CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
QUY TRÌNH
VẬN HÀNH MÁY BIẾN THẾ LỰC
MÃ SỐ QT - 10 - 02
(Sửa đổi lần thứ III)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3769 /QĐ-PPC-KT
ngày 14 tháng 10 năm 2009
Hải Dương, tháng 10 năm 2009
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-02
Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
MÁY BẾN THẾ LỰC
Trang:
2 / 45
Ngày hiệu lực: /10/2009
1. Phòng Kỹ thuật
Chữ ký:
Họ và tên: Vũ Xuân Cường
Chức vụ:
TÓM TẮT SỬA ĐỔI
P. Tổng Giám đốc
TÓM TẮT NỘI DUNG SỬA ĐỔI
LẦN SỬA
NGÀY SỬA
Lần 1
01/2003
Bổ sung và chỉnh sửa
Lần 2
12/2007
Bổ sung và chỉnh sửa
Lần 3
Trang
1
Mục đích
4
2
Phạm vi sử dụng
4
3
Các tài liệu liên quan
4
4
Định nghĩa
4
5
Trách nhiệm
Bảo vệ Rơle cơ cấu tự động của các máy biến thế
20
6.5
Các chế độ làm việc của máy biến thế
28
6.6
Chỉ dẫn các biện pháp an toàn và trình tự cho phép kiểm tra,
sửa chữa, thí nghiệm các máy biến thế lực
31
6.7
Chuẩn bị máy biến thế trước khi đóng mạch vào làm việc và
đóng điện máy biến thế
34
6.8
Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và đo các thông số
36
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
MÁY BẾN THẾ LỰC
Trang:
4 / 45
Ngày hiệu lực: /10/2009
1. MỤC ĐÍCH
1.1. Để phù hợp đáp ứng được những tiến bộ kỹ thuật và thiết bị mới,
công nghệ mới đưa vào sản xuất, thay thế thiết bị cũ nên phải soạn thảo bổ
sung quy trình cho phù hợp công nghệ mới, thiết bị mới.
1.2. Cắt bớt, loại bỏ những phần quy trình mà công nghệ đã bỏ không
sử dụng tới, hoặc đã được thay thế thiết bị công nghệ mới.
1.3. Chuyển đổi các cụm từ, câu chữ, niên hiệu cho phù hợp với mô
hình quản lý kinh tế mới của Phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm nhiệt và
Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại.
1.4. Chỉnh sửa một số câu chữ, nội dung để tăng thêm tính chặt chẽ, dễ
hiểu trong quy trình.
2. PHẠM VI ÁP DỤNG
2.1. Quy trình này áp dụng bắt buộc đối với các phân xưởng, phòng ban,
các cá nhân trong Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại khi thực hiện các công
việc tại khu vực máy biến thế lực và tại các máy bến thế lực.
5 / 45
Ngày hiệu lực: /10/2009
Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật an toàn của Công ty cùng
cán bộ kỹ thuật phòng kỹ thuật phụ trách khối thiết bị điện, phải nắm vững,
đôn đốc, chỉ đạo công nhân kiểm tra thực hiện.
Trưởng ca dây chuyền 1, Trưởng kíp phân xưởng Vận hành Điện - Kiểm
nhiệt phải nắm vững, chỉ đạo, đôn đốc và bắt buộc các chức danh dưới quyền
quản lý của mình phải thực hiện nghiêm chỉnh quy trình này.
6. NỘI DUNG QUY TRÌNH
6. 1. Giới thiệu
6.1.1. Quy trình này, trình bày các kiến thức cần thiết để vận hành (Sử
dụng và bảo dưỡng kỹ thuật) các máy biến thế lực nêu ra ở dưới đây, duy trì
chúng luôn luôn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động.
6.1.2. Các thuật ngữ kỹ thuật và các ký hiệu quy ước được sử dụng ở qui
trình này:
6.1.2.1. Hệ thống làm mát ДЦ hệ thống làm mát của máy biến thế lực có
các bộ làm mát bằng dầu tuần hoàn cưỡng bức và có quạt thổi vào bề mặt của
các bộ làm mát.
6.1.2.2. Hệ thống làm mát Д là dạng quạt mát có dùng quạt thổi vào các
bộ làm mát bằng dầu tuần hoàn tự nhiên.
