ĐẠI HOC QUỐC (ỉIA HÀ NỘI
KHOA SưPH ẠM
BÌ I THỊ DIỆU HUYỀN
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN IV NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VI€N TRƯỜNG TRUNG HỌC KINH T€ HÀ TĨNH
TRONG Gim ĐOẠN HI€N NRV
LUẬN VÃ ỈM' THẠC s i Q l)/\I\ LÝ GIẢO DỊIC
tiii » /v \ f; i xtfi tfi i \ Ê Ý tu ío rự c
u i .số : fío / 4 or,
\t.l 'rìĩ Hi 'Ó\Í0 ilỉx KHO I nọt :
HẢ NOI 2006
L()I CAM ON
Tác gia luân vãn xin chân thành cám ơn sư giúp đõ' tàn tình, hiệu
qua của các cô giáo, thầy g iáo, cán hộ
K h o a
Sư phạm - Đai học Quốc
ma Hà Nội. Đặc hiệt tôi xin bày tó lòng biết cm chân thành tới PGS - TS
Nụuyỏn Thị Mỹ Lộc - người đã trực tiep hướng dản tỏi Iron ụ suól qua
trình nghiên cứu và hoàn thành luận vãn này.
Tôi cũng xin chán thành cám ơn các cán hộ quan lý, giáo viên,
hoc sinh Trường THKT Hà Tĩnh dà lạo mọi điéu kiện thuận lợi đẽ tôi
hoàn 1 hành luan văn.
Voi thời gian imhièn cứu có hạn, luận văn kỉìônn 1 rán lì khói
Iilìừnu thièu sót rất mong tiếp tục nhận được sư quan lâm và đón*; góp
cua các cô uiáo, tháy mao và các hạn đổng nghiệp.
Xin chan thành cám ơn !
Hù Nội, tlìúniị ỉ 2 nủtìì 2006
TÁC (ỉ IA II w VAN
' -
Bùi Thị Diệu Huyén
KÝ H lía Mi l I Ả I DÌiNíỉ TRONG LUẬN VÃN
Thạc sĩ
17. THCN Trung học Chuyên nghiệp
18.
THKT
Trung học Kinh tê
19 .
TS
Ti é n sĩ
20.
UBND
Uy han nhân dân
21. QLGD Quản lý giáo (Jục
O')
XHCN Xã hội chù nghĩa
VllX LỊ c
MO D U
2. Mục đích nghiên cứu 2
3
. Nhiệm vụ Iiiihién cứu 2
4. Khách the và đổi tượng nghiên cứu 2
5. Giá thuyết khoa học 2
6. PhưiTnu pháp nụhién cứu 2
7. Phạm vi đe tài 2
s. Cau Irúc luận vãn 3
C hương 1: c o SCI I V I I \N (TA V AN t)í; NÍỈHIKN ( l i 4
1.1. Một sò khái niệm cơ han 4
1.1.1 Quan lý, quan lý giáo due 4
1.1.2. Giáo viên, đội ngũ, đội ngũ giáo viên ,quan lý đôi ngũ
giáo viên 6
1 1.3. Chất lượng, chất lượng dội ngũ giáo viên 10
3.1. Co sớ đe xay dưnu các uiái pháp 50
3.1.1. Định hưỏìm cua Đanii, Chính phú vé nâng cao chất lượng đôi
n ù cán hô quán lý tiiáo dục và đội ngũ giáo vicn Ironu thời kỳ
Côim nghiệp hóa - Hiện đai hóa Đất nước 50
3.1.2. Định hướng phát triến cùa trường Trung học Kinh Tè Hà
Tĩnh từ nay đến 2010 52
3 2 Một sỏ giái pháp nàng cao chát lượng đội ngũ giáo viên Trườnu
Tiuiií: hoc Kinh tô Hà Tĩnh 55
3.2.1. Đổi mới nhặn thức ve công lác quán lý đôi ngũ giáo viên của
các câp lãnh đạo 55
3.2.2. Xav dựng quy ché quản lý đội ngũ giáo viên
3.2 V Xav dưnu CỊUV hoạch đội ngũ tiiáo viên và lạp ke hoạch phát
trien ctội I1UŨ m áo viên 5X
3.2 4 Hoàn thiên quy trình đào tạo. hôi dưỡng đội ntiũ uiáo vièn 63
3.2.5. Hoàn thiẹn quy trình tuyến dung bỏ trí, sử dụng đội ngũ
uiáo \ ién 72
3.2.6. Hoàn ihiện công tác đánh giá, xốp loại đội ngũ giáo viên 75
3.3. Môi quan Ỉ1Ộ giữa các giai pháp nãnụ cao chất lượng đội Iìgù
máo \ ièn trường 'IVung học Kinh tê Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện nay 78
3.4. Kiếm chứng các giải pháp 79
KI I 11 Ạ \ \ À KHI YKN N < ; m X2
I AI I IIKl TIIAM KHAO SH
M ÓĐẤl
1. L\ do chọn dt“ tài
Bat kỹ một to chức nào dù có một nguồn tài chính phong phú.
