Luận văn: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN VỚI DOANH NGHIỆP - Pdf 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
=======o O o=======
ĐỖ ĐÌNH TRƢỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƢỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN LUYỆN KIM THÁI NGUYÊN VỚI
DOANH NGHIỆP Luận văn thạc sĩ giáo dục học


Mã số : 60.14.05

Luận văn thạc sĩ giáo dục học Ngƣời hƣớng dẫn : PGS.TS Nguyễn Bá Dƣơng
Thái Nguyên, năm 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỤC LỤC TRANG
MỞ ĐẦU
3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
9

56
3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất biện pháp
56
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường cao
đẳng nghề Cơ điện - Luyện kim Thái Nguyên với các doanh nghiệp

58
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biên pháp
73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
76
1. Kết luận
76
2. Kiến nghị
77
PHẦN PHỤ LỤC
80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
92

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BCH TW
Ban chấp hành Trung ương

TN
Thái Nguyên
TP
Thành phố
PTCS
Phổ thông cơ sở
PTTH
Phổ thông trung học
QLXH
Quản lý xã hội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Từ cuối thế kỷ XX cho đến nay sự phát triển nhanh như vũ bão của khoa học
- kỹ thuật và công nghệ, xu thế toàn cầu hoá, phát triển kinh tế tri thức đã và đang
tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực của đời sống và xã hội trong đó có giáo
dục và đào tạo.
Xã hội hiện đại với đặc trưng là toàn cầu hoá, thông tin, trí tuệ với cuộc cách
mạng kỹ thuật số đã làm đảo lộn nhận thức về mục tiêu, về mô hình và khả năng
giáo dục đào tạo. Quá trình chuyển đổi tư tưởng từ người dạy làm trung tâm sang

dục đào tạo trong các trường cao đẳng, đại học cũng đã được đổi mới một bước để
thích ứng với mô hình và cơ chế mới.Tuy nhiên thực tiễn cho thấy chất lượng đào
tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ở nước ta còn nhiều hạn chế, đặc biệt là về
mặt năng lực, kỹ năng nghề nghiệp. Sản phẩm đào tạo của các trường cao đẳng, đại
học chưa đáp ứng được yêu cầu của đời sống xã hội do còn tách rời giữa các cở đào
tạo với các tổ chức sử dụng sản phẩm đào tạo. Những năm gần đây đã xuất hiện sự
liên kết trong quá trình đào tạo sinh viên của một số trường cao đẳng, đại học với
các tổ chức kinh tế, xã hội bên ngoài có nhu cầu về sử dụng nguồn nhân lực song
vẫn còn lúng túng, gặp nhiều khó khăn, bất cập vì thiếu những nghiên cứu cơ bản
về mặt lý luận trong đó có cả lý luận về quản lý giáo dục đào tạo.
Ở Việt Nam, các nhà giáo dục học, tâm lý học tiêu biểu như : Nguyễn Lân,
Đức Minh, Hà Thế Ngữ, Phạm Minh Hạc, Đặng Vũ Hoạt, Thái Duy Tuyên,
Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Quang Uẩn … đã có những đóng góp nhất định trong
lĩnh vực lý luận và thực tiễn đổi mới công tác giáo dục đào tạo. Trong lĩnh vực
quản lý giáo dục, quản lý nhà trường cũng đã có đóng góp về mặt lý luận của nhiều
nhà nghiên cứu có tâm huyết như Phạm Ngọc Quang, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn
Đức Chính, Nguyễn Khánh Bằng và một số người khác. Mấy năm gần đây tại các
cơ sở đào tạo như: Khoa Quản lý giáo dục Trường Đại học Sư phạm Hà Nội I,
Viện quản lý giáo dục, Khoa sư phạm Đại học quốc gia Hà Nội, Khoa tâm lý sư
phạm đại học sư phạm Thái Nguyên….những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý
giáo dục, quản lý đào tạo ở các nhà trường phổ thông, trường cao đẳng, đại học đã
thu hút hàng trăm học viên lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ. Những nghiên cứu
đã dẫn ra ở trên đã có những đóng góp nhất định về lý luận quản lý giáo dục đào
tạo ở Việt Nam hiện nay, đề xuất được những giải pháp quản lý phù hợp, có tính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo. Tuy nhiên theo nhận thức của
chúng tôi để nâng cao hiệu quả liên kết đào tạo giữa các trường với các tổ chức bên
ngoài và xã hội thì còn ít công trình nghiên cứu đề cập đến, còn thiếu tính hệ thống

