Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 2020 - Pdf 45

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC 1
----------

LÊ THỊ NGÂN

NÂNG CAO CHẤT LƯƠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT
TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CCLL CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH

Hà Nội, tháng 5 năm 2015


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

ĐỀ ÁN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT
TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

Người thực hiện:

Lê Thị Ngân

Lớp:

CCLLCT - HC K8 Hà Giang

lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020, ngày 29/5/2012, đã đề ra mục
tiêu tổng quát đến năm 2020 là: Dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị
trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo;
chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển các
nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ
lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ
cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao
động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trong mỗi nhà trường có một vai trò vô cùng
quan trọng để làm cho giáo dục thực hiện được sứ mệnh cao cả đó. Hồ Chủ
tịch đã từng nói "Không có thầy thì không có giáo dục". Rõ ràng phát triển,

1


nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên là yêu cầu cấp thiết, là yếu
tố cơ bản có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển giáo dục.
Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên và sự phát triển của Trường Trung
cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà Giang có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chất lượng
đội ngũ cán bộ, giáo viên được hiểu là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một
con người. Những giá trị, phẩm chất cần thiết cho quá trình phát triển và tồn
tại của trường. Khi chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên được đảm bảo thì nó
sẽ đóng góp to lớn cho sự phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của đơn vị.
Ngược lại, nếu chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên không được đảm bảo, đề
cao và coi trọng thì hoạt động của đơn vị đó khó có thể phát triển mạnh mẽ
thậm trí gây ra sự lãng phí và kém hiệu quả.
Trường Trung cấp KTKT tỉnh Hà Giang là một đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, được UBND tỉnh giao nhiệm vụ Tổ
chức quá trình đào tạo bậc Trung cấp chuyên nghiệp và các trình độ thấp hơn

trường cần phải chú trọng trong công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
giáo viên của trường đáp ứng với thực tiễn của nhà trường và nhu cầu của xã
hội trong các năm tiếp theo.
Xuất phát từ lý do trên, tôi xây dựng đề án: “Nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Hà Giang giai đoạn
2015 - 2020” để làm đề án tốt nghiệp chương trình Cao cấp lý luận Chính trị Hành chính.
2. Mục tiêu của đề án
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ
thuật tỉnh Hà Giang nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên của trường có đủ phẩm
chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống lành mạnh, năng lực chuyên
môn, phương pháp sư phạm, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong khoa học nhằm

3


đáp ứng yêu cầu công tác đào tạo nghề của nhà trường và hoàn thành các mục
tiêu phát triển đến năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hàng năm có khoảng 10% cán bộ, giáo viên được cử đi đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị.
- Năm 2020, có trên 50% tổng số giáo viên có trình độ sau đại học, 40%
có trình độ từ Trung cấp chính trị trở lên
- 100% Giáo viên chuẩn hóa trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm,
trình độ lý luận, để giáo viên đủ năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học
- 100% giáo viên được tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng sư phạm nghề, đạo đức nghề nghiệp cho giáo viên dạy nghề.
- Tăng cường kiến thức thực tiễn, kỹ năng giảng dạy và nghiên cứu khoa
học cũng như các kỹ năng đặc thù khác của giáo viên trường nghề.
- Nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, đạo đức nghề nghiệp

tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề
nghiệp. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt
động chính trị, xã hội.
Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp

5


Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự,
uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý
thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu,
tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn
luyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học. Tận tụy với công
việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ sở, ngành. Công
bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lực của người
học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích.
Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc.
Tiêu chuẩn 3: Lối sống, tác phong
Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu
liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm,
chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Có lối sống lành
mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của
xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn
minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ. Tác
phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị, gọn
gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có
thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với
đồng nghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết
công việc khách quan, tận tình, chu đáo. Xây dựng gia đình văn hoá; biết
quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công

a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề

7


- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ trung cấp nghề hoặc bậc 3/7, bậc 2/6
hoặc là nghệ nhân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trình môn
học, mô-đun được phân công giảng dạy;
- Biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề.
b) Đối với giáo viên trung cấp nghề
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 4/7, bậc 3/6
trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;
- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng
dạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề.
c) Đối với giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc 4/6
trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;
- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng
dạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề.
Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề
Tiêu chuẩn 1: Trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng
dạy

