Một số giải pháp quản lý đào tạo sau đại học theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học y khoa phạm ngọc thach, thành phố hồ chí minh - Pdf 33

BỌ GIẢO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYÊN ĐÕ NHƯ HÂN
NGUYÊN Đỏ NHƯ HÂN

MỘT
MỘT SỐ
SỐ GIẢI
GIẢI PHÁP
PHÁP QUẢN
QUẢN LÝ
LÝ ĐÀO
ĐÀO TẠO
TẠO
SAU
ĐẠI
HỌC
THEO
HỆ
THỐNG
TÍN
CHỈ
SẠU ĐẠI HỌC THEO HỆ THÕNG TÍN CHỈ Ở

TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
Y
KHOA

8. Cấu trúc luận văn........................................................................................... 4
CHƯƠNG 1 : Cơ SỞ LÝ LUẬN CÙA VẮN ĐỂ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU
ĐẠI
HỌC THEO HẸ THÔNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC...........................6
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu........................................................................... 6
1.1.1. Trên thế giới............................................................................................6
1.1.2. Ở Việt Nam.............................................................................................7
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài.................................................................. 9
1.2.1. Tín chỉ và đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ...............................9
1.2.2. Quân lý và quản lý đao tạo Sau đại học theo hệ thong tín chỉ...............16
1.2.3. Giải pháp và giải pháp quản lý đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ
17
1.3. Khái quát về đào tạo theo hệ thống tín chỉ................................................... 17
1.3.1................................................................................................................... Đặ
c trưng của đào tạo theo hệ ứiổng túi chỉ...........................................................17
1.3.2. Ưu thế của đào tạo theo hệ thống tín chỉ.................................................18
1.3.3................................................................................................................... Nh
ững điều kiện của đào tạo theo hệ thống tín chi.................................................20
1.4. Một số vấn đề về quản lý đào tạo Sau đại học theo hệ thong tín chi ở trường
đại học21


Tiểu kết chương 1...........................................................................................31
CHƯƠNG 2: cơ SỞ THựC TIỄN CÙA VẤN ĐÊ QUẢN LÍ ĐÀO TẠO SAU
ĐẠI
HỌC THEO HẸ THÕNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM
NGỌC THẠCH, THÀNH PHÔ Hô CHÍ MINH............................................32
2.1. Khái quát về Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh.
32
2.1.1. Quá trình phát triển...............................................................................32

ĐHYK Phạm Ngọc Thạch TP.HCM..............................................................60
3.2.2.1 Mục tiêu của giải pháp......................................................................60
3.2.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp.......................................60
3.2.3. Tổ chức chặt chẽ công tác đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ ở
trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, TP.IiCM..................................................62
3.2.3.1 Mục tiêu của giải pháp......................................................................62
3.2.3.2. Nội dung cách thức thực hiện của giải pháp....................................63
3.2.4. Thường xuyên kiêm tra đánh giá chất lượng đào tạo Sau đại học theo hệ
thống tín chỉ ở trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, TP.HCM..........................65
3.2.4.1............................................................................................................. M
ục tiêu của giải pháp.......................................................................................65
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp......................................65
3.2.5. Phát triển đội ngũ GV và khuyến khích đổi mới phương pháp dạy
học ....66
3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp.......................................................................66
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp........................................67
3.2.6. Đảm bảo các điều kiện cho việc quản lý đao tạo Sau đại học theo hệ thống
72

tín chỉ ờ trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, TP.HCM....................................69


3.5.2. Khảo sát tính khả thi của các giải pháp.................................................74
3.5.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp . . .75
Tiểu kết chương 3..................................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................ 79
1. Kết luận....................................................................................................... 79
2. Kiến nghị..................................................................................................... 80
2.1. Đối với Bộ GD-ĐT. Bộ Y Tế..................................................................... 80
2.2. Đổi với Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch................................................80

