BỌBỌ
GIÁO
DỤC
VÀVÀ
DÀO
TẠO
GIÁO
DỤC
DÀO
TẠO
TRƯỜNG
DẠI
HỌC
VINH
TRƯỜNG DẠI HỌC VINH
NGUYỄN
VĂN
HOÀNG
LONG
NGUYỄN
VĂN
HOÀNG
LONG
MỘT SỚ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHÁT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN Bộ QUẢN LÝ
MỘT SÓ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
TRƯỜNG TIÊU HỌC HUYỆN TRẢNG BOM,
CHÁT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN Bộ QUẢN LÝ
TỈNH ĐỒNG NAI
những người vừa lãnh đạo, vừa quản lý toàn bộ các hoạt động trong trường Tiểu
học. Đội ngũ CBQL trường Tiểu học phải hội tụ được đầy đủ những yêu cầu về
phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học.
Chỉ thị số 40/2004/CT-TW, ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng cũng đã nêu rõ: "Mục tiêu xây dụng đội ngũ nhà giáo và CBOLGD
được chuấn hoá đảm bảo chất lượng, đong bộ về cơ cẩu, đặc biệt nâng cao bản
lĩnh chính trị, phâm chất loi song, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua
việc quản lý, phát triền đúng định hưởng và cỏ hiệu quả sự nghiệp giáo dục đê
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhãn lực, đòi hỏi ngày càng cao của sự
nghiệp CNH - HĐH đất nước" [ 1 ].
Bên cạnh những thành tựu ngành giáo dục đã đạt được trong những năm
qua. Nhìn chung hệ thống GD-ĐT của nước ta đang tụt hậu xa hơn so với nhiều
nước trong khu vực và trên thế giới. Trong Chiến lược phát triển Giáo dục Việt
Nam 2011 - 2020 đã đánh giá ngành Giáo dục Đào tạo của nước nhà vẫn tồn tại
nhiều yếu kém, bất cập, từ việc xác định quan điểm và mục tiêu Giáo dục Đào
tạo (GD-ĐT), xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp, chất lượng GDĐT ở cả phổ thông và đại học đều thấp. Nội dung chương trình quá tải, sách giáo
khoa có nhiều mặt lạc hậu; cách dạy và học nặng về nhồi nhét kiến thức một
cách thụ động, thiếu kết họp học với hành, GD-ĐT với thực tiễn kinh tế, sản
xuất và đời sống; ... Học sinh, sinh viên kém năng lực chủ động, sáng tạo, kém
khả năng thực hành, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển đất nước trong
tình hình mới...Ngoài những hạn chế trên thì còn có một hạn chế cơ bản là chất
lượng đội ngũ thầy giáo, hệ thống tố chức cho đến công tác quản lý của đội ngũ
CBQL các trường học.
Hạn chế của Cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) hiện nay là thiếu tri
thức về quản lý giáo dục, về quản lý nhà trường. Sự thiếu hụt về tri thức và
phương pháp lãnh đạo của đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) đang được sự quan
tâm chung của lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp.
