Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tạo giữa các trường cao đẳng với các doanh nghiệp - Pdf 33

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
1. Trong
Lý do quá
chọntrình
đề lài..................................................................................................
1
học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận
được
động
viên
hưứng
dẫn
giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo trường
2. sựMục
đích
nghiên
cứu
..........................................................................................
2
Đại học Vinh và đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS. TS Phạm
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.................................................................. 2
Minh Hùng, Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng trường Đại học Vinh. Vói
Khách
thể tác
nghiên
2
tình cảm3.1.

5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động hên kết đào tạo giữa trường
quá trình học tập nghiên círu và hoàn thành nhiệm vụ khoá học.
Cao đẳng CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp......................................................3
6. Mặc
Phương
dầu pháp
đã cónghiên
nhữngcứu
cố...................................................................................
gắng nỗ lực để hoàn thành các nội dung đặt 3ra
cho quá6.1.
trình
học
tập,
nghiên
cứu
vàcứulý
đề tài
tốt nghiệp, song luận văn không
Nhóm phương pháp nghiên
luận.....................................................3
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy, tác giả kính mong nhận được sự
6.2.của
Nhóm
pháp
nghiên
cứuthực
đóng góp
các phương
nhà khoa

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.................................................................................... 5


1.1.1............................................................................Những nghiên cứu ở nước ngoài
............................................................................................................................... 5
1.1.2............................................................................Những nghiên cứu ở trong nước
............................................................................................................................... 9
1.2.Một số khái niệm cơ bản của đề tài...................................................................10
1.2.1........................LKĐT và hoạt động liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
............................................................................................................................. 10
1.2.1.1.............................................................................................................................Liên
1.2.1.3.............................................................................................................................Hoạt
động liên kết, đào tạo với doanh nghiệp........................................................13
1.2.2................................................................................................................................Quả
n lý hoạt động LKĐT giữa nhà trường và doanh nghiệp............................. 13
1.2.2.1....................................................................................................................Quản
13



1.2.2.2.............................................................................................................................Quả
n lý hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp............15
1.2.3.
Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động KLĐT giữa nhà trường và
doanh
nghiệp.......................................................................................................................... lố
1.2.3.1.................................................................................................................Giải
16

pháp

Sự cần thiết phải quản lý hoạt động LKĐT giữa nhà trường với
doanh
nghiệp.......................................................................................................................... 24
1.4.2.
Nội dung phưong pháp quản lý hoạt động LKĐT giữa nhà trường
với doanh
nghiệp.......................................................................................................................... 26
1.4.2.1............................................................................................................................. Nội
dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo........................................................26
1.4.2.2............................................................................................................................. Ph
ưong pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo.............................................. 27
1.4.3....Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động LKĐT giữa nhà trường
với doanh nghiệp............................................................................................... 27
1.4.3.1..............................................................Phẩm chất, năng lực của người quản lý
27
1.4.3.2.................................................................................................Chính sách quản lý
28
1.4.3.2...................................................................................................Quy trình quản lý
29
1.4.3.3.............................................................................................................................Mối
quan hệ với các đơn vị phối hợp đào tạo.......................................................29
CHƯƠNG 2................................................................................................................. 30
Cơ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐÈ QUẢN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN
KÉT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TÉ - KỸ THUẬT
NGHẸ AN VỚI CÁC DOANH................................................................................. 30


2.1.2.2..............................................................................................................................Qu
y mô và ngành nghề đào tạo............................................................................33
2.1.3.................................................................................................................................Đội

Số lượng và chất lượng của giảng..viên và cán bộ quản lý
53

2.3.5...............................................................................Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo


