21
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG DẠI HỌC VINH
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG DẠI HỌC VINH
TÔN THỊ NGA
TÔN THỊ NGA
MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG
ĐÀO TẠO
NGHÈ
TIỂU
THỦLÝ
CÔNG
NGHIỆP
TẠI TRƯỜNG
MỘT
SÓ GIẢI
PHÁP
QUẢN
NÂNG
CAO CHÁT
LƯỢNG
CẤPTIỂU
NGHÈ
KINH
TÉ -NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP
ĐÀO TRUNG
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp,
tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên, chia sẻ từ bạn bè, đồng
nghiệp, cơ quan và đặc biệt là từ các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học
Vinh.
Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo, cán
bộ, nhân viên Trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ tác giả
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả cũng chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, Ban Giám hiệu
trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An đã
tạo mọi điều kiện cho tác giả hoàn thành khóa học này.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Sỹ
Tùng, người đã hết lòng giúp đỡ và tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng đê hoàn thành luận văn này, nhưng chắc
chắn luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của các bạn bè, đồng nghiệp và các quý thầy, cô để sửa chữa
và hoàn thiện luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 9 năm 2013
Tác giả
5
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu................................................................................. 3
6
1.4.2............................................................................................................... Các yếu
tố bên ngoài..................................................................................... 32
1.5 Ket luận chương 1........................................................................... 33
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 34
NGHÈ TIÉƯ THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG TRƯNG CẤP
NGHÈ KINH TÉ - CÓNG NGHIỆP - THỦ CÔNG NGHIỆP NGHẸ AN
2.1 Khái quát chung về trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp
34
- Thủ công nghiệp Nghệ An...........................................................
2.1.1........................................ Quá trình hình thành và phát trién của Nhà trường
34
2.1.2.............................................................. Chức năng nhiệm vụ của Nhà trường
36
2.1.3...................................................................... Tổ chức bộ máy của Nhà trường
37
2.1.4.................................... Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của Nhà trường
38
2.2
Nguyên...............................................tắc đảm bảo tính mục đích
71
Nguyên...............................................tắc đảm bảo tính khoa học
3.1.2
71
Nguyên
3.1.3
quả
tắc đảm bảo tính khả thi và............................hiệu
71
3.2 Một số
giải pháp quản lý nâng cao
lượng đào tạo nghề tiểu 72
thủ công nghiệp ở Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp
- Thủ công nghiệp Nghệ An...........................................................
3.2.1
Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, công
CB
CBQL
CNTT
CNV
CSDN
cssx
: Ban giám hiệu
: Bộ Lao động Thương binh & Xã
hội
: Bộ Giáo dục và Đào tạo
: Cán bộ
98
: Cán bộ quản lý
Kếtnghệ
luậnthông
chương
:3.4
Công
tin3............................................................. 91
KẾT: Công
LUẬNnhân
VÀ viên
KIẾN NGHỊ................................................. 92
DANH
LIỆU
THAM
KHẢO.....................................
HS
: Học sinh
HTX
: Hợp tác xã
KHĐT
: Ke hoạch đào tạo
PPGD
SCN
: Phương pháp giảng dạy
: So cấp nghề
TBDN
: Thiết bị dạy nghề
TBM
: Tổ bộ môn
TCN
: Trung cấp nghề
ương Đảng giao cho các địa phương tăng cường phát triển nông nghiệp kết
hợp với phát triển công nghiệp và ngành nghề nông thôn. Nông dân phải được
đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến. Đen năm
2020, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, đạt trên 50% bằng việc tăng quy
mô, hình thức đào tạo nghề, bồi dưỡng quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho
nông dân, con em nông dân, làng nghề và các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác
xã; đảm bảo mỗi năm cả nước đào tạo được 1 triệu nông dân. [4]
Từ năm 2005, Tỉnh ủy Nghệ An đã có Nghị quyết số 01 - NQ/TƯ
ngày 26/12/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chương trình hành động
triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XVI với 9 chương
trình và đề án trọng diêm. Chương trình phát triển nguồn nhân lực là một
trong 9 chương trình quan trọng của Nghị quyết. Trong đó các đề án: Đào tạo
công nhân kỹ thuật, đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, đào tạo dạy nghề cho
người lao động... đã và đang được triển khai hiệu quả đáp ứng yêu cầu
nguyện vọng của nhân dân.
Riêng lĩnh vực đào tạo nghề tiêu thủ công nghiệp cho đối tượng là xã
viên, người lao động trong các hợp tác xã, doanh nghiệp, làng nghề của khu
vực nông thôn theo Nghị quyết 06 - NQ/TƯ và Nghị quyết 07 - NQ/TU của
Ban chấp hành Đảng bộ khóa XV năm 2001 được thực hiện theo Quyết định
12
Đến năm 2008, UBND tỉnh đã có Quyết định số 5727/ QĐ.ƯBND ngày
18/12/2008 về việc phê quyệt Đe án đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
cho người lao động phục vụ phát triển tiểu thủ công nghiệp - làng nghề tỉnh
Nghệ An, giai đoạn 2009 - 2015 để đáp ứng nhiệm vụ giải quyết việc làm,
xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đào tạo nghề trong nông
nghiệp, nông dân và nông thôn.[28]
Nghị quyết 06/NQ.TU ngày 4/11/2011 của Tỉnh ủy (khóa XVII) về
thủ công nghiêp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ
công nghiệp Nghệ An” cho luận văn thạc sỹ Khoa học giáo dục chuyên
ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đe xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiếu
thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công
nghiệp Nghệ An.
