CẢM
ƠN
DANH MỤCLỜI
CÁC
CHỮ
VIÉT TẮT
Đẻ hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin chân thành gửi lởi cảm ơn
đến:
- PGS.TS Nguyễn Thị Hường - Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉnh
sửa đề cương, góp phần kết quả của đề tài.
- Các đồng nghiệp ở Phòng Đào tạo đã cung cấp số liệu, góp ý và cho
những ý kiến cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bản thân hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
DANH MỤC CÁC sơ ĐÒ
- Các thầy cô tham gia giảng dạy hệ VLVH, các thầy cô tham gia quản
lý đào tạo hệ VLVH ở Trường Đại học Đồng Tháp đã cho ý kiến thông quan
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trần Thị Bích Phượng
MỤC LỤC
3.2. Một số giải pháp quản lý đào tạo theo hình thức VLVH ở Trường Đại học
Đồng Tháp......................................................................................................54
3.2.1.
Tăng cường quản lý công tác tuyển sinh theo hình thức VLVH.....54
3.2.2.
Đẩy mạnh đổi mỏi pp và hình thức tổ chức dạy học theo hình thức
VLVH..........................................................................................................55
3.2.3.
Đổi mói công tác kiẻm tra, đánh giá kết quả dạy học hệ VLVH....57
-1 -
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa là quá trình họp tác đế phát triển
vừa là quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ quyền lợi
quốc gia.
Đất nước đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế, đã đặt ra cho nền giáo dục Việt
Nam đang đứng trước những khó khăn và thách thức mới. Vì thế trong cương
Song cùng với sự phát triển và mở rộng qui mô đào tạo hình thức vừa làm vừa
học cũng dẫn tới những bất cập về chất lượng, hạn chế về nguồn nhân lực,
chất lượng đầu vào, nội dung, chương trình, năng lực đội ngũ giảng viên,
công tác quản lý.. .Trong các nguyên nhân trên, đối mới công tác quản lý giáo
dục được xem là vấn đề cấp thiết.
Nghị quyết TW 2 BCH TW Đảng, khóa VIII, nhận định: “Công tác quản lý
giáo dục - đào tạo có những mặt yếu kém, bất cập ... Mở rộng quy mô giáo
dục - đào tạo và phát triển nhiều loại hình giáo dục - đào tạo nhưng có nhiều
thiếu sót trong việc quản lý chương trình, nội dung và chất lượng”. Bên cạnh
đó nghị quyết cũng đề ra những giải pháp chiến lược phát triển giáo dục .
Trong đó giải pháp “Đổi mới công tác quản lý giáo dục” là cấp thiết.
Trường Đại học Đồng Tháp trong những năm qua thực hiện đào tạo cũng đã
có nhiều cố gắng đổi mới trong công tác quản lý đặc biệt đối với đào tạo
VLVH cũng đã đạt được nhiều thành tích, qui mô đào tạo được rộng, tạo
được uy tín đối với khu vực... Tuy nhiên, với xu thế phát triển giáo dục như
-3-
hóa, hiện đại hóa đất nước là một trường thuộc các tỉnh đồng bằng Sông Cửu
Long, chúng tôi nghĩ đối với Trường Đại học Đồng Tháp cũng có nhiệm vụ
đào tạo nguồn nhân lực đất nước vì thế nghiên cứu công tác quản lý đào tạo là
rất cần thiết và quản lý đào tạo hệ VLVH cần phải quan tâm nghiên cứu nhiều
hơn. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số
giải pháp quản lý công tác đào tạo theo hình thức VLVH ở Trường Đại học
Đồng Tháp”.
2. Mục đích nghiên cứu
học
Đồng Tháp.
6. Phương pháp nghiên cún
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng phương pháp
phân
tích,
tổng hợp tài liệu; phương pháp phân loại tài liệu ... nhằm xây dựng
cơ
sở
lý
luận về công tác quản lý đào tạo theo hình thức VLVH ở trường đại
học.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Bao gồm phương pháp
điều
tra
giáo dục, phương pháp tống kết kinh nghiệm, phương pháp phỏng
vấn,
phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, phương pháp nghiên cứu sản
Tăng cường quản lý nề nếp dạy học của giảng viên và sinh viên hệ
VLVH.