MỘT SỔ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KÉT ĐÀO TẠO
GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TÉ - KỸ THUẬT NGHỆ AN VÓI
CÁC DOANH NGHIỆP............................................................................................. 75
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp.......................................................................... 75
3.1.1................................................................................................................................ Bảo
đảm tính mục tiêu............................................................................................. 75
3.1.2................................................................................................................................ Bảo
đảm tính thực tiễn............................................................................................ 75
3.1.3................................................................................................................................Bảo
đảm tính khả thi................................................................................................ 75
3.2. Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường với
doanh nghiệp............................................................................................... 75
3.2.1.
Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên về sự cần thiết
phải quản lý hoạt
động liên kết đầo tạo giữa Trường CĐKT-KTNA vói các doanh nghiệp............75
3.2.1.1.......................................................................................................Mục
tiêu của giải pháp.........................................................................75
3.2.1.2..................................................................NỘĨ dung của giải pháp
......................................................................................................... 76
3.2.1.3....................................................................................................... Các
h thức thực hiện giải pháp..........................................................77
3.2.2..................................................................................................................Xây
dựng kế hoạch hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường với các

BẢNG
KỶCÁC
HIỆU
VIÉT
TẮT
3.2.4.3............................................................................................................................Các
Cao đẳng,
họchiện giải pháp..............................................................................87
h thứcđại
thực

CĐ-ĐH
GD&ĐT

HS,SV

Giáo
dục và đào bảo
tạo các điều kiện cho công tác quản lý hoạt động LKĐT giữa nhà
3.2.5.........Đảm
trường vói các doanh nghiệp............................................................................89
Giảng viên
3.2.5.1............................................................................................................................ Mụ
Hoạt động liên kết
c tiêu của giải pháp..........................................................................................89
Học
sinh, sinh viên
3.2.5.2............................................................................................................................
Nội


sinh
................................................................................................................ 93
Nghiên cứu khoa học

NCS
NCKH

KÉT LUẬN VẢ KIÉN NGHỊ....................................................................................100
Thanh tra - Khảo thí - Kiểm định chất lượng
1. Kết luận............................................................................................................ 100
Công
tác học
sinh
- sinh viên
2. Kiến
nghị
..........................................................................................................
100

TT - KT - KĐCL

CTHS-sv
sv

Sinh viên

DN

Doanh nghiệp



năm 2013
Thống kê độ tuổi, năm công tác của giảng viên nhà trường

38

Bảng 2.4

Thống kê về trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học của giảng viên

38

Bảng 2.5

Diện tích sàn xây dựng đã có của trường

40

Sơ đồ 2.1

Quy trình tuyển sinh trong hoạt động LKĐT

45

Sơ đồ 2.2

Quy trình thi và xét tốt nghiệp

47



53

- Kỹ thuật Nghệ An
Bảng 2.8

Kết quả đánh giá về sự đáp ứng của cơ sở vật chất so với yêu

55

Biểu đồ 1

cầu đào tạo
Chất lượng giáo dục trong khu vực Châu Á

57

Bảng 2.9

Đánh giá của sinh viên về chất lượng đào tạo

58

Bảng 2.10

Đánh giá của cựu sinh viên về khả năng đáp ứng yêu cầu công 59, 60
việc

Bảng 2.11


sỏ vật chất và tài chính cho đào tạo của nhà trường
Mức độ liên kết về nhân sự giữa nhà trường và doanh nghiệp

68

Bảng 2.17

Mức độ liên kết về quản lý đào tạo của nhà trường và doanh

70

nghiệp

Chương 3
Bảng 3.1

Kết quả khảo sát sự cần thiết của các giải pháp

93

Bảng 3.2

Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp

94


1
MỞ ĐẦU


Trường CĐKT- KTNA là một trong những địa chỉ tin cậy trong việc
cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho các doanh nghiệp, các cơ sở sản


2

xuất kinh doanh, các đơn vị hành chính sự nghiệp ....Trong những năm gần
đây để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, đã có nhiều cơ sở đào tạo khác ra
đời cạnh tranh trực tiếp với Nhà trường. Đe duy trì và phát triến thương hiệu
của Trường, Ban giám hiệu cần quan tâm đến chất lượng đào tạo, nhất là đầu
ra, từ đó trang bị cho sinh viên những kiến thức chuyên môn cũng như kỹ
năng làm việc, đáp ứng được nhu cầu cần thiết đối với các doanh nghiệp.
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “ Một số giải pháp quản lý hoạt
động liên kết đào tạo giữa trường Cao đắng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An với
các doanh nghiệp” đế nghiên cứu.