IIUUÕII lài nuuvên dổi dào với hệ thống máy m óc thiết bị hiện đai, cũng
sò Iro nôn vô ích nêu không biết quán lý nguổn nhân lực của mình, bới
vậy công lác tổ chức và quan lý nguồn nhân lực cần được coi Irọnu và
phai xem đó là nhiệm vụ trọng yeu của từng đơn vị, từng ngành, từnụ
quốc tỉia.
trường THKT Hà Tĩnh.
3.3 Đẽ xuất các ụiái pháp cơ hán ve quán lý đội ngũ giáo viên (’)' trường
THkT Hà 'lình etc đáp ứng yéu câu nhiêm vụ mới.
4. Khách thế và đói tượng nghiên cứu
4 1 Khách the: Còng tác quản lý đội ngũ giáo viên ớ trường THKT Hà
Tĩnh.
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Các giai pháp quản lý đội ngũ giáo viên ở
trường THKT Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện nay.
5. Gia thuyẽt khoa học
Công lác quán lý đội ngũ giáo viên của trường THKT Hà Tĩnh sẽ
đạt hiệu qua cao và đội ngũ giáo viên sẽ trơ thành thê mạnh cùa nhà
trường I1CU x ày d ự ng và tricn khai các giải pháp quán lý phù hợp.
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận vãn sư dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn như
quan sát, (lieu tra, phương pháp nghicn cứu lý luận, thống kê toán học
đè xứ lý số liệu, mô hình, sơ đổ, hảng hiẽu
7. Phạm vi dé tài
Đe tài lien hành nghiên cứu thực trạng của trường THKT Hà Hull
lừ 2003 (tẽ11 2006.
s. c'ã 11 trúc luận vãn:
N LI oài phán mớ đâu và kết luận, kiên nghị, tài liệu tham kháo,
luân \an sò được trình bày trong 3 Chưttng.
Chương 1: Cơ sớ lý luận cua vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng công tác quàn lý đôi ngũ giáo viên ó' Trườnu
Trung hoc Kinh Tẽ Hà Tình.
Chương 3: Một sô giái pháp cơ hán quản lý đội ngũ giáo vicn (V
Trườn u Trung hoc Kinh Tê Hà Tĩnh trong giai đoạn hiẹn nay.
3
Chương 1: c ơ SỚ I V IA ẬN c l A VẤN ĐK NÍỈHIKN Cl l
1.1. Một số khái niệm co bán
sãp xếp hố trí con người, nguồn lực cho cônu việc. Đây là chức nâng
quail trọng nhất cua quan lý vì nó phản ánh loàn hộ nội dung, mục tiẽu
quan lý. Nhờ tổ chức cỏ hiệu quá, có khoa học, người quan lý có thế
phổi hop, (lieu phối tốt hơn các nguổn lực.
- Chi đao: Chi đạo thực chất là hoạt dộng dán dắt, đicu khiên cua
11 u ười quan lý đôi với các hoạt động và các thành viên của to chức đô
(till (tược mục tiêu quán lý. Hoạt động náy sinh từ khi xây dựnu mục
tiêu đòn qua trình lâp kê hoạch, lổ chức nhãn sự, kiếm tra và (lánh ụiá
két qua. Chi đạo là hoạt động thường xuyên mang tính kê thừa, phát
trien
Kiếm tra : Kiếm tra là quá trình đo lường, đánh giá kết qua lìm
ra ưu (tiếm, khuyết điểm đè sửa chửa, điểu chỉnh trong việc tổ chức thực
hiện mục liêu đổ ra. Quan lý mà không có kiếm Ira không gọi là quán
Iv kiếm tra chính là thiết lập môi quan hệ ngược trong quan lý.
