:Đồ thị biểu diễn thông lượng khi tốc độ 10 packet/s.......................................47


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Định dạng gói tin Route Request......................................................................18
Bảng 2: Định dạng gói tin Route Reply.........................................................................19
Bảng 3: Định dạng gói tin Route Error...........................................................................19
Bảng 4: Định dạng lựa chọn Route Request DSR..........................................................27
Bảng 5: Định dạng lựa chọn Route Reply DSR.............................................................28
Bảng 6: Định dạng lựa chọn Route Error DSR..............................................................29
Bảng 7: Định dạng lựa chọn Acknowledgment.............................................................29
Bảng 8: Định dạng lựa chọn tuyến nguồn DSR.............................................................30
Bảng 9: So sánh hai kiểu giao thức định tuyến Proactive và Reactive..........................36

MANET và xây dựng mô phỏng đánh giá hoạt động các giao thức định tuyến.
Nội dung của đồ án gồm có 3 chương.
Chương I : Tổng quan về mạng MANET
Chương II : Các giao thức trong mạng MANET
Chương III : Xây dựng mô phỏng đánh giá hoạt động của một số giao thức trong
mạng MANET dựa trên phần mềm mô phỏng NS-2


THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
MANET

Mobile Adhoc NETwork

Mạng không dây di động
ad-hoc

IEEE

Institute of Electrical and
Electronics Engineers

AODV

Ad

hoc

On-

demand Giao thức vector cự ly theo


Sequence Giao thức định tuyến theo

Distance Vector

vector khoảng cách tuần tự
đích

OLSR

Optimized

Link

State Giao thức định tuyến theo

Routing

trạng thái đường liên kết
tối ưu

WRP

Wireless Routing Protocol

Giao

thức

định

RREP

Route Reply

thái liên kết dựa trên vùng


RD

Route Discovery

Khám phá tuyến

RM

Route Mantenance

Duy trì tuyến

MAC

Media Access Control

TCP

Transmission

Control Giao

Protocol

mạng”. Các node hay các thiết bị tuỳ biến có thể phát hiện sự có mặt của các thiết bị
khác và thực hiện cái bắt tay cần thiết để cho phép truyền thông, chia sẻ thông tin và
dịch vụ. Thiết bị không dây tuỳ biến có thể có nhiều dạng khác nhau (laptop, điện
thoại WAP…) nên khả năng tính toán, lưu trữ và truyền thông của chúng sẽ thay đổi
rất khác thường. Các thiết bị tuỳ biến không chỉ phát hiện khả năng kết nối của các
thiết bị/node lân cận mà còn xác định được loại thiết bị và các thuộc tính tương ứng
của chúng. Mặt khác, mạng không dây tuỳ biến không dựa vào thực thể mạng cố
định nào nên mạng là phi cấu trúc, với trạm gốc, bộ định tuyến cố định là không cố
định. Tuy nhiên, chính sự hiện hữu của tính di động đòi hỏi thông tin định tuyến phải
rất mềm dẻo để đảm bảo khả năng kết nối linh hoạt của mạng.
Vậy MANET (mobile ad hoc network) là một tập hợp của những node mạng không
dây, những node này có thể được thiết lập tại bất kỳ thời điểm và tại bất cứ nơi nào. Mạng
MANET không dùng bất kỳ cơ sở hạ tầng nào. Nó là một hệ thống tự trị mà máy chủ di
động được kết nối bằng đường vô tuyến và có thể di chuyển tự do, thường được hoạt động
như một router.

MANET có hai chế độ hoạt động chính là chế độ cở sở hạ tầng (Infrastructurebased Network) và chế độ IEEE Ad- hoc.