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp
quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa trường CĐKT - KTNA với các doanh
nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

3. Khách thê và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thế nghiên cícu
Vấn đề quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường Cao đắng
với các doanh nghiệp.

3.2.

Đoi tượng nghiên cứu


Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin đê xây dụng cơ sở
thục tiễn của đề tài. Thuộc phirơng pháp nghiên cứu thực tiễn có các phirơng
pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra:
- Phuơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục:
- Phuơng pháp lấy ý kiến chuyên gia:

6.3.

Phương pháp thong kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu đirợc

7. Đóng góp của luận văn

7.1. về mặt lý luận


4

giữa Trường CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp.

8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được
chia thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động LKĐT tạo giữa
trường CĐKT - KT với các doanh nghiệp.
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động LKĐT giữa
trường CĐKT - KTNA vói các doanh nghiệp.





6

cũng tích cực hỗ trợ trong việc huấn luyện kỹ thuật, nâng cao trình độ văn hóa
cho người lao động... Nhà nước hỗ trợ đầu tư cho những công nghệ có thể
tăng hiệu quả đào tạo ở các trường chính thống, đào tạo trong công nghiệp và
tại nhà: tăng thêm đầu tư của Nhà nước cho các soạn thảo chương trình nhằm
trang bị những kỹ năng cần thiết về toán, khoa học và kỹ thuật trong các
trường phổ thông, đại học, sau đại học và dạy nghề; thúc đẩy chuyển giao
kinh nghiệm đào tạo trong các trường quốc phòng sang các trường dân sự.
Tại Trung Quốc, đê tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu chuyến giao
công nghệ phù họp nguyên tắc thị trường, đồng thời với việc cắt giảm bao cấp
tài chính từ ngân sách cho các cơ quan nghiên cứu, Trung quốc khuyến khích
thành lập các quỹ đầu tư với vốn góp từ 3 nguồn: 10% từ các trường đại học;
30% từ các nhà nghiên cứu/nhà giáo, trong đó 2/3 đóng góp bằng tri thức công
nghệ và 1/3 từ đóng góp đầu tư của các cá nhân; 60% từ ngân sách nhà nước và
tài trợ của các doanh nghiệp. Khi dự án thành công, lợi nhuận được chia đều
theo tỷ lệ góp vốn. Cho đến nay, để tài trợ cho các nghiên cứu cơ bản, Trung
quốc đã có quỹ khoa học tự nhiên quốc gia với số vốn hơn 600 triệu nhân dân tệ.
Ngoài ra, còn có hơn 50 quỹ khoa học khác với tống số vốn hơn 250 triệu nhân
dân tệ, do các Bộ và chính quyền địa phương thành lập. Các quỹ này tập trung
tài trợ cho các dự án có tầm quan trọng chiến lược trong phát triển KHCN và
được lồng ghép với phát triển kinh tế có mục tiêu trung và dài hạn, nhằm tăng
giá trị thực tế của các nghiên cứu khoa học cơ bản.
Kinh nghiệm quan trọng trong việc tố chức và thúc đẩy hợp tác khoa
học và công nghệ giữa các trường đại học và doanh nghiệp, cũng như phát
triến thị trường công nghệ ở Trung quốc là việc thành lập các trung tâm
chuyên phục vụ trao đổi, chuyển giao công nghệ, tạo ra một môi trường thông
thoáng cho các doanh nghiệp có thê tìm được những dự án phù hợp đê đâu tư.

doanh nghiệp và mở rộng trao đối nhân sự giữa các trường đại học, viện
nghiên cứu và doanh nghiệp là một trong những ưu tiên của sự hợp tác này.
Luật Đổi mới năm 1999, các nhà nghiên cứu được nhà nước tuyển dụng có