7
Từ những lý do về mặt lý luận và thực tiễn như đã trình bày ở trên đã thôi
thúc tôi chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp. Vấn đề liên kết đào tạo là vấn đề
mới, có nhiều khó khăn song là vấn đề cần thiết, là vấn đề có tính chất nền tảng
đảm bảo cho Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên tồn tại và
phát triển trong bối cảnh trong nước và hội nhập quốc tế hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng, hiệu quả công tác quản lý đào tạo của nhà trường để từ
đó có cơ sở đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường
Cao đẳng nghề Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên với các doanh nghiệp thuộc Tổng
công ty Thép Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. 3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý đào tạo ở Trường Cao
đẳng nghề Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên trong liên kết đào tạo.
3.2. Khách thể nghiên cứu: Chọn đại diện 30 giảng viên và cán bộ quản lý
đào tạo, 200 sinh viên các hệ đào tạo và 30 cán bộ quản lý doanh nghiệp trực tiếp
tham gia liên kết đào tạo, sử dụng sản phẩm đào tạo của nhà trường.

4. Các nhiệm vụ nghiên cứu:
4.1. Nghiên cứu và khái quát các tài liệu lý luận có liên quan đến đối tượng
nghiên cứu để từ đó làm rõ một số khái niệm công cụ như: Quản lý, quản lý giáo
dục, quản lý đào tạo, biện pháp quản lý, biện pháp quản lý đào tạo, đào tạo nghề,
những yếu tố ảnh hưởng đến liên kết đào tạo nghề.
4.2. Tiến hành điều tra và phân tích thực trạng công tác quản lý đào tạo, các
biện pháp quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Luyện kim Thái
Nguyên trong những năm gần đây.
4.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo trong điều kiện thực hiện liên
kết đào tạo của nhà trường với mục đích nâng cao chất lượng đào tạo.

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp thống kê.

8. Đóng góp mới của luận văn:
8.1. Về mặt lý luận: Góp phần bổ sung cho lý luận quản lý hoạt động liên kết
đào tạo ở các trường cao đẳng nghề ở nước ta hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
8.2. Về thực tiễn quản lý giáo dục: Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt
động liên kết đào tạo ở một số trường cao đẳng nghề. Những kết quả nghiên cứu
còn là cơ sở và là tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý, giảng viên đang làm công
tác đào tạo.

9. Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, kết quả nghiên cứu được trình bày
trong 3 chương:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.

Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động liên kết đào giữa Trường
Cao đẳng nghề Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên với các doanh nghiệp thuộc Tổng
công ty Thép Việt Nam giai đoạn 2003 - 2008.

Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường
Cao đẳng nghề Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên với các doanh nghiệp thuộc Tổng
công ty Thép Việt Nam.

Cuối cùng là danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục.