Hình 1: Chế độ cơ sở hạ tầng trong MANET
Chế độ cơ sở hạ tầng: chế độ này thì mạng bao gồm các điểm truy cập AP cố
định và các node di động tham gia vào mạng, thực hiện truyền thông qua các điểm
truy cập. Trong chế độ này thì các liên kết có thể thực hiện qua nhiều chặng.
MN

MN

MN
MN


người lính, xe cộ, và thông tin từ bộ chỉ huy. Các kỹ thuật cơ bản của mạng ad hoc đến
từ lĩnh vực này.
Ứng dụng trong lĩnh vực thương mại: MANET có thể sử dụng trong cứu hộ
nhằm nỗ lưc cứu trợ những thiên tai. Ví dụ: hỏa hoạn, lũ lụt, động đất… Lĩnh vực cứu
hộ làm việc trong môi trường khắc nhiệt và nguy hiểm cho hạ tầng thông tin và tốc độ
triên khai hệ thống nhanh thì cần thiết. Thông tin được chuyển tiếp với các thành viên
trong nhóm cứu hộ với nhau bằng một thiết bị nhỏ cầm tay.
Ứng dụng nội bộ: Mạng manet có thể chủ động liên kết một mạng lưới đa
phương tiện tức thời và tạm thời nhờ sử dụng máy tính xách tay để truyền bá và chia
sẻ thông tin giữa các đại biểu tham dự như một hội nghị, lớp học. Một cách sử dụng
khác của loại mạng này là sử dụng trong gia đình để trao đổi trực tiếp thông tin với
nhau. Tương tự như vậy trong các lĩnh vực khác như taxi dân sự, thể thao, sân vận
động, thuyền và máy bay nhỏ…
Ứng dụng cho personal area network (PAN): MANET tầm ngắn có thể đơn
giản hóa việc truyền thông giữa các thiết bị di động ( PDA, laptop, cellphone). Những
dây cáp được thay thế bằng việc kết nối vô tuyến. Mang manet cũng có thể mở rộng
chức năng truy cập Internet như các mạng khác ví dụ như WLAN, GPRS, và USTM.


PAN là một lĩnh vực có tiềm năng ứng dụng đầy hứa hẹn của Manet phổ biến trong
tương lai.

1.3 Các đặc điểm của mạng MANET
Một mạng MANET bao gồm các hạ tầng di động (ví dụ một router với nhiều
host và thiết bị truyền thông vô tuyến), được gọi là các node di chuyển tự do.
Mạng MANET có một số đặc điểm nổi bật sau :
Cấu hình động: các node di chuyển tự do, do vậy cấu hình mạng gồm nhiều
chặng có thể thay đổi ngẫu nhiên và liên tục tại bất kì thời điểm nào, và có thể bao
gồm cả liên kết song hướng và một hướng.
Phân chia hoạt động (Distributed operation): Vì không có hệ thống mạng nền

1.4.2 Định tuyến Multi-hop
Đây là mô hình phổ biến nhất trong mạng MANET, các node có thể kết nối với
các node khác mà không cần phải kết nối trực tiếp với nhau. Các node có thể định
tuyến với các node khác thông qua các node trung gian trong mạng

Hình 3: Định tuyến Multi-hop
1.4.3 Mạng Manet phân cấp (Hierarchical)
Trong mô hình này thì mạng chia thành các domain, trong mỗi domain bao gồm
một hoặc nhiều cluster mỗi cluster chia thành nhiều node. Có hai loại node là master
node và nomal node.
- Master node là node quản trị một router có nhiệm vụ chuyển dữ liệu của các
node trong cluster đến các node trong cluster khác và ngược lại.
-

Normal node là các node nằm trong cùng một cluster. Nó có thể kết nối với các node trong
cluster hoặc kết nối với các cluster khác thông qua master node.