8

thể tham gia nghiên cứu tại các công ty vệ tinh. Trong 6 tháng đầu năm đó, họ
có thể giữ nguyên vị trí công tác nếu họ thành lập doanh nghiệp và quản
lý nó. Sau đó, họ có thê làm cố vấn và duy trì quyền lợi tài chính của mình tại
các doanh nghiệp này nếu muốn. Pháp đã thành lập các trung tâm đối mới và
chuyển giao công nghệ (CRITT) thực hiện chức năng những “trung tâm
nguồn lực công nghệ” (CRT) trong chuyển giao công nghệ theo hựp đồng cho
ngành và doanh nghiệp. Từ đầu những năm 1990, Pháp đã phát triển mạng
lưới phổ biến công nghệ (RDT) nhằm thúc đây hợp tác, phối hợp tốt hon giữa
các chủ thể chuyển giao công nghệ nhà nước và bán công, đặc biệt là
DNVVN ở cấp độ vùng. Một số trường đại học đã tách riêng các cơ sở nghiên
cứu theo các hợp đồng nghiên cứu hoặc thành lập các trung tâm ươm công
nghệ đế hỗ trợ cho cơ sở phụ hay vệ tinh của các công ty mới.
Tại Anh, tỷ lệ vốn tài trợ nghiên cứu từ các doanh nghiệp (so với tổng
số vốn hoạt động nghiên cứu khoa học) trong các trường đại học chiếm
khoảng 11%, trong khi tỷ lệ này ở Thụy điển là 4% và ở Đức là 8%. Sự tham
gia tài trợ của ngành trong các trường đại học khác nhau khá lớn. Năm 1997,
chỉ 7 trường đại học đã nhận được 1/3 nguồn vốn tài trợ cho nghiên cứu từ
các ngành. Các trường đại học đa số có văn phòng liên lạc nghiên cứu. Mục
đích của các văn phòng liên lạc nghiên cứu này là hỗ trợ chuyển giao công
nghệ giữa các viện và ngành. Các văn phòng đề xuất đàm phán về các điều
khoản tài chính và điều khoản khác, các điều kiện hợp đồng nghiên cứu, tư
vấn và các dịch vụ khác. Các trường đại học cũng có lợi từ hoạt động của các
văn phòng liên lạc nghiên cứu thông qua tư vấn về việc thương mại hóa

hoạt động này [29].
Trong luận án tiến sỹ của tác giả Trần Khắc Hoàn đã phân tích và đưa
ra vấn đề “Tăng cường moi quan hệ giữa nhà trường và các đon vị sản xuất”
là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo. Song, do hướng
nghiên cứu của đề tài nên tác giả phân tích các cơ sở khoa học, đề cập đến các
cách tiến hành tăng cường quan hệ giữa nhà trường và các đơn vị sản xuất, đề


10

cập phương thức kết họp đào tạo tổng quát ở Việt nam, và đưa ra các giải
pháp đồng bộ đế thực hiện kết hợp đào tạo nghề tại trường và DNSX [8].
Nghiên cứu “ Gắn đào tạo sử dụng, nhà trường với doanh nghiêp” của
tiến sỹ Trần Anh Tài, năm 2009 đã nêu lên thực trạng mối quan hệ giữa Nhà
trường vói doanh nghiệp đồng thời đưa ra các giải pháp gắn kết đào tạo với sử
dụng, nhà trường với xã hội. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả phân tích về
mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các trường đại học, chưa đề cập đến các
trường cao đắng kỹ thuật và các trường dạy nghề [22].
Nghiên cứu “Phát triển mô hình liên kết bền vững giữa cơ sở dạo tạo
và các doanh nghiệp dệt may trong xu hưỏng hội nhập WTO” của tác giả
Nguyễn Thị Bích Thu, trường Đại học Đà Nang đã đề xuất một số giải pháp
phát triển mô hình liên kết bền vững giữa các cơ sở đào tạo và các doanh
nghiệp dệt may. Tuy nhiên các giải pháp chưa được phân tích sâu về nội dung
và cách thức thực hiện [25].
Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu nói trên, tác giả bao quát toàn
diện về các khía cạnh của vấn đề liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh
nghiệp, từ đó tác giả hy vọng có thể đề xuất những giải pháp mang tính hiệu
quả và tính khả thi cao.