Đối với các trường thì sản phẩm là học sinh tốt nghiệp ra trường có tay nghề
cao, tiếp cận được với công nghệ thực tiễn của sản xuất. Đây là yếu tố quan trọng
để giữ vững thương hiệu, uy tín của nhà trường đồng thời giảm chi phí đầu tư cơ sở
vật chất, trang thiết bị đào tạo.
Đối với các doanh nghiệp có thể chủ động về đội ngũ lao động và khi tiếp
nhận lao động vào doanh nghiệp không mất thời gian đào tạo lại do công nhân còn
hạn chế về kỹ năng thực hành nghề và khả năng thích ứng với sự thay đổi của công
nghệ.
Ở một số quốc gia phát triển như Đức thì các trường không những liên kết
với doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo mà các trường còn trực thuộc trong
doanh nghiệp. Theo thống kê có khoảng 93,3 % các công ty sở hữu trường dạy
nghề riêng và phát triển chiến lược nhân sự trong tương lai thông qua các mô hình
dạy nghề.
Đối với Việt Nam chúng ta, do yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất
nước, đặc biệt là những năm gần đây, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ cơ chế
kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường. Trong cơ chế thị trường, nhất là
trong nền kinh tế tri thức tương lai, giá trị của sức lao động tuỳ thuộc vào trình độ,
tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động. Để nâng cao được chất lượng
đào tạo nghề, đòi hỏi người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản lĩnh, nắm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
vững kỹ năng thực hành nghề đáp ứng yêu cầu của xã hội, của các doanh nghiệp.
Xuất phát từ những lý do trên mà hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường và
doanh nghiệp đã được nghiên cứu, rút kinh nghiệm từ các nước tiên tiến trên thế
giới và được vận dụng vào các chính sách của Việt Nam. Điều này được cụ thể hoá
trong Luật giáo dục năm 2005, Quy chế trường nghề nhà nước năm 1993, Điều lệ
trường cao đẳng nghề năm 2007. Cụ thể: Điều 36 Luật giáo dục năm 2005 quy định
“ Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ “ ; Điều 9 Quy chế trường nghề nhà nước năm 1993 quy định “ Quá

nghề Hà Nội trong lĩnh vực xây dựng".
Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên được thành lập từ
năm 1965 thuộc Bộ Công nghiệp trước đây, từ năm 1997 đến nay thuộc Tổng công
ty Thép Việt Nam quản lý. Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ
cho Tổng công ty Thép Việt Nam và các ngành kinh tế khác của xã hội, Trường
đào tạo 3 cấp trình độ đó là : Sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề các
nghề Cơ, Điện và Luyện kim.
Hoạt động liên kết đào tạo giữa trường với các doanh nghiệp thuộc Tổng
công ty Thép Việt Nam mới được thực hiện trong một số năm gần đây ( đặc biệt là
từ năm 2003 đến nay ) đã được triển khai và đạt được những kết quả nhất định. Để
đánh giá thực trạng, tổng kết rút kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp để quản lý
các hoạt động trên nhằm đạt kết quả cao hơn cần thiết phải có một nghiên cứu tổng
hợp, khách quan. Chính vì vậy tôi chọn “ Quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa
Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên với các doanh nghiệp “
làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

1.2. Một số khái niệm cơ bản:
1.2.1. Khái niệm về quản lý:

Quản lý là một hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu được trong đời
sống xã hội, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong xã hội hiện nay thì
quản lý có vai trò rất lớn. Sự phân công, hợp tác trong lao động giúp đạt năng suất
cao trong công việc, điều này đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm
tra tức là phải có người đứng đầu. Hoạt động quản lý được nảy sinh từ nhu cầu đó.
Theo C.Mác, quản lý (QLXH) là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
động. Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua
hoạt động của con người và thông qua quản lý (con người điều khiển con người).