Trảng Bom là một huyện thuộc tỉnh Đồng Nai, nằm về phía đông
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thê nghiên cứu
vấn đề chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học trong giai đoạn hiện
nay.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học
huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
4. Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiếu học huyện Trảng
Bom, tỉnh Đồng Nai nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa
học, có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
CBQL trường Tiểu học.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội
ngũ CBQL trường Tiểu học huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
5.3. Đe xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL
trường Tiểu học huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận đế xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường
Tiểu học huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Chương 1
CO SỎ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐÈ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN Bộ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Lịch sử nghiên CÚ11 vấn đề
1.1.1. Những nghiên cún ở nước ngoài
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là một trong
những nhiệm vụ của quản lý giáo dục. Nó có vai trò quan trọng trong việc
“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhăn tài ”ở tất cả các quốc
gia trên thế giới. Trên thế giới có rất nhiều các công trình nghiên cứu về quản lý
giáo dục của các tác giả như: “Quản lý vấn để quốc dân trên địa bàn huyện”
(M.I Kôđacốp, M.L Portnốp, p.v Khuđômixki) [28] ; "Cơ sở lí luận của khoa
học OLGD” (M.I.Kôđakốp) [29]... Các tác giả đều khẳng định vai trò lãnh đạo
của CBQL là hết sức quan trọng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường
phụ
thuộc rất nhiều vào chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý” [21]. Nhà giáo dục học
Xô Viết V.A Xukhomlinxki khi tổng kết những kinh nghiêm quản lý chuyên
môn trong vai trò là Hiệu trưởng nhà trường cho rằng kết quả hoạt động của nhà
trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn các hoạt động dạy
học. Ong cũng khăng định những thành công hay thất bại qua kinh nghiệm thực
tiễn làm công tác quản lý của một Hiệu trưởng. Cùng với nhiều tác giả khác ông
đã nhấn mạnh đến sự phân công, sự phối họp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý
giữa Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng để đạt được mục tiêu đề ra.
ngũ...
Ngoài ra, có thể đề cập đến một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đội ngũ
CBQL giáo dục trong các trưừng phổ thông, ví dụ như: “Một sổ giải pháp nâng
cao chất Iưọng đội ngũ cán bộ quản Jý các trưòng Tiếu học thành pho Hà Tĩnh,
tỉnh Hà Tình ” (Luận văn Thạc Sỹ của Trần Thị Thủy Nga); “Một sổ giải pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Tiểu học huyện Thanh
Chương, tỉnh Nghệ An ” (Luận văn Thạc Sỹ của Phạm Quang Sơn); “Một so giải
pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Tiếu học huyện
Minh Hỏa, tỉnh Ouảng Bình” (Luận văn Thạc Sỹ của Nguyễn Đức Lợi); “Một
so giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Tiếu học
Quận Phủ Nhuận, thành phổ Hồ Chí Minh” (Luận văn Thạc Sỹ của Nguyễn
Văn Hải) .... Nhìn chung, những công trình, bài viết nói trên đã đề cập đến công
tác quản lý các nhà trường, xác định đúng tầm quan trọng của công tác đổi mới
QLGD, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL...
Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa có một nghiên cứu cụ thế, toàn diện nào
về các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường TH trên địa bàn
huyện Trảng Bom của tỉnh Đồng Nai. Chính vì vậy việc nghiên cứu giải pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường TH ở huyện Trảng Bom,
tỉnh Đồng Nai có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận và thực tiễn nhằm góp một phần
cơ sở khoa học để nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học ở huyện Trảng Bom
nói riêng và chất lượng giáo dục của Tỉnh Đồng Nai nói chung đáp ứng được
nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD-ĐT.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Cán bộ, cán bộ quản lý và cán bộ quản lý trường Tiểu học
1.2.1.1. Cán bộ
Theo từ điên Tiếng Việt thì: “Cản bộ là nguôi giữ chức vụ trong các cơ
huy của một ngành chuyên môn nào đó” [11, tr.85] hoặc “Cán bộ là người làm
khách thể thông qua hệ thống cơ chế, đường lối, chủ trương, chính sách. Còn
hoạt động quản lý mang tính điều khiên, vận hành thông qua những thiết chế có
tính pháp lệnh được quy định trước.
1.2.1.3. Cán bộ quản lý trường Tiểu học
CBQL trường Tiểu học học là người đại diện cho nhà nước về mặt pháp
lý, có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách
nhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và các hoạt động giáo dục
của nhà trường Tiểu học, có vai trò ra quyết định quản lý, tác động điều khiển
các thành tố trong các hệ thống nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ
GD-ĐT được quy định bằng pháp luật hoặc bằng các văn bản, thông tri, hướng
dẫn do các cấp có thâm quyền ban hành.
CBQL các trường TH bao gồm Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng của
các nhà trường TH, chịu trách nhiệm về tổ chức và điều hành các hoạt động của
nhà trường theo kế hoạch, nhiệm vụ đã định.