-
Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đặt lớp (đơn vị liên kết đào tạo) trong
-6CHƯƠNG 1:
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO
HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội,
trước hết cần phải cỏ con ngưòi xã hội chủ nghĩa về cách học, Người quan
niệm “Phải lay tự học ỉàm cot”. Nguyên lý giáo dục Người nêu lên cho nhà
trường XHCN là: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết họp vói lao động sản
xuất, nhà trường gan liền với xã hội Thực tiễn đã cho thấy, quá trình giáo
dục tự giác là quá trình giáo dục thường xuyên, là quá trình lâu dài và thiết
thực nhất, bởi lẽ nó gắn bó với cả cuộc đời của mỗi con người và “Việc học
không bao giờ củng, học hành sáng tạo suốt dời ”. Lý luận và thực tiễn về tư
tưởng tự học, tự giáo dục của Người được xem là tư tưởng chiến lược của
việc tiếp tục đổi mới và phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ’ đổi mới
công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Từ những phân tích trên có thể nói những quan diêm của chủ tịch Hồ
Chí Minh về giáo dục và đào tạo không những đã khẳng định vai trò, vị trí,
tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với quá trình phát triển của mỗi
Trong báo cáo toàn văn về tình hình giáo dục Việt Nam, Bộ trưởng bộ
giáo dục và đào tạo Nguyễn Minh Hiên đã nêu: “Giáo dục không chính quy
phát triển mạnh trong những năm gần đây. Đến nay mạng lưới cơ sở giáo dục
không chính quy đã phủ khắp các địa phương ... một số lượng khá lớn sinh
viên các khóa đào tạo hên kết giữa các trường và địa phương. Quy mô giáo
dục không chính quy phát triển nhanh, nhưng công tác quản lý còn yếu kém
-8-
Từ vấn đề chất lượng đào tạo không chính quy mà dẫn đến tình trạng
trong xã hội hiện nay đó là xem nhẹ văn bằng hệ không chính quy làm ảnh
hưởng tới nguồn nhân lực của đất nước. Qua đó ta thấy cần phải làm thế nào
để tổ chức và quản lý đào tạo hệ không chính quy mà đặc biệt là hình thức
vừa làm vừa học ngày một hiệu quả hơn đề đáp ímg được nhu cầu của xã hội
ngày càng phát triển.
Giáo dục đại học hiện nay hướng đến đạt mục tiêu “Đổi mới cơ bản và
toàn diện giáo dục đại học, tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và
qui mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, hội nhập kinh
tế quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân. Đến năm 2020, giáo dục đại học
Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến
trên thế giới, có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định
hướng XHCN” (Trích Nghị quyết 14 của Chính phủ). Trong số nhiều nhiệm
vụ và giải pháp dành cho giáo dục đại học, có giải pháp đối mới nội dung,
phương pháp và qui trình đào tạo. Triển khai đổi mới phương pháp đào tạo
đại học theo 3 tiêu chí: “trang bị cách học, phát huy tính chủ động của người
học; sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy và học;
khai thác các nguồn tư liệu giáo dục mở và nguồn tư liệu trên internet; lựa
chọn, sử dụng các chương trình, giáo trình tiên tiến của các nước v.v.” Tất cả
của con người được gắn liền với sự hợp tác lao động. Quản lý như là kết quả
tất yếu của sự chuyển dịch nhiều quá trình lao động riêng lẻ thành một quá
trình lao động xã hội gắn bó chặt chẽ với nhau. Vì vậy có thê coi quản lý là
một yếu tố cơ bản để đảm bảo tính phối hợp giữa những con người trong quá
trình hoạt động.
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong
các hoạt động của con người. Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức
được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to
lớn.