6.1.2.3. Làm mát tự nhiên bằng không khí của máy biến áp là làm mát
bằng đối lưu tự nhiên không khí và bức xạ một phần trong không khí.
6.1.2.4. Máy biến thế điều chỉnh được khi có tải là máy biến thế cho
phép thực hiện việc điều chỉnh ít nhất là một trong các cuộn dây khi có phụ
tải liên tục mà không cần ngắt các cuộn dây của nó ra khỏi lưới điện.
6.1.2.5. Cuộn dây cao áp của máy biến thế (cuộn BH) là cuộn dây của
máy biến thế có cấp điện áp lớn nhất.
6.1.2.9. Cuộn dây điều chỉnh của máy biến thế PO là phần riêng rẽ thừa
hành của cuộn dây máy biến thế có các phân nhánh để chuyển mạch khi điều
chỉnh điện áp.
6.1.2.10. Thiết bị chuyển mạch của các phân nhánh của các cuộn dây
máy biến thế dưới phụ tải (PПH) là thiết bị dùng để thay đổi việc đấu nối các
phân nhánh của các cuộn dây trong các điều kiện khi máy biến thế đang mang
tải (Điều chỉnh điện áp khi máy biến thế có mang tải).
6.1.2.11. Bộ chọn của phân nhánh (Máy chọn) là một bộ phận của thiết
bị PПH dùng để chọn phân nhánh cần thiết của các cuộn dây trước khi chuyển
mạch và cho phép dòng điện chạy qua lâu dài. Bộ chọn không dùng để thay
đổi hoặc ngắt dòng điện.
6.1.2.12. Bộ chọn trước của các phân nhánh (Bộ chọn trước) là bộ phận
của thiết bị có dòng điện chạy qua lâu dài dùng để đảo chiều PO.
6.1.2.13. Công tắc tơ của thiết bị PПH (Bộ đóng cắt) là một bộ phận của
thiết bị PПH dùng để thay đổi hoặc ngắt dòng điện trong các mạch của thiết
bị chuyển mạch, các thiết bị đó sơ bộ được chuẩn bị cho công tắc tơ này bằng
bộ chọn.
6.1.2.14. Điện trở hạn chế dòng điện của thiết bị PПH là điện trở thuần
của thiết bị PПH dùng để đóng mạch vào làm việc giữa phân nhánh đang làm
việc và phân nhánh sắp được đưa vào nhằm hạn chế dòng điện ở phần được
chuyển mạch của cuộn dây và chuyển phụ tải từ một phân nhánh sang phân
nhánh khác không bị gián đoạn mà dòng điện của phụ tải thay đổi không đáng
kể.
6.1.2.15. Chế độ định mức của máy biến thế là chế độ làm việc của máy
biến thế ở các phân nhánh chính có các thông số, điện áp, tần số phụ tải ở trị
số định mức, chỗ đặt của thiết bị cũng như môi trường làm mát thoả mãn các
yêu cầu về điều kiện làm việc tiêu chuẩn của máy biến thế.
6.1.2.16. Quá tải cho phép thường xuyên của máy biến thế là quá tải của
máy biến thế được hạn chế bởi thời gian kéo dài sao cho sự hao mòn tính toán
của lớp cách điện sau thời gian quá tải ấy không vượt quá sự hao mòn như khi
ПБB công suất 125000KVA điện áp phía cao áp 220kV được nhiệt đới hoá.
6.1.2.18. Máy biến thế TPДHC-32000/110TI là máy biến thế lực có 3
pha, có hệ thống làm mát Д, có bộ phận điều chỉnh điện áp khi có tải, có hai
cuộn hạ thế HH cung cấp điện áp được tách rời dùng để cấp điện cho phụ tải
tự dùng của nhà máy điện. Công suất 32000kVA có cuộn BH cấp 110 kV loại
nhiệt đới hoá.
6.1.2.19. Máy biến thế TPДHC-25000/10TI là máy biến thế lực 3 pha có
hệ thống làm mát Д, có bộ phận điều chỉnh điện áp khi có tải với hai cuộn hạ
thế HH được tách rời dùng để cấp điện cho phụ tải tự dùng của nhà máy điện,
có cuộn dây BH điện áp 10,5kV loại nhiệt đới hoá.