1.2.2. Đội ngũ, đội ngũ cán bộ quản lỷ giáo dục và đội ngũ cán bộ quản
lý trường Tiêu học
1.2.2.1. Đội ngũ
Theo từ điến Tiếng Việt: “Đội ngũ là tổ chức gồm nhiều người hợp thành
một lực lượng” [27, tr.329] hoặc “ Đội ngũ là so đông sắp xếp có trật tự hoặc có
tỏ chức chặt chề’ [43, tr.254].
“Đội ngũ là tập họp gồm sổ đông người củng chức năng, nhiệm vụ hoặc
nghề nghiệp, hợp thành lực lượng lao động trong hệ thong (tô chức) và cùng
Khái niệm đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách khá rộng
rãi như: Đội ngũ tri thức, đội ngũ thanh niên xung phong, đội ngũ nhà giáo...
Các khái niệm đó đều xuất phát theo cách hiểu thuật ngữ quân sự về đội ngũ, đó
là gồm nhiều người, tập hợp thành một lực lượng, hàng ngũ chỉch tề. Có thể
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng
được quy định cụ thể trong điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư
số 41/2010/TT-BGD-ĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định như sau:
CL Hiệu trưởng:
1. Hiệu trưởng trường Tiểu học là người chịu trách nhiệm tố chức, quản
lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng do Trưởng
Phòng Giáo dục Đào tạo và đào tạo bổ nhiệm đối với trường Tiểu học công lập,
công nhận đối với trường Tiêu học tư thục theo quy trình bố nhiệm hoặc công
nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.
2. Người được bô nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường Tiểu
học phải đạt chuẩn hiệu trưởng trường Tiểu học.
3. Nhiệm kỉ của Hiệu trưởng trường Tiểu học là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu
trường được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với
trường Tiểu học công lập, Hiệu trưởng được quản lý một trường Tiêu học không
quá hai nhiệm kì. Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lý một trường Tiểu học.
4. Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường Tiểu học
được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thâm quyền đánh giá về công tác
quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
Hội đồng trường và các cấp có thâm quyền;
b) Thành lập các tố chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn
trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;
nhận thêm.
2. Người được bố nhiệm hoặc công nhận làm Phó hiệu trưởng trường
Tiểu học phải đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiếu học, có năng
lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó hiệu trưởng :
a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;
b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;
c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;
tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp
và các chính sách ưu đãi theo quy định... [8].
c. Mối quan hệ trong đội ngũ CBQL trường Tiếu học giữa Hiệu trưởng
và Phó hiệu trưởng
Hiệu trưởng là người quản lý mọi hoạt động của nhà trường theo chế độ
thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước về các hoạt động trong
trường học. Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng chịu trách
nhiệm trước Hiệu trưởng những việc được phân công. Tuy vậy, Phó hiệu trưởng
cũng phải chịu trách nhiệm liên đới trước Đảng và Nhà nước trong công việc
của mình. Do đó, Hiệu trưởng phải có phân công công việc cho Phó hiệu trưởng,
thường xuyên nắm thông tin và có những quyết định kịp thời để không có những
hiện tượng giao khoán thiếu trách nhiệm và không biết quy trách nhiệm cho ai.
học
1.2.3. Chat lượng và chất hrợng đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu
1.2.3.1. Chat lượng
Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự
- Còn chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học (khối đông người)
không chỉ bao hàm cả chất lượng của người CBQL và cả các yếu tố được cấu
thành như sau:
+ Số lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học: số lượng các Hiệu trưởng và
Phó hiệu trưởng các trường Tiểu học phải đầy đủ so với biên chế và nhu cầu
từng trường Tiểu học để đảm bảo hoạt động hiệu quả nhất với chi phí ít nhất tại
các trường Tiểu học.
+ Cơ cấu đội ngũ CBQL trường Tiểu học: các Hiệu trưởng và Phó hiệu
trưởng trường Tiểu học có sự cân đối, đồng bộ (về tuổi đời, giới tính, trình độ)
nhằm phát huy tối đa hiệu quả quản lý nhà trường Tiểu học.