Các chức năng trên diễn ra tuần hoàn theo một chu trình với tính
loLik’ chạt chẽ. Tuy nhiên, các chức năng kè tiếp và (tộc lập với nhau chi
là iươnu đôi, tùy theo nội dung, thời điếm mà một số chức năng có the
tic'll hành đỏng thời, đan xen với nhau.
1.1.1.2. ()uán lý iịiúo chu
Ciiáo dục là một chức nãng của Xã hội loài người, nó được thực
hiện một cách tư giác, vượt qua hoại động " Tập tính ” của các loài
độ 11II vát. Cũng như mọi hoạt động của Xã hội loài người, giáo dục được
quan lý trên hình diện thực tiễn, ngay lừ khi hoạt động giáo dục có tổ
chức mới hình thành. Ban lhãn sự giáo dục dược tổ chức và có mục (tích
(tã là I11Ộ1 thực lien quan lý giáo dục Sống động.
Đau nhừnu năm 50 của The ký 20, trong những công trình nụhiên
cứu có lính hàn lâm cua các nhà khoa học Liên Xô (cũ), đã xuãt hiên
nhieu CÔI1 Lĩ trình nghiên cứu vé những vân đe khác nhau cua quán lý
uiáo due. Năm 1956, lán đầu tiên xuất hiện cuốn “ Quán lý trường hoc ”
cua A.Pôpôp. một nhà sư phạm và quán lý giáo dục cua Liên Xô cũ.
- Đat trình đỏ chuán ve đào lạo chuyên mòn, nghiệp vụ.
- Đu sức kluv theo yêu cáu nụhc nghiệp.
- Lý lịch bán thân rõ ràng.
Nhiệm vu cùa nhà giáo:
- Giáo due theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, Ihực hiện đáy đu và
có chất lượng điươnu trình giáo dục.
Gương mầu thực hicn nghĩa vụ công dàn, các quy định pháp luật
và ction lệ cua nhà trưừniĩ
- Giữ 1ZÌII phấni chất, uy tín, danh dư của nhà ụiáo. Tôn 1ronL’
nhàn cách cua người học, đỏi xử công hằng với người học, hao vệ
các quyên, lợi ích chính đáng cưa người học.
- Không ngừng học tãp, ròn luvện để nân tí cao phẩm chất, (tạo
đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương
pháp giảng dạy nêu gương lốt cho người học.
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
/.1.2.2. f)ội Híỉù
Là khôi đòng nhừim người cùng chức nàng nghe nghiệp được lò
chức lap hợp thành một lực lượn li.
Khái niệm đội nuũ không chi được sứ dụng trong trotm lĩnh vực
quan su' mà còn được sứ dụng một cách plìổ hiến Irong nhiều lĩnh vực
7
khác nhau như đỏi I1UŨ tri thức, (tôi nỉ»ũ cônu nhân viên, dõi ntzũ V bác
4_ C7 c? •
s\ Tronu máo dục, thuật ngữ đội ngũ (tược chí Iihừĩiíi tap hop nizưo'i
dược phân biệt với nhau vé chức năng trong hệ thông giáo dục, ví clu
dôi nụũ uiáo viên, đội ngũ cán hộ quán lv
__
Trong tổ chức xã hội thì
khái niệm đội ngũ được dùng như đội ngũ tri thức, đội ngũ cán hộ, côim
chức Đội I1 Uù theo thuật ngữ quân sự đó là một khối đỏng người,
người nhưng là tập the những con người có học vân, có nhãn cách phát
trièn ớ trình độ cao. Vì thế, trong quán ỉv đôi ngũ giáo viên chúnu ta
cần chú V một sô vèu càu chính sau đàv:
Quan lý đội imũ giáo viên, trước hct phái giúp cho đội ngũ mao
\ lèn phái huy dược vai trò chu động sáng tạo. Khai thác ớ mức cao nhai
năiiti lưc. liềm nâng cua đội ngũ đè họ có the công hiến (tược nhiều nhai
cho việc thực hiên mục tiêu GD-ĐT dc ra.