3. Khách thế và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý chất lượng đào tạo nghề tiếu thủ công
nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng
đào nghề tiểu thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công
nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ một số giải pháp quản lý có tính khoa
học và khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ công
nghiệp tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp
Nghệ An.
5. Nhiệm vụ nghiên cúu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
14
- Điều tra khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý
chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh
tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An.
9. Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
15
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề
tiểu thủ công nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
nghề tiểu thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp Thủ công nghiệp Nghệ An.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề
tiểu thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ
công nghiệp Nghệ An.
16
CHƯƠNG 1:
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DÀO
TẠO NGHÈ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Ngày nay với sự tăng nhanh của dân số thế giới, nguồn nguyên liệu
ngày càng khan hiếm, năng lực sản xuất của mỗi quốc gia không còn phụ
thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, vào nguồn nhân công rẻ mà
giờ đây phụ thuộc phần nhiều vào kiến thức, kỹ năng và chất lượng của nguồn
nghề, có thể kể đến:
- Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam của Phạm Văn Kha, Viện
Chiến lược và chương trình giáo dục, Hà nội, 1999.
- Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường của Nguyễn Đức Trí, tài
liệu đào tạo cao học Quản lý giáo dục, Viện Chiến lược và Chương trình giáo
dục, 2004.
- Quản lý chất lượng trong giáo dục TCCN- một số vấn đề lý luận và
thực
tiễn, của Nguyễn Đức Trí, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 5 tháng 2/2006.
- Quản lý quá trình dạy học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
(TQM) của Phạm Quang Huân, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 25, tháng
10/2007.
Ngoài ra, có nhiều luận văn thạc sỹ cũng quan tâm đến các giải pháp,
biện pháp nâng cao chất lượng quản lý quá trình giáo dục, dạy học hay đào
tạo trong các nhà trường, như:
- Các giải pháp tăng cường quản lý quá trình dạy học ở trường Sỹ quan
Phòng Hóa - Luận văn Thạc sỹ của Cao Xuân Chuyền (2000);
18
- Một số biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại trường Trung học kinh
tế Tp.Hồ Chí Minh - Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Thị Đoan Trang (2005);
- Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy
năng, kỹ xảo của con người đế từ đó tìm được phương tiện sống.
- ơ Anh nghề được hiểu là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo
trong khoa học, nghệ thuật.
- Ở Đức khái niệm nghề là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực
lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó.
- ơ Việt Nam, có khá nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song được
thống nhất như quan niệm rằng: Nghề là một tập hợp lao động do sự phân
công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được. Nghề mang
tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất
hay nhu cầu xã hội. [6]
Tóm lại, nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến, gắn
chặt với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minh
nhân loại.
1.2.1.2. Nghề tiểu thủ công nghiệp:
Theo các nhà Kinh tế học Liên Xô cũ thì: “thủ công nghiệp là sản xuất
thủ công sử dụng lao động thô sơ chế biến nguyên liệu thành sản phẩm”. Vào
thời kỳ cách mạng xã hội chủ nghĩa, thuật ngữ Tiểu công nghiệp và Thủ công
nghiệp dể chỉ cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh.
Một số nước khác không dùng thuật ngữ ‘Thủ công nghiệp” mà dùng
thuật ngữ ‘Tiểu công nghiệp”. Tại Anh, người ta dùng “petty industry” dể chỉ
sản xuất Tiểu công nghiệp có quy 111Ô nhỏ, không dùng máy móc, lao động
thủ công dưới 4 người. Tại Ấi Độ, năm 1960 người ta quy định các cơ sở sản
xuất nhỏ hơn 100 người, không dùng máy móc hoặc cơ sở sản xuất nhỏ hơn
50 người có dùng máy móc đều thuộc Tiểu công nghiệp. Tuy nhiên sau đó
1.2.2. Đào tạo ngliề:
21
và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc
làm hoặc tự tạo việc làm saư khi hoàn thành klioá học”. [19]
Mực tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thưật trực tiếp trong sản xưất,
dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo
đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức
klioẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng
tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn. đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Như vậy, nội dưng của dào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lý
thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành,
tác phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm
giúp họ có thể làm một nghề nhất định.
Đào tạo nghề bao gồm: đào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khí,
điện tử, xây dựng, sửa chữa...); dào tạo nhân viên nghiệp vụ (nhân viên đánh
máy, nhân viên lễ tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị...) và phổ cập
nghề cho người lao động (chủ yếu là lao động nông nghiệp).