CBQL

Cán bộ quản lý

CH
CKI
CKII
CTĐT
ĐHYK
ĐVHT
GD&ĐT
GV
HTTC
HV
NT

Cao học
CẢM
DANH MỤC CÁC CHỮLỜI
VIÉT
TẮTƠN
TRONG LUẬN VĂN
Chuyên khoa I
Với tình cảm chân thành, lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi gửi lời cảm
Chuyên khoa II
ơn tới Ban Giám Hiệu trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, nơi đã cho
phép Chương
tôi đượctrình
đi học,
luôn ủng hộ và tạo điều kiện về vật chất cũng như tinh


PPDH

phápvăn
dạy không
học tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được
song Phương
trong luận

TP.HCM

ý kiến
đóngphố
gópHồcủa
đồng chấm luận văn, các Thầy giáo, Cô giáo và các
Thành
ChíHội
Minh
Bạn đồng nghiệp đế nội dung nghiên cứu của đề tài hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơnỉ.

Vinh, tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn

NGUYỄN ĐÕ NHƯ HÂN


1


2

nguồn lực của đất nước và đuổi kịp trình độ tiên tiến trên thế giới. Chất lượng
và tiện ích của đào tạo theo tín chỉ so vói đào tạo theo niên chế là điều đã
khẳng định qua quá trình đào tạo nhiều năm ở các trường đại học uy tín trên
thế giới. Và đây cũng là những bước đi quan trọng trong lộ trình đổi mói giáo
dục đại học, Sau đại học.
Nghị quyết của Chính phủ số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và
toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đề ra mục tiêu
chung "Đôi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học, tạo được chuyến biến

cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, dớp ímg yêu cầu của sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu
học tạp của nhân dân. Đen năm 2020, giáo dục đại học Việt Nam đạt trình độ
tiên tiến tĩAong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới, có nâng lực
cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa.” Trong nghị quyết này, chính phủ đã nêu lên nhiệm vụ và giải pháp đổi
mới nội dung, phương pháp và qui trình đào tạo như sau “Xây dựng và thực

hiện lộ trình chuyến sang chế độ dào tạo theo hệ thong tín chỉ, tạo điều kiện
thuận lợi dể người học tích lũy kiến thức, chuyên dổi ngành nghề, liên thòng,
chuyên tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở ngoài nước.”

Hiện nay, một số trường đại học ở Việt Nam đã chứng minh hiệu quả
và chất lượng giáo dục, cũng như đồng tình của xã hội về đào tạo theo tín chỉ.
Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch cũng như các trường khác quyết tâm đối
mới đào tạo theo tín chỉ không chỉ ở trình độ đại học mà còn ở các trình độ
Sau đại học.
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài : “Một số giải pháp quản lý
đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chỉ ở Trường Đại học Y khoa Phạm

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp ngh iên cứu lý thuyầ

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;


4

-

Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn đế xây
dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực
tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
-

Phương pháp điều tra;

-

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

-

- Chương 3: Một số giải pháp quản lý đào tạo Sau đại học theo HTTC ở
Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh.


6

CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐÈ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ ở TRƯÒNG ĐẠI HỌC
1.1. Lịch sửvấn đề nghiên cứu.

1.1.1. Trên thế giới

Sự hình thành và triển khai đào tạo theo HTTC được bắt đầu vào năm
1872 tại Hoa Kỳ. Khi đó, Hiệu trưởng Eliot của trường đại học Harvard đã có
sáng kiến đưa ra hệ thống lựa chọn bằng cách thay đổi hệ thống chương trình
đào tạo cứng nhắc, cổ điển bằng sự lựa chọn cho các HV năm cuối, đến năm
1884 chuyển sang đo lưòìig quá trình tiến tới một văn bằng trên cơ sở tích lũy
các môn học riêng lẻ hơn là hoàn thành bộ tiến trình học tập.
Việc áp dụng HTTC sau đó trở nên khá phổ biến ở nhiều trường đại
học thuộc nhiều nước trên thế giới. Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, hầu
như trong mọi trường đại học Hoa kỳ đều áp dụng theo mô hình đào tạo của
đại học Harvard bằng việc các trường công bố trong chương trình giảng dạy
của họ, con số được xác định bởi số giờ lên lớp, giờ thực hành thí nghiệm, giờ
tự học dành cho mỗi môn học trong tuần, những trình tự trong việc phân phối
các môn học, cách thức để đạt được các văn bằng tương ứng. Cũng vào những
năm đầu thế kỷ XX mô hình đào tạo theo HTTC lan rộng và bao trùm cả các
chương trình đào tạo sau đại học. “ Động lực ngầm thúc đayĩ việc du nhập hệ