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

hoạt động LKĐT với cơ sở giáo dục nước ngoài mới được thực hiện trong
thời gian gần đây, còn hoạt động LKĐT trong nước diễn ra khá lâu, là một mô
hình giáo dục nhằm đáp ứng được chủ trương lớn của Bộ GD&ĐT “ Đào tạo
theo nhu cầu xã hội”
Theo Qui định về liên kết đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp,
Cao đẳng, Đại học ban hành theo Quyết định số 42/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày
28/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thuật ngữ liên kết đào tạo
được giải thích như sau:
- Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên để tố chức thực hiện các
chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đắng
và Đại học.
- Đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo bao
gồm: Tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện,
công nhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp.
- Đơn vị phôi hợp đào tạo là chủ thế trực tiêp tham gia liên kết đào tạo
với vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo.


12

- Hợp đồng liên kết đào tạo là văn bản được ký kết giữa các bên liên
kết nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm mà các bên thoả thuận
trong quá trình liên kết đào tạo.
Từ việc giải thích từ ngữ trên, có thể tóm lại: Liên kết đào tạo là sự kết
họp của hai cơ sở giảo dục nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thải độ cho
người học.

Sự kết hợp bao gồm các nội dung:
- Khảo sát nhu cầu học tập của người học
- Xây dựng kế hoạch mở lớp


Hoạt động LKĐT được thực hiện giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị
phối hợp đào tạo theo hợp đồng LKĐT nhằm mục đích:
- Thực hiện chủ trương đầo tạo theo nhu cầu xã hội, huy động tiềm năng của
các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương, doanh nghiệp.
- Tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng,
hiệu quả giáo dục góp phần thực hiện công bằng và xã hội hóa giáo dục.
LKĐT được thực hiện theo hợp đồng LKĐT. Hợp đồng LKĐT là văn
bản được ký kết giữa các bên liên kết nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ và
trách nhiệm mà các bên thỏa thuận trong quá trình LKĐT. Hợp đồng
LKĐTphải thê hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của các đơn vị tham gia đào
tạo; Thể hiện đầy đủ các thông tin về hoạt động trong suốt quá trình đào tạo.
Trong đó các thông tin sau đây phải có trong hợp đồng: Thông tin về tuyển
sinh, thông tin về đào tạo, thông tin về quản lý người học và phải xác định
được phương thức, điều kiện thanh toán, phải phù hợp với quy định về
GD&ĐT đối với trình độ được LKĐT.
1.2.2 Quản lý hoạt động LKĐT giữa nhà trường và doanh nghiệp

1.2.2.1.

Quản lý

Khái niệm quản lý là khái niệm rất chung, tổng quát. Có nhiều quan
niệm khác nhau về khái niệm quản lý:
Theo Đại bách khoa toàn thư Liên Xô, 1997, nêu: “Quản lý là chức
năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật,


14


nhưng một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng”. [15]

1.2.2.2.