- 10một tô chức, nhằm làm cho tô chức vận hành và đạt được mục đích của tô
chức ” [6, tr.l]. Còn theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “Quản ìỷ là thiết kế và
duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các
nhóm, có thế hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định” [13, tr.29].
Với tác giả Đỗ Minh Cương, “Quản lý là một nghề nghiệp đòi hỏi một sự đào
tạo khoa học, đòi hỏi những kiến thức đặc biệt chứ không cần uyên bác, thành
thạo về kinh tế, kĩ thuật và tái tô chức”. Tác giả Đặng Quốc Bảo cho
rằng: “Hoạt động quản tỷ nhằm làm cho hệ thong hoạt động theo mục tiêu đặt
ra tiến tới trạng thái cỏ chất lượng mới ” [1, tr.5].
Những định nghĩa về khái niệm quản lý ở trên, tuy có khác nhau về
cách tiếp cận và cách diễn đạt, nhưng chúng đều có chung những dấu hiệu
chủ yếu sau:
- Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý;
- Hoạt động quản lý có tính khoa học cao, có tính đa dạng và tác dụng
một cách tống hợp, được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội;
đến.
Hiện nay hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách thực hiện các chức năng
quản lý.
1.2.2.2.
Quản lý giáo dục
Giáo dục là bộ phận của KT-XH; hệ thống giáo dục, mạng lưới nhà
- 12-
của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm
thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế
hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục” [9,tr.36]. “QLGD là sự tác động
có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư
phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả
nhất” [13, tr.56].
Một cách khái quát có thế hiếu, ỌLGD là hệ thong những tác động có ỷ
thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các
mắt xích của hệ thong nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thong giáo dục
đạt tới mục tiêu đã đề ra.
1.2.2.3.
Quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch
được giải quyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn.
1.2.3.2.
Giải pháp quản lỷ công tác đào tạo
Giải pháp quản lý công tác đào tạo là những cách thức tác động đến
công tác đào tạo nhằm góp phần cho công tác đào tạo có hiệu quả hơn.
1.3. Hình thức đào tạo VLVH trong trường Đại học
1.3.1. Mục tiêu, nhiệm vụ của đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học
1.3.1.1 Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được hình dung trước
dưới dạng mô hình con người cần đào tạo, những thuộc tính cơ bản của người
- 14-
nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; Đào tạo người học có
phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp,
năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương
xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm
nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân
[16]
Và đào mục tiêu đào tạo theo hình thức VLVH cũng không nằm ngoài
những mục tiêu trên.
1.3.2.
VLVH là cách học tốt nhất mà mọi người sẽ lựa chọn.
1.4. Nội dung quản lý đào tạo theo hình thúc VLVH của các Truửng
Dại
học.
1.4.1.
Quản lý mục tiêu đào tạo:
Quản lý mục tiêu đào tạo là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục
tiêu của tổ chức trong quá trình đào tạo. Đê quản lý mục tiêu đào tạo có hiệu
quả, cần phải chú trọng đến các hoạt động như: xây dựng quy trình xác định
mục tiêu đào tạo: tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên, CBQL kiến thức
lý luận về mục tiêu đào tạo và quy trình xác định mục tiêu đào tạo; xây dựng
hệ thống văn bản hướng dẫn quản lý mục tiêu đào tạo; phân cấp quản lý mục
- 16-
định sự khác biệt về chương trình tương ứng với các trình độ đào tạo khác
nhau.