thống tín chỉ chỉ lựa chọn tại Hoa Kỳ có liên quan tới việc các nước phát

sâu vào năm cuối.
ơ miền Nam, một phần giáo dục đại học theo mô hình giáo dục của Pháp
(như Viện đại học Sài Gòn), một phần giáo dục đại học còn lại ảnh hưởng mô
hình giáo dục của Mỹ (như Viện đại học cần Thơ). Quản lý đào tạo theo


8

đun thì cấp một chímg chỉ hoặc đào tạo theo tín chỉ; để đạt được bằng cấp
thường phải tích lũy đủ số tín chỉ.
Sau năm 1975. Hội nghị Hiệu trưởng các trường đại học tại Nha Trang
năm 1987 được coi là điểm xuất phát của hàng loạt chủ trương đổi mới hệ
thống đại học nước ta. Năm 1988 theo chủ trương của Bộ Giáo dục & Đào tạo
nhiều trường đại học đã áp dụng nhiều hệ thống mềm dẻo - kết hợp niên chế
vói việc môdun hoá kiến thức theo học phần - đơn vị học trình. “Hệ thống
đang được áp dụng mang nhiều yếu tố của Credit System của nhiều nước trên
thế giới. Trong hệ thống mềm deo của chúng ta thuật ngữ đơn vị học trình về
hình thức tương đương với từ Credit (tín chỉ)” [5, tr 1].
Chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới, nâng cao chất lượng
giáo dục đã được xác định: “Cùng với sự đỏi mới về mục tiêu nội dung

chương trình đào tạo, về mặt quản lý chất lượng đào tạo, hai biện pháp kỹ
thuật chính sẽ được tập trung tác động là cải tiến quản lý đào tạo theo hệ
thong học phần (học chế tín chỉ hay hệ thong tín chỉ) và cải tiến các phương
pháp kiếm tra đánh giá kết quả học tập của HV” [3, tr 4].

Cũng trong những năm cuối của thập kỷ 80 và đầu những năm 90 các
nhà nghiên cứu, các nhà quản lý như Nguyễn Minh Đường, Đỗ Huân [16], Lê
Thạc Cán, Lâm Quang Thiệp, Lê Viết Khuyến,... đã bỏ nhiều công sức
nghiên cứu, cổ vũ thúc đẩy việc áp dụng, triển khai quá trình đào tạo mới theo

nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu
luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp. Đối với những học phần lý
thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ HV phải dành
ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.
- Đối vói những chương trình, khối lượng của từng học phần đã được
tính theo đơn vị học trình, thì 1,5 đơn vị học trình được quy đối thành 1 tín
chỉ.


10

- Thời gian không giảng trên lóp (giờ bài tập, thí nghiệm, thực tập
bệnh viện...);
- Thời gian tự học của mỗi HV ở nhà cho một môn học.

1.2. ỉ. 2. Đào tạo Sau đại học theo hệ thong tín chỉ

í) Đào tạo Sau đại học.

Đào tạo, theo Từ điên Bách khoa Việt Nam, là quá trình tác động đến một
con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ
xảo... một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi vói cuộc sống và
khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc
phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người. Đào tạo, cùng
vói nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng, là hoạt động đậc trưng của
tnròng đại học. Đó là hoạt động chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những
kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn,
đồng thòi bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho
người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dụng, bảo vệ đất nước.
Đào tạo sau đại học yêu cầu người được đào tạo phải nâng cao kiến

Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ gồm ba phần: Các học phần bổ sung;
Các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan;
Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ. Mỗi học phần được thiết kế với khối
lượng từ 2 đến 3 tín chỉ. Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành từ 3 đến 5 học
phần với khối lượng từ 8 đến 12 tín chỉ thuộc trình độ tiến sĩ. Mỗi nghiên cứu
sinh phải hoàn thành từ 2 đến 3 chuyên đề tiến sĩ vói khối lượng từ 4 đến 6 tín
chỉ.
> Chuyên khoa I là loại hình đào tạo sau đại học đặc thù của ngành y
tế, áp dụng cho tất cả các chuyên ngành lâm sàng và thực hành nghề nghiệp


12

trong lĩnh vực khoa học sức khỏe nhằm mục đích đào tạo nhân lực y tế có
khả năng thực hành trong một chuyên ngành rộng, bô sung một số kiến thức
khoa học cơ bản và y dược học cơ sở đã học trong đại học đế có thể tự học
vươn lên trở thành các chuyên gia y tế thực hành chuyên khoa. Chương trình
đào tạo
> Chuyến khoa cấp II là bậc học tiếp theo của chuyên khoa cấp I và
BS nội trú, là bậc đào tạo cao nhất về thực hành áp dụng cho tất cả các
chuyên ngành lâm sàng và thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực khoa học
sức khoẻ, nhằm mục đích đào tạo các chuyên gia y tế bậc cao, có khả năng
thực hành (tay nghề) giỏi trong một chuyên ngành.
> Bác sỹ nội trú là loại hình đào tạo sau đại học đặc thù của ngành y tế,
nhằm mục đích đào tạo các bác sỹ chuyên khoa có kiến thức khoa học cơ bản
vững, kiến thức chuyên ngành hệ thống, kỹ năng thực hành cao, chủ động giải
quyết thành thạo những vấn đề chuyên môn cơ bản thuộc chuyên ngành đào
tạo. Đào tạo BSNT là một trong những phương thức đào tạo những chuyên
gia giỏi, nhân tài trẻ của ngành y tế áp dụng cho các chuyên ngành lâm sàng,
cận lâm sàng và y học dự phòng. Đây là một chương trình đào tạo đặc biệt

vạch sẵn cho tất cả HV (trong một khóa) đi theo trong suốt một khóa đào tạo,
thì kế hoạch đào tạo theo học chế tín chỉ ỉà một bản đồ học tập của một hệ
thong các tri thức lý luận và thực tiễn theo các ngành, chuyên ngành Trên
đó, HV có thể chọn tuyến đi, cách đi, tốc độ, đạt tới mục đích của mình căn
cứ vào mục đích, sở thích, điểm mạnh, điểm yếu cụ thể. Lộ trình học tập này
có thé giúp HV tự điều chỉnh tuyến đi khi mục đích học tập của họ thay đối
theo nguyện vọng cá nhân, nhu cầu của thị trường nhân lực hoặc sự phát triển
của khoa học công nghệ.
Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm về phương hướng, các chuẩn mực và
mục tiêu đào tạo. Ngưòi học chịu trách nhiệm về lộ trình cụ thể mà mình lựa
chọn. Học chế này có ưu điểm là nó cho phép người học có cơ hội linh hoạt
chuyển đổi ngành học hoặc học thêm một vài ngành khác, chuyển khoa,
chuyển đổi trường giữa các trường đã có thỏa thuận chuyển đối vói nhau mà


14

trọng phần tự đào tạo, tự học của người học trong quá trình đào tạo. Vì vậy nó
đặt ra những yêu cầu cao, chặt chẽ, liên tục về khâu kiểm tra và đánh giá.
Trong khi đó học chế theo chương trình định sẵn theo niên chế xem phần
giảng dạy của GV có ý nghĩa quyết định và quan trọng hơn.
Các trường đại học tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ hằng năm đều
xuất bản một cuốn sách gọi là Catalog hoặc Calender, trong đó ngoài các
phần giới thiệu lịch sử thành lập và phát triển của trường, sứ mệnh của
trường, cơ cấu tổ chức của trường, các đơn vị trong trường... một phần lớn
cuốn sách dành cho việc thông báo những yêu cầu mà người học phải thực
hiện để được tốt nghiệp ngành đào tạo: tổng số tín chỉ phải tích lũy để được
tốt nghiệp, tổng số tín chỉ tối thiểu phải tích lũy hàng năm đối với người học
toàn thời gian (full-time) và bán thời gian (part-time), số tín chỉ tối thiểu, tối
đa được đăng ký học trong từng học kỳ; thời gian và địa điểm có thể gặp cố