+ Chất lượng đội ngũ CBQL trường Tiểu học bao gồm phẩm chất chính
trị, đạo đức nghề nghiệp: trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; về
năng lực quản lý trường Tiểu học; về năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học
sinh, cộng đồng và xã hội của đội ngũ CBQL trường Tiểu học.
Ngày 08 tháng 4 năm 2011, Bộ GD&ĐT đã ban hành Chuẩn Hiệu trưởng
trường Tiểu học [9], quy định rất rõ những yêu cầu, tiêu chí mà người Hiệu
trưởng trường Tiểu học phải đạt được. Đó cũng bao hàm tất cả các tiêu chuẩn
phản ánh chất lượng của CBQL các nhà trường Tiểu học.
1.2.4. Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
quản
lý trường Tiêu học
1.2.4.1. Giải pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: Phương pháp giải quyết một vấn
đề cụ thế nào đó” [27, tr.364], hoặc giải pháp là: “ Cách thức, phương pháp giải
quyết một vẩn đề” [11, tr.253]
Còn về khái niệm biện pháp theo Từ điến Tiếng Việt đó là “cách làm,
của hệ thong giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhăn, có tài khoản và con dấu
riêng. [8].
Bậc Tiểu học là bậc học đầu tiên của hệ thống GD quốc dân. Đây là bậc
học nền tảng. Bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 10 tuổi.
Khẳng định vị trí và tầm quan trọng to lớn của trường Tiểu học trong hệ
thống
giáo dục Quốc dân, Nghị quyết Trung ương 2 (klioá VIII) về chiến lược phát
triển
GD- ĐT trong thời kỳ’ CNH, HĐH đã xác định phải 'Năng cao chất lượng toàn
diện
bậc Tiểu học” [17].
Luật giáo dục cũng nêu rõ trong điều 27 (khoản 2) về mục tiêu của giáo
dục phổ thông, ngoài mục tiêu chung cho phổ thông, đối với bậc Tiểu học:
“Giáo dục Tiếu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự
phát triến đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thế chất, thấm mỹ và các kỹ
năng cơ bản đê học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở” [33]. Ngoài ra mục tiêu
của bậc học này đã được xác định rõ trong luật Phổ cập GDTH “Xầy dựng và
phát tri en tình cảm đạo đức trí tuệ, thâm mỹ và thế chất của trẻ em nhằm hình
thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn bộ nhân cách con người Việt Nam
XHCN... ”, “Đảm bảo cho học sinh nam vững các kỹ năng nói, đọc, viết, tính
toán, có những hiếu biết cần thiết về thiên nhiên, xã hội, con người, có lòng
nhân ái, hiếu thảo với ông bà cha mẹ, yêu quý anh chị em, kính trọng thầy cô
giảo, lễ phép với người lỏn tuổi, giúp đỡ bạn bè, các em nhỏ, yêu lao động, có
kỷ luật, có nếp song văn hoá, có thói quen rèn luyện thân thê và giữ gìn vệ sinh,
yêu quê hương đất nước, yêu hoà bình ”.[32].
1.3.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiếu học
Điều 3 trong điều lệ trường Tiểu học đã nêu:
Trong tài liệu Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường của tác giả Thái
Văn Thành [34] có đề cập các nội dung của công tác quản lý ở trường cụ thể
như sau:
Muốn tổ chức thực hiện có kết quả mục tiêu giáo dục của nhà trường,
trước hết, Hiệu trưởng phải nắm vững mục tiêu giáo dục và những nhiệm vụ
chính của mình.
Muốn nắm vững mục tiêu, cần phải biết phưong pháp tiếp cận mục tiêu.