Hình 4: Mô hình mạng phân cấp


1.4.4 Mạng Manet kết hợp (Aggregate)

Hình 5: Mô hình mạng Aggregate ad-hoc
Mạng phân thành các Zone và các node được chia vào các Zone, nên mỗi node
bao gồm hai mức topo (topology): topo mức thấp (node level ) và topo mức cao (Zone
level). Mỗi node còn đặc trưng bởi hai số ID: node ID và Zone ID

1.5 Phân loại các giao thức định tuyến trong mạng MANET
Ta có thể phân loại các giao thức định tuyến như sau:
Giao thức định tuyến

Trong bất kỳ mạng nào, nhiệm vụ của định tuyến là phát hiện đường đi (route
discovery) và duy trì đường đi (route maintenance). Tùy thuộc vào việc phát hiện
tuyến và duy trì tuyến có thể được chia giao thức định tuyến thành các loại sau:
Reactive, Proactive và Hybrid.


Các giao thức định tuyến kiểu Reactive là các giao thức thức được xây dựng
dựa vào việc tách riêng phát hiện tuyến (route discovery), duy trì tuyến (route
maintenance) và không cần cập nhật các đường theo chu kỳ. Trong loại giao thức này,
các con đường đi sẽ chỉ được tạo ra nếu có nhu cầu. Khi một node muốn gửi dữ liệu đi
đến một node đích, nó sẽ khởi động quá trình route discovery để tìm kiếm con đường
đi tới đích. Sau khi một đường đi đã được xác lập, nó sẽ duy trì thông tin đó bằng tiến
trình route maintenance cho đến khi hoặc node đích không thể truy cập hoặc con
đường đi đó không còn hiệu lực. Với cơ chế đó, giao thức định tuyến kiểu Reactive
không phát broadcast các thay đổi của bảng định tuyến theo thời gian, nên tiết kiệm
được tài nguyên mạng. Vì vậy, loại giao thức này có thể sử dụng trong các mạng lớn,
các node di chuyển nhiều.
Các giao thức định tuyến kiểu Reactive:
- Định tuyến nguồn động DSR.
-

Giao thức vector cự ly theo yêu cầu tùy biến AODV.

-

Giao thức định tuyến theo thứ tự tạm thời TORA.

Các giao thức định tuyến kiểu Proactive là các giao thức kết hợp việc phát hiện
tuyến đi và duy trì tuyến đi bằng cách gửi các gói cập nhật định tuyến. Trong kiểu định
tuyến này, một node luôn luôn duy trì thông tin định tuyến đến tất cả các node khác



1.5.2 Định tuyến dựa vào vị trí
Các gói được chuyển đi dựa vào vị trí địa lý của các node chuyển tiếp, các node
lân cận của chúng và đích đến. Phương pháp này yêu cầu mỗi node phải biết vị trí địa
lý của mình. Vị trí node đích do dịch vụ định vị (location service) cung cấp. Một số
giao thức thuộc loại này là: Greedy forwarding (gửi gói tin đến node gần đích nhất),
face routing, GPSR,…

1.6 Những khó khăn đối với mạng MANET
1.6.1 Giao diện bán quảng bá SBI
Với một giao diện SBI có khả năng tiếp cận không đối xứng thay đổi theo thời
gian và các router MANET phân bố rời rạc trong không gian, mỗi router có thể có tầm
nhìn khác nhau đối với mạng MANET. Nghĩa là mỗi node có thể nhìn thấy nhóm các
router MANET lân cận khác nhau.
Việc chuyển tiếp các gói tin qua cùng giao diện mà các router nhận các gói tin
tới cũng dẫn dến nhân đôi số lượng gói tin IP mà các router nhận đuợc với nhiều hơn
một router lân cận trong khi đang chuyển sang tiếp cận nhóm các router lân cận mới.
Do vậy, việc phát hiện gói tin đuợc nhân đôi cũng là một phần luôn có trong vấn đề
thiết kế giao thức MANET
Dải truyền
thông
Giao diện
SBI đơn
MNR
1
Các
Router
lân cận