1.2.2.1. Hoạt động dạy nghề:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và Điều 6 của Luật dạy nghề, dạy nghề
được quy định như sau: "Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị
kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề đê có
thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học". [19]
Theo đó, dạy nghề bao gồm hoạt động dạy nghề của giáo viên và hoạt
hướng tới một mục đích là hình thành và phát triển nhân cách học sinh.
Nghiên cứu và nắm vững bản chất cúa hoạt động học và mối quan hệ của nó
với hoạt động dạy là tạo lập, củng cố thêm phương hướng và căn cứ đúng đắn
cho việc cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học hướng vào việc phát triển tính
tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh.
1.2.3. Phàn loại và các hình thức đào tạo nghề
23
- Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề:
+ Đào tạo ngắn hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo
dưới
một năm, chủ yếu áp dụng đối với phổ cập nghề. Loại hình này có ưu điểm là
có thể lập họp được đông đảo lực lượng lao động ở mọi lứa tuổi, những người
không có điều kiện học tập trung vẫn có thể tiếp thu được tri thức ngay tại
chỗ, với sự hỗ trợ đắc lực của các cơ quan đoàn thể, địa phương, Nhà nước về
mặt giáo trình, giảng viên...
+ Đào tạo dài hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo từ
một
năm trở lên, chủ yếư áp dụng dối với dào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên
nghiệp vụ. Đào tạo nghề dài hạn thường có chất lượng cao hơn các lóp đào tạo
ngắn hạn.
- Căn cứ vào nghê đào tạo đôi với người học:
+ Đào tạo mới: Là loại hình đào tạo nghề áp dụng cho những người
chưa có nghề (đào tạo mới là để đáp ứng yêư cầu tăng thêm lao động có
tương đối dài; Đòi hỏi phải đầu tư lớn để đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, đội
ngũ giáo viên, cán bộ quản lý... nên kiiứi phí dào tạo cho một học viên là rất
lớn.
- Đào tạo nghề tại noi làm việc (đào tạo trong công việc):
Đào tạo nghề tại nơi làm việc là hình thức đào tạo trực tiếp, trong đó
người học sẽ được dạy những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc
thông
25
ngay trong quá trìiửi sản xuất và thường là do các doanh nghiệp (hoặc các cá
nhân sản xuất) tự tổ chức.
Chương trình đào tạo áp dụng cho hình thức đào tạo tại nơi làm việc
thường chia làm ba giai đoạn: Giai đoạn đần, người hướng dẫn vừa sản xuất
vừa hướng dẫn cho học viên; Giai doạn hai, giao việc làm thử cho học viên
saư
khi họ đã nắm dược các nguyên tắc và phương pháp làm việc; Giai đoạn ba,
giao việc hoàn toàn cho học viên khi họ đã có thể tiến hành làm việc một cách
độc lập.
Hình thức đào tạo tại nơi làm việc có nhiều ưu điểm như: Có khả năng
đào tạo nhiều người cùng một lức ở tất cả các doanh nghiệp, phân xưởng;
Thời
gian đào tạo ngắn; Không đòi hỏi điền kiện về trường lớp, giáo viên chuyên
trách, bộ máy quản lý, thiết bị học tập riêng... nên tiết kiệm chi phí đào tạo;
Trong quá trình học tập, người học còn được trực tiếp tham gia vào qưá trình
lao động, điều này giúp họ có thể nắm chắc kỹ năng lao động.
Nhược điểm cơ bản của đào tạo tại nơi làm việc là: Việc truyền dạt và
tiếp thu kiến thức không có tính hệ thống; Người dạy không có nghiệp vụ sư
lãnh thổ và khu vực.
Hình thức đào tạo nghề kết họp tại trường và doanh nghiệp xuất hiện ở
Việt Nam còn quá yếu, mới chỉ thực hiện ở một số khía cạnh của việc kết hợp
đào tạo và được biểu hiện ở các hoạt động như:
+ Đào tạo theo dơn đặt hàng (Một số doanh nghiệp đặt hàng cho các
trường đào tạo);
+ Một số tổng công ty lớn thành lập trường đào tạo riêng;
+ Nhà trường có xưởng sản xuất;
+ Một số trường liên kết dưa sinh viên đi thực tập ỏ các doanh nghiệp.
1.2.4. Chat lượng và chất lượng đào tạo nghề:
27
đây, người ta coi chất lượng là một khái niệm “tĩnh” với tiên chưẩn chất lượng
được coi là cố định và tồn tại trong một thời gian dài. Ngày nay. khái niệm
chất lượng không được gắn với một tiên chuẩn cố định nào đó, mà “chất
lượng
là một hành trình, không phải là một điểm dừng cuối cùng mà ta đi tới”. Đây
là quan niệm “động” về chất lượng, trong dó chất lượng dược xác định bởi
người sử dụng sản phẩm - dịch vụ hay trong nền kinh tế thị trường còn gọi là
khách hàng. Khách hàng cảm thấy thoả mãn khi sử dụng sản phẩm - dịch vụ
có nghĩa là sản phẩm - dịch vụ đó có chất lượng.
Khái niệm chất lượng có thể như sau:
- Chất lượng là “Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật
(sự việc)... làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”
(Từ điển Tiếng Việt phổ thông). [29]
- Chất lượng là “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là