Ngoài ra để chỉ đạo thực hiện mục tiêu đã nêu, người CBQL phải hiểu rõ nhiệm
vụ của mình như: Xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện; chỉ đạo xây
dựng các điều kiện giáo dục (con người, cơ sở vật chất, thiết bị...) để tiến hành
tốt các nhiệm vụ giáo dục...
trường
1.3.2.2. Ouản ìỷ việc xây dụng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch của nhà
- Kế hoạch trường học là kế hoạch giáo dục. Điều này thể hiện ở việc cụ
thể hóa đưởng lối, quan điểm giáo dục của Đảng, ở sự vận dụng khoa học giáo
dục, lý luận giáo dục vào các nhiệm vụ, mục tiêu biện pháp giáo dục trong kế
hoạch.
- Ke hoạch trường học có tính liên tục. Giáo dục là một quá trình, do đó
phải có hệ thống mục tiêu thống nhất, liên tục, gắn bó chặt chẽ với nhau mới
mang lại kết quả đào tạo. Chất lượng giáo dục của năm học là sự kế tiếp của
năm trước và là cơ sở cho chất lượng năm sau. Do đó nhà trường phải vừa có kế
hoạch ngắn hạn (1 năm học) vừa có kế hoạch dài hạn (3 hoặc 5 năm học)
- Nội dung kế hoạch của Hiệu trưởng như: Xây dựng một chương trình
nước.
- Quản lý hoạt động dạy của giáo viên như: Thực hiện chương trình dạy
học; Hiệu trưởng điều khiển hoạt động dạy học và học phải dựa vào nội dung
chương trình theo yêu cầu và hướng dẫn theo chương trình; Quản lý việc thực
hiện chương trình dạy học của giáo viên; quản lý việc soạn bài chuẩn bị lên lóp;
-
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của từng học sinh: Hiệu trưởng cần
nắm được tình hình của giáo viên thực hiện sự kiểm tra, đánh giá kết quả
học
tập
của học sinh.
-
Quản lý toàn diện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên:
Tố chức đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của GV; Thực hiện sự
sàng
lọc, điểu chuyến những Giáo viên không đáp ứng các yêu cầu về chuyên
môn
nghiệp vụ
-
Quản lý hoạt động học của học sinh: Thông qua giáo viên, Hiệu trưởng
quản lý hoạt động học của học sinh. Hoạt động đó xảy ra ở lóp, ngoài
Chủ động nêu kế hoạch và hướng dẫn mọi người trên cương vị trách nhiệm của
mình đề ra và thực hiện tốt kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Chỉ đạo hoạt động giáo dục lao động hướng nghiệp, chuần bị nghề.
1.3.2.4. Ouản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trong nhà trường
- Xây dựng và bố sung thường xuyên để hình thành hệ thống hoàn chỉnh
csvc và TBDH (trường lớp, sách, thư viện, và TBDH)
- Xây dựng các khối công trình đặc biệt là hệ thống lóp học, phòng thí
nghiệm, phòng thực hành, phòng bộ môn.
- Mua sắm TBDH theo yêu cầu của chương trình và kế hoạch trang bị của
nhà trường.
- Một số biện pháp quản lý csvc và TBDH như: Nâng cao nhận thức lý
luận và thực tiễn về csvc và TBDH; Nâng cao kỹ năng quản lý
1.3.2.5. Xây dựng tập thế giảo viên, học sinh và đảm bảo moi quan hệ
giữa các tô chức trong nhà trường
- Xây dựng tập thể giáo viên gồm: Nội dung, biện pháp xây dựng và quản
lý tập thể giáo viên; Hoàn thiện cơ cấu và cơ chế hoạt động của tập thể; Xây
dựng các nền nếp của tập thể; Xây dựng quy hoạch cán bộ; sắp xếp, sử dụng
giáo viên, cán bộ; Bồi dưỡng giáo viên
- Xây dựng tập thê học sinh gồm: Các loại hình tập thể trong trường phổ
thông: Tập thể học sinh toàn trường; Tập thể lớp; Tổ học tập; Các tổ chức đoàn
thể như: Đội thiếu niên, nhi đồng; Đoàn Thanh niên Hồ Chí Minh.
1.3.2. 7. Ouản lý việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục ở địa