vậy tỉ lệ mất gói có thể không đủ để xác định mối quan hệ node lân cận. Tương tự như
vậy, khi các node di chuyển tương đối với nhau, tỉ lệ mất gói cũ có thể không ảnh
hưởng đến khả năng truyền thông trong tương lai.
Trong mạng MANET với giao diện SBI, các router MANET trong cùng một
vùng không gian nhỏ thường được kết nối với các router ở gần với mật độ dày đặc.
Các router này tạo thành một tập các mối quan hệ node lân cận mở rộng. Tập các
router này được gọi là một quần thể MANET (MANET neighborhood). Một quần thể
MANET thường bao gồm một vài router MANET, với mỗi router lại được kết nối dày
đặc với các router khác.
1.6.3 Thành phần của mạng MANET
Do các đặc điểm của mạng MANET (di động, vô tuyến, không dự tính trước)
nên việc xác định các thành phần của một mạng MANET là rất khó khăn.
MN
R1

MN
R2

MN
R3

MN
R4
MN
R5
MN
R6


R5

MANE
T

Hình 9: Mạng MANET
Tại một thời điểm mạng MANET có thể bao gồm một số node nào đó, nhưng
tại thời điểm sau đó mạng này có thể chia thành nhiều mạng MANET. Sau đó nó lại có
thể nhập lại thành một nhóm mới các node và tạo thành mạng MANET lớn hơn. Các
router nhất định trong một mạng MANET có thể kết nối với các vùng định tuyến khác
nhau. Các router này được gọi là router biên BR (border router), và chúng thường chạy
nhiều giao thức định tuyến. Các router biên có nhiệm vụ lựa chọn thông tin định tuyến
để thông báo giữa các vùng định tuyến liên quan đến nhau. Router biên cũng cho thấy
các router có thể tiếp cận được thông qua nó.


CHƯƠNG II : GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG
MANET
2.1 Giao thức định tuyến vector cự ly theo yêu cầu tuỳ biến (AODV)
2.1.1 Giới thiệu
Thuật toán định tuyến vector cự ly theo yêu cầu tùy biến (AODV) tự động định
tuyến nhiều bước kết nối giữa các node di dộng nằm trên tuyến hoạt động để thiết lập
và duy trì mạng Ad-hoc. AODV sử dụng liên kết đối xứng giữa các node lân cận. Gói
tin không đi theo tuyến đường giữa các node khi một trong những node đó
không nghe được từ các node khác. Những node không nằm trên các tuyến đường
hoạt động, chúng sẽ không duy trì bất cứ thông tin định tuyến nào cũng như
không tham gia vào bất kỳ sự trao đổi bảng định tuyến định kỳ nào. Khi khu
vực kết nối của node di động được quan tâm, mỗi node di động có thể nhận biết được
các node lân cận nhờ việc sử dụng một số kĩ thuật, bao gồm quảng bá nội vùng
( không phải toàn hệ thống) được biết đến như các bản tin Hello. Bảng định tuyến của

G: Gratuitous RREP flag. Chỉ định một Gratuitous RREP có nên được truyền tải
unicast hay không tới node đã được chỉ định trong trường địa chỉ IP đích.
D: Destination only flag. Xác định rõ là chỉ có một đích hồi đáp RREQ này
U: Unknow sequence number. Xác định rõ là chỉ số thứ tự đích không được biết.
Hop count: Chỉ số chặng. Khi một node trung gian quảng bá tiếp bản tin RREQ đến
các node lân cận, nó sẽ tăng chỉ số hop count lên 1 khi gửi
RREQ ID: Chỉ số RREQ ID được quyết định bởi node khởi tạo RREQ. Mỗi khi nó
khởi tạo một RREQ mới thì chỉ số broadcast id được tăng thêm 1.
Destination IP Address: Địa chỉ của node đích mà cần tìm đường để thực hiện truyền
tin từ node nguồn tới node đích.
Destination Sequence Number: Chỉ số thứ tự đích. Là chỉ số cuối cùng được nhận
bởi nguồn từ bất kì tuyến nào theo hướng tới đích.