- Quán lý đội ngũ giáo viên phải nhằm mục đích hương giáo viên
vào phục vụ nhừim lợi ích của lổ chức, cộng đổng và xã hôi. Đôiiíị thời
phai dam háo thoa đúng lợi ích vật chất, tinh thần cho giáo vién.
- Quàn lý đòi ngũ giáo viên là liến hành hỏi dưỡng nàng cao năng
luv nhãn thức, lựa chon và mờ rộng cơ hội phát triến. Nói một cách cu
the là giúp cho người giáo viên thành công trong các mặt sau:
+ Nâng cao trình độ chuyên mòn.
+ Phát triòn cúc mối quan hệ.
+ Trau đỏi phẩm chất đạo đức.
- Quán lý đội ngũ uiáo viên phái nhằm đáp ứnu mục tiêu trước
mãt và mục tiêu phát trièn làu dài của tổ chức, đổng thời phai thực hiện
9
tlico một quy chê, quy đinh thống nhất trên cơ sỡ Luật pháp cua Nhà
nước.
I .U . Khái niệm vé chất lượng, chất lượng dội ngũ giáo viên
J. 1.3 .1. ('licit lưựfỉi>
Chãi lượn LI là một khái niệm đa nghĩa, đa chieu và khá trừu
tưong. No có thô được xcm dưới nhiều íĩỏc độ khác nhau.
Chài lượng "Là cúi tạo nên phẩm chất, Lỉiá trị của một con nu ười.
sư \ ãt, sư việc”.
Theo từ điẽn Tiêng Việt do Nhà xuất han Vãn hóa Thông tin -
han hành năm 1999 xác định: Chất lượng theo phạm trù triết học biẽu
thị nlnìnu thuộc tính han chất của sự vât, chi rõ nó là cái ụi, tính ổn định
thè khác
Chát lượn 12, giáo viên là tập hợp các yêu tò: Bản lĩnh chính trị,
phám cliâl đao đức, lối sông, lương tâm nghé nghiệp và trình độ chuyên
mòn - Đum hao cho người giáo viên đáp ứng được (tòi hói ngày càng cao
cua sư nuliiép ni áo due tron lĩ xã hội ngày càng phát trie’ll.
/ .1.3 .2. ( 'hất lưựiiiỊ dội lỉiỊŨ ÍỊÌÚO viên
Chất lượng đội ngũ máo viên là vàn dề khá phức tạp khi xem xét
ca trình độ chuyên môn, nhặn thức chính trị, thái độ công dân, năng lực
vi tính, năng lực ngoại ngừ, thô lực Ngành giáo dục chưa thực hiện
cuộc (lieu tra cơ hán nào đế xác định nguổn vỏn này. Tạm giới hạn tiêu
chí “ Đạt chuán " đè đánh giá.
Xuàt phái từ những quan niệm ve chất lượng đã nêu trèn, ta có the
hiếu: Chất lượng đội ngũ giáo viên là toàn bộ thuỏc tính, nliừĩiíi tlac
điem câu trúc cua đôi nmì uiáo viên. Những thuộc tính càu Irúc nà\ uan
ho với nhau trong một lổnu thế thông nhất. Tao nên giá trị và sư tôn tai
cua đói I1UŨ và làm cho đội ngũ giáo viên khác với đội imù khác.
Chàt lượng đội ngũ giáo viên được thòng qua các han chãi, thuộc
lính sau:
- Sò lượnu thành viên liong (tội ngũ
- Cơ câu cua đội ngũ
Phâni chất của đội ngũ
- Trình độ của đội ngũ
- NăniỊ lực của đội ngũ
\t>i dan<1 (L/C yen 1(1 ( liu chat lượní> dội HỈỊŨ lỊÌíio viên.