8

c) Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích
cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;
d) Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề để
nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được
công nghệ thông tin trong giảng dạy.
Tiêu chuẩn 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
a) Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun
được phân công giảng dạy;
b) Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục
và đúng quy định.
Tiêu chuẩn 5: Quản lý hồ sơ dạy học
a) Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy
học;
b) Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.
Tiêu chuẩn 6: Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy
a) Đối với giáo viên sơ cấp nghề
- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình
dạy nghề trình độ sơ cấp;
- Có khả năng tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ sơ
cấp, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục
tiêu của chương trình; tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình
độ sơ cấp nghề.
b) Đối với giáo viên trung cấp nghề

10


- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình
dạy nghề trình độ trung cấp;

a) Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sát
việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồn lực xã
hội xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề;
b) Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựng
quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy
nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội.
Tiêu chí 4: Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học
Tiêu chuẩn 1: Trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện
a) Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồng
nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp;
b) Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, tổ
chuyên môn;
Đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề: Phải
tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho học sinh, sinh viên giỏi;
c) Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;
d) Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến
thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của
dạy nghề.

12


Tiêu chuẩn 2: Nghiên cứu khoa học
Chỉ áp dụng đối với giáo viên trung cấp nghề, giáo viên, giảng viên cao đẳng
nghề.
a) Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ;
b) Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên
1.1.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đội ngũ giáo viên, giáo dục
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi trọng sự nghiệp giáo dục, đào tạo.

thì đứng trên bục giảng họ mới có thể truyền lại được cho lớp lớp học trò niềm tin,
tình yêu và góp sức mình vào xây dựng chế độ mới - chế độ xã hội chủ nghĩa. Vấn
đề này có ý nghĩa đặc biệt trong tình hình hiện nay, khi mà một bộ phận không nhỏ
cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân nhất là tầng lớp thanh niên đang phai nhạt
lý tưởng, đang dần đánh mất niềm tin vào con đường mà dân tộc đi tới, thì hơn bao
giờ hết rất cần những tri thức, niềm tin, tình yêu chủ nghĩa xã hội ở các thầy, các cô.
Nhìn lại nền giáo dục nước nhà, kế thừa và phát huy những tinh hoa
trong tư tưởng của Người, Đảng ta xác định: “giáo dục và đào tạo cùng với khoa
học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công
nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước”. Trong những năm qua, chúng ta đã chú trọng
việc “bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp
học, bậc học”. Tuy nhiên, bên cạnh những người thầy âm thầm cống hiến cho sự
nghiệp trồng người, hết lòng vì học sinh thân yêu, sẵn sàng hy sinh tính mạng của
mình để cứu học sinh trong cơn bão lũ; bên cạnh lớp lớp các thầy cô mang ánh
sáng, đưa con chữ đến với mọi miền xa xôi của Tổ quốc; những người thầy đào tạo
nên những thế hệ học sinh thổi bùng lên niềm tự hào mang tên Việt Nam trong các
cuộc thi tài quốc tế trên mọi lĩnh vực, chúng ta cũng không khỏi băn khoăn khi ngày
càng nhiều trên các trang báo, trên các phương tiện thông tin đại chúng, một bộ
phận giáo viên tha hóa về đạo đức, nhân cách: nhục mạ học trò, lợi dụng học trò và
phụ huynh, chạy theo thành tích, tham ô của nhà trường, nhạt nhòa lý tưởng…Thầy
không ra thầy”, không có lời phê nào nặng hơn đối với một nhà giáo, một nhà
trường, thậm chí với cả một nền giáo dục.

14


Đội ngũ cán bộ, giáo viên là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ
của Đảng và Nhà nước ta. Việc phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo
viên đã trở thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết vì “Khâu then chốt để thực hiện
chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo, đào tạo và chuẩn hóa đội

trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ
yếu, mũi nhọn. Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo
nhân lực cho phát triển kinh tế trí thức. …Thực hiện kiểm định chất lượng
giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành
mạnh, kết hợp chặt chẽ giưa nhà trường với gia đình và xã hội”.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban
Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế. Mục tiêu cụ thể đối với
giáo dục nghề nghiệp được nêu trong nghị quyết đã nêu là: “Đối với giáo dục
nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm
nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương
thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực
hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường
lao động trong nước và quốc tế"
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2014 của Ban Bí thư đã đề
ra mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được
chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt
chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lương tâm, tay nghề của
nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả
sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng
những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước”;
1.2.2. Cơ sở pháp lý