14
K. Marx so sánh một cách hình ảnh: Nhạc trưởng với hệ thống nhạc công.
Trong đó nhạc trưởng là một chủ thể quản lý, nhạc công là những chủ thể bị quản
lý. Nhạc trưởng và nhạc công có quan hệ quản lý ( Quan hệ về công việc và quan
hệ con người ) để đưa một sản phẩm “ Kép “, một sản phẩm siêu sản phẩm. Đó là
chủ thể quản lý và chủ thể bị quản lý cùng phát triển ( Hoạt động tạo ra của chủ thể
và sự phát triển của con người).
Những tư tưởng bàn về quản lý xã hội đã xuất hiện rất sớm ở cả Phương
đông lẫn Phương tây. Song quản lý chỉ trở thành khoa học và được vận dụng vào
thực tiễn có tính chất phổ biến chỉ mới bắt đầu vào thập niên đầu của thế kỷ XX (
Vào năm 1911 khi Taylor nhà tâm lý học, quản lý học người Mỹ công bố tác phẩm
nổi tiếng : Những nguyên lý quản lý khoa học).
Cho đến nay trong các tài liệu chuyên ngành xuất hiện nhiều định nghĩa về
quản lý. Các nhà lý luận quản lý Phương tây và các nước Đông âu như Henri Fayon
( 1841 – 1925 ) hay F. Redrich Taylor ( 1856 – 1915)… đã nghiên cứu khoa học về
quản lý và coi đây là ngành mũi nhọn thúc đẩy sự phát triển xã hội, có thể dẫn ra
một số như:
Theo F. Taylor: Quản lý là biết được chính sác điều bạn muốn người khác
làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất. Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh Mỹ đã khái quát
quan điểm của F. Taylor và cho rằng : Quản lý là thông qua người khác để đạt được
mục tiêu của mình.
Cùng thời với F. Taylor, nhà quản lý hành chính người Pháp là H. Fayon lại
định nghĩa quản lý theo các chức năng của nó. Theo H. Fayon: Quản lý là dự đoán
và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra.
Trong tác phẩm “ Những vấn đề cốt yếu của quản lý “ Harold Koontz cho
rằng : Quản lý là một dạng thiết yếu , nó đảm bảo phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm
đạt được mục tiêu của nhóm. Ngoài ra ông còn cho rằng: Mục tiêu của nhà quản lý
là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục

hiện các nhiệm vụ.
Để khái quát và làm rõ được quy trình quản lý Richard Winter ( 2007) đã cho
rằng: Quản lý là việc hiện thực hoá các mục tiêu của tổ chức theo cách có hiệu quả
và hiệu xuất cao thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các
nguồn lực của tổ chức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

16
Định nghĩa của Richard Winter theo chúng tôi vừa đầy đủ và rõ ràng, nội
hàm của nó không chỉ phản ánh đúng những đặc trưng cơ bản của hoạt động quản
lý mà nó còn chỉ rõ quy trình quản lý.
Tuy tiếp cận ở những góc độ khác nhau về quản lý, song về cơ bản các nhà
nghiên cứu đều gặp nhau ở các nội dung cơ bản, quản lý bao gồm các yếu tố, các
điều kiện sau:
* Là sự tác động của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý nhằm phối
hợp hành động để đạt được mục tiêu quản lý.
* Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất
là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý tạo
ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý. Tác động
có thể chỉ một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần.
* Quản lý là phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và
chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần phải
có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục đích của
mình.

Đề cập đến các nhiệm vụ của quản lý, nhà quản lý học người Mỹ được coi là
tiêu biểu của thế kỷ XX Peter Druker cho rằng có các nhiệm vụ sau:
- Xác định mục tiêu: Đó là điều cần đạt được biểu hiện bằng định lượng hoặc
định tính.

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều khiển, phối hợp các
lực lượng xã hội nhằm thực hiện quá trình GD - ĐT của nhà trường theo yêu cầu
phát triển của xã hội.
Khi bàn về vấn đề này Viện sỹ A.Fanaxep đã phân chia xã hội thành ba lĩnh
vực: Lĩnh vực chính trị – xã hội, lĩnh vực văn hoá - tư tưởng, lĩnh vực kinh tế. Và
xếp quản lý giáo dục được xem là một bộ phận nằm trong quản lý văn hoá - tư
tưởng.
Theo M.I.Kônđakôp : Quản lý nhà trường ( công việc nhà trường) là hệ
thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức,
có khoa học và có hướng chủ thể, quản lý trên tất cả các mặt của đời sống nhà
trường để đảm bảo vận hành tối ưu của xã hội – Kinh tế và tổ chức sư phạm của
quá trình dạy học thế hệ trẻ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