- Sô lượng thành vièn của đội ngũ giáo viên: sỏ lượng cũiìií chính
là tính quy (tịnh cua vặt the, nhưng nó chi nói lên đạc đieni cua vại tho
như ilô to, nho, thô tích lớn, bé Sô lượnụ là ranh giới cua vật thó, vì the
sư thay đổi ranh giới đạt đèn một giới hạn nào đó cũng sè làm hãn chat
sư vạt thay đổi. Điêu này đã được chứng minh qua ■' Quy luật chuyên
hóa lừ những thay đổi ve lượng thành những thay đối vổ chất và ngược
liêu liên. Mói VCU lô ctcu có tam quan trọng đặc hiệt và giữa chúng có
mói quan hẹ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau, nương tựa vào nhau hợp
thành một hệ Ihông hoàn chinh giúp cho đội ngũ giáo viên tổn lại, phát
triẽn và có the hoàn thành tòi nhiệm vụ được giao.
1.2. Các nhàn tổ ành hưởng đến chất lương đội ngũ giáo vicn
Tinh trạng thiêu giáo vicn, đặc hiệt là thiêu giáo viên có trình đô
kien thức, kỹ năng thực hành và phương pháp giảng dạy la một troiiiỊ
nhừim nguyên nhân dần đến tình trạng quá tải và hạn chế hiệu qua thực
hiện nhiệm vu giáníi dạy của đội ngũ giáo viên. Ngoài ra còn dẫn đón
Iiliữnu hạn chê khác Iihư thiêu thời gian tham gia các hoạt đònu thực
liễn, tư nghiên cứu, tham gia các hoạt dộng phong trào khác cùa nhà
trườnu và xã hội. ánh hương đến sức khóc cúa đội riíiũ giáo viên.
ỉ .2.1. Cơ sà vạt chất, kỹ thuật trang thiết bị giảng dạy
Đào tạo chuyên nghiệp - đào tạo nghé đòi hỏi nhà trườnụ phai có
cơ so vạt chát, trang tlìiẽl hị kv thuật, thông tin, lư liệu đè đáp ứng với
dặc thù yêu câu của ngành nghe đào tạo. Neu không đào tạo chi mang
tính lý thuyết, thiêu thực hành, dẫn đến nuười học khi tốt nghiệp khôn 11
có kha naiiii hành nghe hoặc hành rmhc khônu có hiệu quá.
Như chúnu ta bièt trườnỉí nào cỏ cơ sơ vật chát kỳ thuật tháp kém
đcu có ánh hướng rãt lớn đến kỹ năng, phương pháp giảng dạy và các
hoạt độnỉỉ tư học, tự nghicn cứu cùa đội ngũ giáo viên.
Đè lạo thuận lợi cho dội ngũ giáo viên trong nghiên cứu, hoc lap
năim cao trình (lộ cua họ. Nhà trường cần chú trọng các hiện pháp tạo ra
điêu kiện cơ sớ vật chất tốt. Tăng cường đáu tư nânu cáp cơ sơ, vật chát
niõt cách đày đủ, kịp thời và theo hướng lừng hước hiện đại la nhửiiíi
hiên pháp cơ hán trong việc tạo tién đổ vặt chất cho nâng cao chất lượnu
(tỏi ngũ giáo viên và chất lượng quán lý đòi ngũ giáo viên cua nhà
Imónu
1.2.2. Che do sử dụng và đãi ngộ dôi với đội ngũ giáo viên
Com rat nhiều vấn đc Iiliư phân công, sắp xếp giảng dạy phù hợp
coiíi việc của mình. Người quán lý cán đáp ứng những nhu cầu này
hãnu cách íiiao những còng việc, nhiệm vụ cỏ những thách thức mới,
cum cấp những thông tin ngược vé két quả làm việc cho cấp dưới, ghi
nh.in thành tích cúa họ, cổ vũ khuyến khích có lính cá nhân, đặc hiệt
cán lôi cuốn Ỉ1Ọ vào quá trình xác định mục tiêu và ra quyết định.
Sau khi các nhu cáu thấp hơn đã được thỏa mãn một cách tươnu
đô các thành viên được (tôim viên, thúc đáy bởi nhu cáu lu the hiện. Họ
sẽ ùm kiêm V nuhĩa, sự phát trièn nhàn cách trong công việc đang thực
15
liiộn cũ nu như tích cực tìm tòi trách nhiệm, nghĩa vụ mới. Người quán
K can nhận rõ những nhu cáu lư the hiện rát đa đạn II của cấp dưới đò sử
duim các cách tiép cận khác nhau vào việc giúp các thành viên (lạt (lược
muc nêu cua cá nhãn Ỉ1Ọ cùng như mục liêu của tổ chức.