16


- Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã đề ra mục tiêu: “Xây
dựng một hệ thống giáo dục trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có quy mô

phương, các cơ sở dạy nghề, cơ sở sử dụng lao động và người lao động để
thực hiện đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động.
- Quyết định số: 761/QĐ- TTg, ngày 23/5/2014 của Thủ tướng Chính
phủ về việc Phê duyệt “ Đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến
năm 2020”.
- Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020.
- Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 2020.
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng
phê duyệt vào ngày 13/6/2012 đề ra mục tiêu cụ thể đối với giáo dục nghề
nghiệp và đại học: “Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đại

học; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng
đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo ra
những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân,
đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngũ, kỷ luật lao động, tác
phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với
những biến động của thị trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh
tranh trong khu vực và trên thế giới”
Quyết định số 45/QĐ-UB ngày 4/1/2001 và Quyết định số 2552/QĐUBND ngày 8/12/2014 của UBND tỉnh Hà Giang về việc thành lập trường và
chuyển trường trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà Giang từ trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về trực thuộc UBND tỉnh Hà Giang quản lý;

18


Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh Hà Giang khóa XV (nhiệm kỳ 20112015);
Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Hà Giang, Nghị quyết về việc phê chuẩn Quy hoạch phát triển

hàng đầu, đòi hỏi sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân nhằm nâng cao dân trí,
xây dựng lực lượng lao động có đủ trình độ, tạo lập nền tảng và động lực cho
sự nghiệp CNH – HĐH, đảm bảo Hà Giang có đủ năng lực phát triển, hợp tác
và cạnh tranh trong bối cảnh mới.
Tính đến hết năm 2013, trên địa bàn tỉnh Hà Giang có 01 trường Cao
đẳng Sư phạm, 02 trường TCCN, 01 trường Cao đẳng nghề, 01 trường Trung
cấp nghề và 10 trung tâm dạy nghề cấp huyện. Các ngành nghề đào tạo được
mở rộng, chuyển dịch theo hướng đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã
hội; năm 2008, có 08 ngành đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm, 19 ngành đào
tạo trình độ TCCN, 12 mã nghề trung cấp; đến năm 2013, có 13 ngành đào
tạo trình độ cao đẳng, 20 ngành đào tạo trình độ TCCN, có 04 nghề trình độ
cao đẳng, 12 nghề trình độ trung cấp, 15 mã nghề sơ cấp. Học sinh, sinh viên
tốt nghiệp ra trường cơ bản đáp ứng được yêu cầu của công việc, tương xứng
với trình độ đào tạo. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo của các trường TCCN trên
địa bàn tình Hà Giang nói chung và trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà
Giang nói riêng còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập như: Chất lượng và nội
dung đào tạo chưa theo kịp với yêu cầu ngày càng cao của xã hội, yêu cầu của
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, chương trình giảng dạy còn nặng về
thuyết trình, nhẹ thực hành; chưa quan tâm đúng mức đến rèn luyện kỹ năng
cho học sinh, sinh viên. Đặc biệt là chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên chưa
theo kịp yêu cầu phát triển của nhà trường và xã hội. Vì vậy nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên là yêu cầu cấp bách đối với Trường Trung cấp

20


Kinh tế Kỹ thuật Hà Giang nói riêng và ngành giáo dục của tỉnh Hà Giang nói
chung.
2. Nội dung thực hiện của đề án
2.1. Bối cảnh thực hiện đề án

2.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà Giang
Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà Giang được thành lập theo
Quyết định số 45/QĐ-UB, ngày 04/01/2001 của UBND tỉnh Hà Giang.
Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà Giang hoạt động theo Quy chế
được ban hành kèm theo Quyết định số 2288/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10
năm 2011 của UBND tỉnh Hà Giang. Trường có chức năng nhiệm vụ: Tổ
chức quá trình đào tạo bậc Trung cấp chuyên nghiệp và các trình độ thấp hơn
đối với các ngành thuộc lĩnh vực kinh tế và kỹ thuật; liên kết với các trường
Cao đẳng, Đại học mở các lớp hệ liên thông cao đẳng, đại học, các lớp vừa
làm vừa học thuộc các chuyên ngành quản lý kinh tế và kỹ thuật góp phần đào
tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cho tỉnh. Mục tiêu của Nhà
trường: Xây dựng Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Hà Giang trở thành cơ
sở đào tạo cán bộ có trình độ TCCN có chất lượng, có tay nghề trong khối
ngành kinh tế, kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động có trình độ
Trung cấp cho tỉnh nhà và trong toàn quốc; gắn chặt mục tiêu đào tạo với nhu
cầu xã hội. Từng bước xây dựng cơ sở vật chất ngày càng hiện đại, đội ngũ
giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, đảm bảo yêu cầu về chất lượng đào tạo,
từng bước tham mưu xây dựng nâng cấp lên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ
thuật của Tỉnh.
2.2.1. Tổ chức bộ máy của Trường Trung cấp KTKT Hà Giang
a) Ban giám hiệu:

+ 01 Hiệu trưởng
+ 02 Phó hiệu trưởng

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status