18

Như vậy quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học.
Có tổ chức được hoạt động dạy học mới thực hiện được các tính chất của nhà
trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục; tức là cụ
thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng
yêu cầu của nhân dân của đất nước. Xuất phát từ quan niệm này một số nhà nghiên
cứu ở Việt Nam như Phạm Minh Hạc, Đặng Bá Lãm cho rằng: Quản lý giáo dục (
và nói riêng quản lý trường học ) là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch,
hợp quy luật của chủ thể quản lý ( Hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam , mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo
dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.
Từ những định nghĩa dẫn ra ở trên có thể đi đến cách hiểu khái quát như sau:
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm điều

trình thực tiễn điều hành hoạt động đào tạo, kết hợp với lý luận quản lý kinh tế – xã
hội. Đồng thời từ cơ sở lý luận đó lại tác động trở lại, để hình thành chiến lược,
chính sách phát triển, cơ cấu hệ thống quản lý đào tạo, mô hình quản lý các cấp.
Quản lý đào tạo có hai chức năng cơ bản:
- Duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo đạt
được các chuẩn mực đã xác định trước.
- Đổi mới, phát triển quá trình đào tạo, đón đầu xu hướng phát triển kinh tế –
xã hội.
Để thực hiện hai chức năng trên quản lý đào tạo cần:
- Phân tích thông tin, nắm bắt được xu hướng phát triển, xác lập chính sách,
mục tiêu chiến lược giáo dục - đào tạo.
- Xác lập chuẩn mực, quy trình theo mục tiêu, tạo điều kiện và duy trì các cơ
chế thực hiện các chuẩn mực đã đề ra.
- Đưa hoạt động đào tạo vào kế hoạch với mục tiêu, biện pháp, bước đi rõ
ràng.
- Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh, phù hợp với
nhiệm vụ chính trị và thực hiện một quy trình đào tạo thích ứng với khả năng
nguồn nhân lực của mình.
- Thanh tra, kiểm tra các hoạt động đào tạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

20
Để làm rõ thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Cao
đẳng nghề Cơ điện luyện kim Thái Nguyên với các doanh nghiệp và đề xuất những
biện pháp quản lý cho thời gian tới, chúng tôi sẽ lấy những yêu cầu trên làm cơ sở
khảo sát, đánh giá về quản lý đào tạo.

1.2.4. Đào tạo nghề :
1.2.4.1. Nghề :
Theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất định, cho đến nay

của đất nước.

1.2.4.2. Đào tạo:
Là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt các kiến
thức kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn tạo ra năng lực để thực hiện
thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết. Như vậy đào tạo là sự
phát triển có hệ thống kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện
một nghề hay một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất.
Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay
đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng tiêu
chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn.

1.2.4.3. Đào tạo nghề:
Là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo
của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tương lai. Đào tạo nghề bao
gồm 2 quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau đó là:
- Dạy nghề : Là quá trình giảng viên truyền đạt những kiến thức về lý thuyết
và thực hành để các học viên có được một trình độ kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo,
thành thục nhất định về nghề nghiệp.
- Học nghề : Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành
của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định.
Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao
động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn. Bao gồm đào tạo nghề mới, đào
tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề ….
Năng lực sáng tạo và khả năng thích ứng không phải là bản năng mà phải trải
qua rèn luyện. Môi trường tốt nhất cho sự phát triển khả năng này ở học sinh
trường nghề đó là họ phải được rèn luyện trong môi trường sản xuất của doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

22

người được đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo. Những năng lực đó
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

23
gồm: Khối lượng, nội dung, trình độ kiến thức được đào tạo và kỹ năng thực hành,
năng lực nhận thức, năng lực tư duy cùng những phẩm chất nhân văn được đào tạo.
Chúng tôi nhất trí với quan điểm của tác giả và cho rằng nội hàm của chất
lượng đào tạo được thể hiện:
1. Hệ thống tri thức:
- Khối lượng tri thức được học.
- Trình độ kiến thức.
- Nội dung kiến thức.
2. Trình độ nhận thức sau khoá học:
- Biết.
- Hiểu.
- Ứng dụng.
- Phân tích.
- Tổng hợp.
- Đánh giá.
- Chuyển giao.
- Sáng tạo.
3. Về kỹ năng được đào tạo:
- Bắt chước.
- Thao tác.
- Phối hợp.
- Tự động hoá.
4. Về năng lực tư duy :
- Tư duy cụ thể.
- Trình độ tư duy lôgic.
- Trình độ tư duy hệ thống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status