Originator IP Address: Địa chỉ của node nguồn phát động bản tin RREQ.
Originator Sequence Number: Chỉ số thứ tự hiện tại được sử dụng trong mục tuyến
trỏ theo hướng nguồn của RREQ.
b) Định dạng gói Route Reply
TYPE

R

A

Reserved

Prefix Sz

Hop Count


Additional Unreachable Destination IP Addresses
Additional Unreachable Destination Sequence Numbers (if needed)
Bảng 3: Định dạng gói tin Route Error
Type: 3
N: No delete flag. Được thiết lập khi một node thực hiện sửa chữa một liên kết nội
vùng và các node đường không nên xóa các tuyến.
Destination Count: Số lượng các đích không thể đến được trong bản tin. Phải ít nhất
là 1.
Unreachable Destination IP Address: Địa chỉ IP của đích mà không thể đến được do
liên kết gãy.


Unreachable Destination Sequence Number: Chỉ số thứ tự trong mục bảng định
tuyến cho đích được liệt kê trong trường Unreachable Destination IP Address trước.
Bản tin RERR được gửi mỗi khi một liên kết bị gãy làm cho một hay nhiều đích không
thể đến được từ một vài node lân cận.
d) Định dạng gói tin ROUTE REPLY ACKNOWLEGMENT
Gói tin Route Reply Acknowledgment (RREP-ACK) phải được gửi kèm trong
gói tin RREP với bit A được thiết lập. Điều này thường được thực hiện khi có nguy cơ
các liên kết đơn hướng ngăn chặn sự hoàn thành một quá trình khám phá tuyến.
Type
Reserved
Type: 4
Reserved: Được dùng để dự phòng.
2.1.2 Hoạt động của giao thức định tuyến AODV
Mô tả các tính huống mà trong đó các node khởi tạo các bản tin RREQ, RREP,
RERR cho truyền thông unicast về phía đích. Tất cả các gói tin AODV được gửi đi sử
dụng giao thức UDP.
a) Duy trì các chỉ số thứ tự
Mọi mục của của bảng định tuyến tại mọi node phải chứa những thông tin mới

nhận bởi một node mà đã đánh dấu mục bảng định tuyển đó là không có hiệu lực, node
sẽ phải cập nhật thông tin bảng định tuyển dựa theo thông tin chứa trong phần cập
nhật.
Một node có thể thay đổi dãy số trong mục bảng định tuyển của một đích đến
chỉ khi: Bản thân nó là node đích đến, và nó cung cấp một tuyến mới cho chính nó,
hoặc nó tiếp nhận một thông điệp AODV với các thông tin mới về dãy số cho node
đích đến, hoặc
b) Khởi tạo các Route Request
Một node phổ biến một RREQ khi nó xác định rằng nó cần một tuyến tới một
đích và chưa có tuyến nào sẵn sàng. Điều này có thể xảy ra nếu đích là một node
không biết trước, hoặc nếu một tuyến hợn lệ trước đó tới đích hết hạn hoặc bị đánh
dấu là không hợp lệ. Chỉ số thứ tự nguồn trong bản tin RREQ là chỉ số thứ tự của
chính node đó, cái mà được tăng trước khi được gài vào một RREQ. Trường RREQ ID
được tăng từ một giá trị RREQ ID cuối cùng được sử dụng bởi node hiện tại. Mỗi
node chỉ duy trì một RREQ ID. Trường Hop Count được thiết lập là 0.
Một node khởi đầu thường mong đợi có các đường truyền song hướng với node
đích. Trong những trường hợp như vậy, nó không phải là đủ cho node khởi đầu để có
một tuyến tới đích cũng phải có một tuyến quay lại node nguồn. Để cho việc này diễn
ra hiệu quả có thể, bất cứ sự khởi đầu RREP bởi một node trung gian để hồi đáp tới
node nguồn nên được thêm vào bằng một vài hoạt động mà báo tin cho đích về một
tuyến quay lại node khởi đầu. Node khởi đầu chọn chế độ hoạt động này trong các
node trung gian băng việc thiết lập cờ G.
c) Xử lý và chuyển tiếp các Route Request
Khi một node nhận một RREQ, đầu tiên nó tạo hoặc cập nhật một tuyến tới các
chặng trước không có một chỉ số thứ tự hợp lệ sau đó kiểm tra để xác định nó có phải
đã nhận một RREQ với cùng địa chỉ IP nguồn và RREQ ID trong vòng ít nhất thời
gian PATH_DISCOVERY_TIME cuối cùng hay không. Nếu như một gói tin RREQ
đã được nhận, node sẽ hủy bỏ RREQ được nhận mới nhất này. Phần tiếp theo sẽ mô tả
các hành động đối với các RREQ mà được cho rằng không phải hủy bỏ.
Đầu tiên, nó tăng giá trị hop count trong RREQ thêm 1, để tính toán cho chặng