Một vấn đổ quan trong trong che độ đãi ngộ đối với đội ngũ máo
viên đó la sư quan tâm, đáu lư thích đáng cùa Lãnh đạo các cấp quan lý.
Việc Iiánu cao học hàm, học vị cho đội ngũ giáo viên và cán hộ quan lý
tronỵ nhà trường, đây luôn là vấn đé cấp thiếl, cỏ ánh hương trực tiep
sâu sac đen két qua của đội ngũ giáo viên. Sự quan tâm đó càn được thè
hiện qua việc nhặn thức, quan điếm đúng đán và những định hướng,
trie’ll khai thiết thực. |8, tr. 471
Niioài đônụ lưc ve lơi ích vát chất, háu khôĩií: khí tâm lý tronii lao
độnti được lạo ra bới những mòi quan hệ giữa con người VỚI nhau phan
ánh tám trạng chủ yếu của tập thê và của mỏi thành viên.
Vè phương diện xã hội, vấn đổ đặl ra ở đáy là lao động của cán
hộ giáng dạy phai (tược tổ chức như thê nào nhăm cỏ thời gian cán thiêl
(tế tư hoe, tư đọc sách háo, liếp xúc thực lien, nâng cao trình dô va tham
gia các hoại (lộng vui chơi giải trí khác.
Môi trường truyền thu kiến thức, đòi tượng truyền thu và nc nêp
iliánu dạy hoc tãp tron ụ mồi nhà trường cũng là nhân tỏ ánh hưởng Iruv
liep đen việc nàng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
cáu llìỏnu tin của mồi người cũng iưoìm đồng như thố. Các hình thức
l ru yen tin ntiàv một đa dạng qua sách. háo. truyền hình, điên thoai,
internet dẫn đèn việc xuất hiện nhicu phương pháp quán lý và phương
pháp dạy học hiện dại.
17
Mối quail hệ giữa các nước, các khu vực và quốc tẽ lãng nhanh.
Xu liướim toàn câu hóa làm cho thị trường nguổn nhân lực ngày một mớ
iỏiil:. tao điêu kiện tiiao lưu, liếp xúc với lĩnh vực GD - ĐT giữa các
nước với nhau.
Mặt khác, loàn cáu hóa và hội nhập cũng đặt ra cho sự GD - ĐT
nước la nhừnu thách thức, khó khăn, đòi hói Giáo due phái thônu qua
đổi mới đe phát Irien.
Chiên lược phát 11 lên GD - ĐT phai có chính sách, co' che dổi
mui sao cho vừa iỊÍừ được tru veil thòng, đáp ứng được nhu càu hoc lap
cho công dàn, vừa đáp ứng nguổn nhân lực, chất lượng theo hướng
CNH - HĐH Đất nước. Từng hước liên thông quốc lè YC trình độ cũiìg
như chai lượng đào lạo.
1.2.4. Người học và nê nếp dạy học
Quán lý đội ngũ giáo viên, một nội dung quan trọng kliònụ thè
thiêu xét vố thực chất là quán lý môi quan hộ giữa day và học. Do đỏ,
phai coi hoc sinh là (lối tượnu truyền thụ, là nhân lô có quan hệ mật
ỉlìiel với việc nàng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
Trước một tập thè học sinh, sinh viên có động cơ học tập đúnụ
(tán, cáu thị kiến thức, học tập say mê, lìm tòi, sáng tạo, thông minh, lẻ
phép, các thầy cỏ không thê hằng lòng với vối kiến thức lý luận, thực
tien hạn hẹp, thiêu cập nhật, không thố hằng lòng với những phương
pháp lạc hàu, ít hiệu quá.
Tronu một nhà trường cỏ né nếp, có truyền thống giảng dạy và
hoc lap tốt. việc tự học, tư trau dổi vươn lên của các iiiáo viên thườn í:
rất được chú trọim và thực hiện một cách có hiệu quá.