Mỗi khoa có một đội ngũ cố vấn học tập, cố vấn học tập là những
người am hiếu cấu trúc chương trình, nội dung của các khối kiến thức có
trong chương trình, nội dung và vị trí của từng môn học được nhà trường tổ
chức giảng dạy. Các cố vấn này hướng dẫn HV lựa chọn các môn học để xây
dựng kế hoạch học tập riêng, vừa phù họp vói yêu cầu của ngành đào tạo, vừa
phù họp với điều kiện riêng của từng HV (năng lực, sở thích, điều kiện sinh
hoạt, hoàn cảnh kinh tế). Bản đăng ký các môn học của HV phải có chữ ký
của cố vấn học tập xác nhận là đã được tham khảo ý kiến mới được nhà
trường xem xét để xếp lớp học.
Khi HV thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường, tích lũy kiến
thức thông qua việc tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương trình theo sự
hướng dẫn của cố vấn học tập, họ sẽ được cấp bằng tốt nghiệp. HV toàn thời
gian và HV bán thời gian tuy học chung nhưng đưọc xét tốt nghiệp ở những


16

thời điềm khác nhau, ưiy theo thời gian họ hoàn thành toàn bộ chương trình
học tập.
Tổ chức quản lý đào tạo Sau đại học được tin học hóa tối đa bằng các
phần mềm chuyên dụng thống nhất trong toàn đơn vị đào tạo. Để đảm bảo
liên thông, liên kết phối họp tổ chức đào tạo giữa các ngành, việc tổ chức
quản lý đào tạo Sau đại học thường được tổ chức tập trung ở phòng Sau đại
học của nhà trường với đội ngũ quản lý chuyên nghiệp cao.

1.2.2. Quản lý và quản lý đào tạo Sau đại học theo hệ thống tín chi

1.2.2.1. Quảnỉý.

Quản lý là “Hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thế

-

Quản lý các hoạt động phục vụ đào tạo và đảm bao chất lượng đào tạo.

Nhũng nội dung này trong khung cảnh quản lý đào tạo tổ chức theo học chế
tín chỉ ở trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch sẽ đòi hỏi những cách tiếp cận mới,
khác biệt vói đào tạo tô chức theo niên chế.

1.2.3. Giải pháp và giải pháp quản lý đào tạo S(UI đại học theo hệ thống tín
chi

1.2.3.1. Giải pháp.

Theo từ điển Tiếng Việt, giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ

thế nào đó như giải pháp toi ini, giải pháp hòa bình... [48, tr.373]. Như vậy, so vói
phương pháp và biện pháp thì giải pháp mang tính vĩ mô, trong giải pháp bao hàm
phương pháp và biện pháp.

1.2.3.2.

Giải pháp quản lý đào tạo Sau đại học theo hệ thong tín chỉ

Từ khái niệm giải pháp, ta có thể nhận thấy giải pháp quản lý đào tạo Sau đại
học theo HTTC chính là cách làm, cách giải quyết các vấn đề trong quá trình mà
chủ thể quản lý xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tổ chức, chi đạo thực hiện và kiểm tra
đánh giá các kết quả của hoạt động đào tạo nhằm tạo ra mức độ mềm dẻo trong
công việc cho phép người học chọn tiến độ hoàn thành chương trình đào tạo theo
khả năng của mình trong việc lựa chọn ngành học, môn học theo nguyện vọng của


lãi”, chú trọng vào việc nhồi kiến thức của giáo viên sang HV, không tính đến
thòi lượng tự học của HV và do đó bỏ qua khả năng tự học, tự tìm tòi và phát
triển tri thức của họ. Trong học chế tín chỉ, tự học, tự nghiên cứu của người



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status