hiện tại của node cho đích này là hợp lệ và lớn hơn hoặc bằng chỉ số thứ tự đích trong
RREQ, và cờ D không được thiết lập.
Khi khởi tạo một bản tin RREP, một node sao chép địa chỉ IP đích và chỉ số thứ
tự nguồn từ bản tin RREQ vào các trường tương ứng trong bản tin RREP. Việc xử lý
khác nhau là không đáng kể tùy thuộc vào node chính là đích hay là một node trung
gian với một tuyển đủ mới tới đích.
Chỉ một lần được tạo, RREP là unicast tới chặng tiếp theo theo hướng tới node
nguồn của RREQ như được chỉ ra bởi mục bảng định tuyến cho node nguồn đó. Khi
RREP được chuyển tiếp quay lại theo hướng node khởi đầu bản tin RREQ, trường
Hop Count sẽ được tăng qua mỗi chặng.
i) Khởi tạo RREP bởi đích
Nếu node khở tạo là đích, nó phải tăng chỉ số thứ tự của chính nó thêm 1 nếu
chỉ số thứ tự trong gói RREQ bằng với giá trị được tăng đó. Nếu không, đích không
thay đổi chỉ số thứ tự của nó trước khi khởi tạo bản tin RREP. Node đích đặt chỉ số thứ
tự của nó vào trường Destination Sequence Number của RREP, và điền giá trị 0 vào
trường Hop count của RREP.
ii) Khởi tạo RREP bởi một node trung gian
Nếu như node khởi tạo RREP không là node đích, nhưng để thay thế thì một
node trung gian dọc theo tuyến từ nguồn tới đích sao chép chỉ số thứ tự nó biết cho
đích này vào trường chỉ số thứ tự đích trong bản tin RREP.Node trung gian cập nhật
mục tuyến chuyển tiếp bằng cách thay thế node chặng cuối vào danh sách chặng trước
cho mục chuyển tiếp. Node trung gian cũng cập nhận mục bảng định tuyến của nó cho
node khởi đầu RREQ bằng cáh thay thế chặng tiếp theo theo hướng đích trong danh
sách chặng trước cho mục tuyến ngược. Node trung gian đặt khoảng cách của nó trong
các chặng từ nó tới đích vào trường Hop Count của RREP. Trường Lifetime của RREP
được tính toán bằng phép trừ thời gian hiện tại từ thời hạn kết thúc trong mục bảng
định tuyến của nó.
d) Nhận và chuyển tiếp các Route Reply
Khi một node nhận bản tin RREP, nó sẽ tìm kiếm tìm kiếm một tuyến tới chặng
trước. Nếu cần, một tuyến được tạo cho chặng trước, nhưng không có chỉ số thứ tự