Quản lý hoạt động hên kấ đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp

Quản lý hoạt động LKĐT là các biện pháp, cách thức đế hoạt động LKĐT
được diễn ra theo hợp đồng LKĐT và đạt được mục tiêu đề ra.
Quản lý hoạt động LKĐT bao gồm ở các đơn vị chủ trì đào tạo, các
đơn vị phối hợp đào tạo, các Sở GD&ĐT, ƯBND cấp tỉnh, thành phố và Bộ
GD&ĐT. Theo quy định của Bộ GD&ĐT thì quản lý hoạt động LKĐT theo
trình tự như sau [Điều 4, Chương IV, Quy định hoạt động LKĐT, 19]:
1. Khi phát hiện những vướng mắc trong hoạt động liên kết, thủ trưởng
hai đơn vị liên kết có trách nhiệm cùng hợp tác với nhau đế xử lý. Nếu vượt
quá khả năng xử lý của hai bên, thì đơn vị chủ trì đào tạo báo cáo cơ quan có
thẩm quyền cho phép LKĐT để xử lý.
2. Sở giáo dục và đào tạo là đầu mối giúp uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
tham gia quản lý hoạt động liên kết về các vấn đề sau:
a) Tổ chức kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền việc thực hiện Quy định
về LKĐT đối với các lớp liên kết đặt tại địa phương mình; phát hiện và báo
cáo kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo những trường hợp vi phạm Quy định
về LKĐT của các đơn vị tham gia liên kết tại địa bàn quản lý.
b) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng (theo yêu cầu thực hiện
chương trình đào tạo đã đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trực tiếp chỉ
đạo, giám sát hoạt động LKĐT diễn ra tại địa phương mình.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành trung ương có trách nhiệm chỉ
đạo, giám sát việc thực hiện LKĐT của các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.


16

và khu vực, nắm bắt định hướng phát triển kinh tế xã hội ở địa phương để xác
định ngành nghề đào tạo, xây dựng chương trình, nội dung đào tạo cho phù
hợp, tức là thực hiện phương châm “đào tạo những gì xã hội cần chứ không
phải đào tạo những gì mà mình có”.
Phải đấy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, gắn chặt giữa Nhà trường
với nhà tuyên dụng và doanh nghiệp từ việc xây dựng chương trình, nội dung
đào tạo, tham gia đào tạo, hướng dẫn thực hành, thực tập đến việc hỗ trợ cơ
sở thực hành, thực tập thông qua các hợp đồng.
Nhà trường không ngừng tăng cường nguồn lực đảm bảo các điều kiện
cho việc nâng cao chất lượng đào tạo, gắn chặt giữa học đi đôi hành, giữa rèn


17

luyện kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp với kỹ năng sống cho học sinh đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động và cuộc sống hiện đại.
Cần có trung tâm dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực có sự phối hợp với
các ngành ở địa phương và tham gia của các trường và doanh nghiệp để đảm
bảo gắn chặt giữa đào tạo với sử dụng.
Cần có cơ chế, chính sách để thúc đẩy sự phối, kết họp chặt chẽ giữa nhà
trường với doanh nghiệp và quy định trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc
cung
cấp thông tin về nhu cầu lao động và hỗ trợ trong quá trình đầo tạo.

1.3. Hoạt động liên kết đào tạo giũa nhà truờng và doanh nghiệp
1.3.1. Y nghĩa của hoạt động LKĐTgiữa nhà trường và doanh nghiệp
Nhà trường là nơi đã và đang đào tạo nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát
triển của xã hội. Thực tế cho thấy hiện nguồn nhân lực có bằng cấp cao và có
khao khát cống hiến không thiếu nhưng lại không đáp ứng đủ nhu cầu nhân
lực cho các Doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài. Vậy nên

cầu

của

hoạt

động

LKĐTgiữa

nhà

trường



doanh nghiệp
- Thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội; Huy động tiềm năng
của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương.
- Tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệu
quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục.
1.3.3. Nội dung của hoạt động LKĐT giữa nhà trường và doanh nghiệp
Mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sản xuất ( Doanh nghiệp) phải
được thiết lập trên quan điếm hệ thong, có nghĩa là một mối quan hệ
nhiều lĩnh vực, với nhiều phương thức, bởi lẽ mục tiêu cuối cùng của
quan hệ này là để cơ sở đào tạo và doanh nghiệp củng nhau tác động đế
cao chất lượng và hiệu quả đào tạo theo yêu cầu của doanh nghiệp, mà
lượng và hiệu quả thì chịu tác động của hàng loạt nhân tố trong cũng
ngoài nhà trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status