Chương trình khung là văn bản Nhà nước ban hành cho từng ngành đào
tạo cụ thể, trong đó quy định cơ cấu nội dung môn học, thời gian đào tạo, tỉ lệ
phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên môn; giữa lý
thuyết với thực hành, thực tập. Nó bao gồm khung chương trình cùng với
những nội dung cốt lõi, ít thay đổi theo thời gian và được các trường có đào
tạo thừa nhận là không thể thiếu được. Căn cứ vào chương trình khung, các
trường đại học xây dựng chương trình đào tạo của trường mình, một chương
trình đào tạo có thể hàm chứa kiến thức từ một ngành hoặc từ một số ngành
- Xác định phương thức đào tạo: chính quy, giáo dục thường xuyên
(vừa làm vừa học, hoàn chỉnh kiến thức, từ xa, ...);
- Xác định thời lượng đào tạo và các khối kiến thức;
- Xác định mô hình đào tạo và quy trình đào tạo;
- Lựa chọn nội dung đào tạo: theo cách tiếp cận mục tiêu, người ta
thường đề ra các tiêu chí sau: phù hợp mục tiêu đào tạo, tính hiện thực và khả
thi, mối quan hệ với các môn học khác trong chương trình đào tạo, tính hiện
đại, tính hữu ích;
- Sắp xếp trình tự nội dung đào tạo, cần tuân thủ các nguyên tắc cơ
- 18-
như trang bị kiến thức mới về PPDH cho giảng viên; tạo điều kiện giảng dạy
thích hợp; tạo động cơ làm việc cho giảng viên bằng chính sách, chế độ hợp
lý.
d) Đánh giá cliuơng trình đào tạo
Đẻ đánh giá chương trình đào tạo, thường sử dụng các kiểu đánh giá
sau:
- Đánh giá nghiệm thu: được thực hiện ngay sau khi chương trình được
phát triển chương trình đào tạo, khâu này ảnh hưởng trực tiếp đến khâu kia.
Chúng ta không thể tách rời một khâu mà không xem xét đến sự tác động hữu
cơ của các khâu khác. Và một điều hết sức lưu ý là, việc đánh giá chương
Sơ đổ 1.1: Chu trình phát triến chương trình đào tạo
-20-
Việc đưa ra khái niệm “Phát triển chương trình đào tạo” có lợi ở chỗ nó
xem việc xây dựng chương trình là một quá trình chứ không khải là một trạng
thái, một giai đoạn tách biệt với các giai đoạn khác của quá trình đào tạo.
f)
Quản lý chương trình đào tạo
Quản lý chương trình đào tạo là quản lý quá trình phát triển chương
trình, từ việc xây dựng chương trình (phân tích tình hình, xác định mục tiêu,
thiết kế chương trình) đến việc thực thi và đánh giá chương trình.
1.4.3.
Quản lý đội ngũ giảng viên:
Nhiệm vụ của giảng viên được quy định cụ thể trong điều lệ trường đại
học, bao gồm:
- Hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy và NCKH được quy định theo giờ
chuẩn do Bộ GD&ĐT ban hành đối với các chức danh và ngạch tương ứng;
đó phát triển nhân cách nghề nghiệp của bản thân.
Sinh viên hệ VLVH là những sinh viên không học tập trung, liên tục trong
năm học, ngoài việc lên lớp khi ở cơ quan hoặc ngoài giờ học họ còn tham gia
công tác ở cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu.
Quản lý sinh viên, thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học
tập, rèn luyện của sinh viên trong quá trình đào tạo, bao gồm các nội dung
-22-
1.4.5.
Quản lý hoạt động đào tạo:
a) Các hoạt động đào tạo
Các hoạt động đào tạo chủ yếu bao gồm: tuyển sinh, hoạt động dạy
học, hoạt động thực tập nghề nghiệp, hoạt động kiểm tra đánh giá, ...
Hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản nhất và quan trọng nhất của quá
trình đào tạo. Nó là một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm đặc thù, và
tồn tại như một hệ thống. Quá trình đó bao gồm những thành tố cấu trúc cơ
bản như: mục đích và nhiệm vụ dạy học, hoạt động của giảng viên và sinh
viên, nội dung dạy học, phương pháp và phương tiện dạy học, kết quả dạy
học. Đê đạt được hiệu quả tối ưu, giảng viên phải là người tổ chức, điều
khiển, hướng dẫn, dạy cho sinh viên phương pháp và kĩ năng tự học, tự
nghiên cứu, chiếm lĩnh nội dung học vấn. Sinh viên phải biết cách học, phải
tự mình rèn luyện phương pháp và kĩ năng tự học, phải học tập tích cực, độc