tới đích. Nếu node hiện tại không phải node được xác định bởi địa chỉ IP nguồn trong
bản tin RREP và một tuyến chuyển tiếp đã được tạo hoặc cập nhật như mô tả ở trên,
node tra cứu mục bảng định tuyến của nó cho node khởi đầu để xác định chặng tiếp
theo cho gói RREP, và chuyển tiếp RREP theo hướng nguồn sử dụng thông tin trong
mục bảng định tuyến. Nếu một node chuyển tiếp một RREP qua một liên kết như là có
lỗi hay là đơn hướng, node nên thiết lập cờ A để yêu cầu nhận một báo nhận RREP
của RREP bằng cách gửi một bản tin RREP- ACK quay lại.
Khi bất kì node nào truyền RREP, danh sách chặng trước cho đích tương ứng
được cập nhật bằng cách thêm vào nó node chặng tiếp theo mà ở đó RREP được
chuyển tiếp. Cuối cùng, danh sách chặng trước cho chặng tiếp theo theo hướng đích
được cập nhật để chứa chặng tiếp theo theo hướng nguồn.
2.1.3 Cơ chế khám phá tuyến và duy trì tuyến trong giao thức AODV
a) Khám phá tuyến
Quá trình khám phá tuyến được phát động mỗi khi một node nguồn cần truyền
thông với một node khác khi mà nó không có thông tin định tuyến về node này trong
bảng của nó. Node nguồn phát động khám phá tuyến bằng việc quảng bá gói Route
Request (RREQ) tới các lân cận của nó.


Quá trình gửi yêu cầu

tuyến có
sẵn sàng?

yes

no

Chuyển tiếp
bản tin

quyết định gửi một bản tin Hello tới một chặng trước xác định chỉ khi nếu không có
bản tin nào được gửi gần đây tới chặng trước đó. Do đó, mỗi node mong đợi nhận định
kì các bản tin (không giới hạn các bản tin Hello) từ mỗi node trong danh sách cổng ra
của node. Nếu một node không nhận được bản tin nào từ một vài node cổng ra trong
một khoảng thời gian dài, khi đó node được cho là không còn có thể tới được.


Mỗi khi một node xác định được một trong số các chặng tiếp theo của nó không
còn tới được, nó hủy bỏ tất cả các mục tuyến ảnh hưởng và phát động một bản tin
RERR. Bản tin RERR này bao gồm một danh sách tất cả các đích mà không thể tới
được như một kết quả của liên kết gãy. Các node gửi RERR tới mỗi chặng trước của
nó. Các chặng trước này cập nhận bản định tuyến và lần lượt chuyển tiếp RERR đến
các chặng trước của nó, và cứ như vậy. Để ngăn chặp lặp các bản tin RERR, một node
chỉ chuyển tiếp bản tin RERR nếu ít nhất một tuyến đã bị hủy bỏ.
Quá trình xử lý
nhận
Kiểm
tra tín
hiệu
Cập nhật tuyến

đích


tuyến
đủ mới

Gửi gói RREP

Cập nhật bảng

Kết thúc
Hoạt động của Hình
các node
nằmxử
dọclýtheo
tuyến hoạt động nào không
11 :không
Quá trình
duy một
trì tuyến
ảnh hưởng tới tuyến đường tới đích. Nếu các node nguồn di chuyển trong suốt một
phiên hoạt động, nó có thể phát động lại khám phá tuyến để thành lập một tuyến mới
tới đích. Khi hoặc đích hoặc một vài node trung gian di chuyển, một RREP đặc biệt
được gửi tới các node nguồn bị ảnh hưởng. Bản tin Hello định kì có thể được sử dụng
để đảm bảo liên kết đối xứng cũng như phát hiện liên kết lỗi. Như một sự lựa chọn, sự
tiềm tàng như các lỗi có thể được phát hiện nhờ việc sử dụng link-Layer
Acknowledgments (LLACKS). Một liên kết lỗi cũng được chỉ ra nếu việc cố gắng
chuyển tiếp một gói tin tới node lân cận thất bại. Chỉ một lần chặng tiếp theo trở nên


Trích đoạn Cách thức hoạt động So sánh các giao thức trong từng kiểu định tuyến Mô phỏng tải trong mạng kịch bản 2:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status