6.1.2.20. Máy biến thế TH3-630/10-73T3 là máy biến thế lực 3 pha làm
mát tự nhiên bằng điện môi lỏng không cháy, công suất 630KVA. Cấp cách
điện của cuộn dây BH-10kV loại nhiệt đới hoá.
1.2.21. máy biến áp CT3A-630/10.T3 là máy biến áp lực 3 pha làm mát
bằng không khí tự nhiên. Công suất 630KVA cách điện cấp F, kiểu chuyển
đổi phần phân áp ПБB được nhiệt đới hoá.
1.2.21. Máy biến thế khô kiểu SCB9-630/6 T3 là máy biến áp lực 3 pha
làm mát bằng không khí tự nhiên. Công suất 630KVA , Sản suất theo tiêu
chuẩn IEC-60720
6. 2. Chức năng và các số liệu kỹ thuật
6.2.1. Các máy biến áp tự ngẫu ATДЦ-250000/220/110-T1 dùng để làm
việc theo khối cùng với các máy phát điện (công suất máy phát là 120MW) và
làm nhiệm vụ liên lạc giữa các trạm phân phối 220kV và 110kV.
6.2.2. Máy biến áp TДЦ-125000/220-73T1 làm việc trong khối với máy
phát (Công suất máy phát 120MW).
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-02
- Điện áp ngắn mạch:
UN%=11,5%
- Tổn thất ngắn mạch:
PN=390kW
- Dòng điện không tải:
I0%=0,5%
- Tổn thất không tải:
P0 = 135kW
- Tổ đấu dây:
Y0/Δ-11
Loại chuyển mạch đặt ở phía cao kiểu: ПБB 1±2x2,5%.
6.2.4. Các thông số kỹ thuật ATДЦГH-250000/220/110T1
- Công suất định mức BH-CH (Thông qua): 250000KVA
- Công suất định mức của cuộn dây HH: 125000KVA
Cuộn dây BH
Cuộn dây CH
Cuộn dây HH
UN%.
BH-CH: 11%
MÁY BẾN THẾ LỰC
Trang:
9 / 45
Ngày hiệu lực: /10/2009
PKЗ= 520kW
Sơ đồ đấu dây các cuộn dây: Y-0/Δ-0-11.
6.2.4.1. Điều chỉnh điện áp được thực hiện ở phía CH bằng thiết bị PПH.
- Số nấc: + 6x2%.
6.2.5. Máy biến thế TPДHC-32000/110 là máy biến thế tự dùng dự
phòng cho các khối 110MW của Công ty.
6.2.5.1. Các số liệu kỹ thuật chính:
- Công suất định mức của các cuộn dây:
BH: 32000KVA.
HH1: 1600 KVA.
HH2: 16000KVA.
Cuộn dây BH
Cuộn dây HH
Điện áp định mức (kV)
115
6,3
Dòng điện định mức (A)
160,7
1466
Ngày hiệu lực: /10/2009
6.2.6. Máy biến thế TPДHC-25000/10T1 là máy biến thế tự dùng làm
việc cho các khối 110MW của nhà máy.
6.2.6.1. Các số liệu kỹ thuật chính của máy biến thế TPДHC25000/10T1:
- Công suất định mức:
BH: 25000KVA.
HH1: 12500KVA.
HH2: 12500KVA.
Cuộn dây BH
Cuộn dây HH
Điện áp định mức (kV)
10,5
6,3
Dòng điện định mức (A)
1375
1145
UN%.
BH-HH: 9,3%
I0= 0,65 %
P0= 28,3kW
PKЗ= 119kW
Sơ đồ đấu dây các cuộn dây: Y0/Δ/Δ-11-11.
6.2.6.2. Điều chỉnh điện áp của các cuộn dây BH được thực hiện bằng
thiết bị PПH.
0,4
Ngày hiệu lực: /10/2009
Dòng điện định mức (A)
60,6
910
Sơ đồ đấu dây các cuộn dây: Δ/Y0- 11.
UK = 5,0%
6.2.9. Các máy biến thế kiểu khô TC3A-630/10T3 dùng để cung cấp
điện tự dùng cho các phụ tải 0,4kV của khối 3+4.
- Công suất định mức; 630(KVA)
- Điện áp định mức: 6,3/0,4(kV)
- Dòng điện định mức: 57,7/909(A)
- Tổ đấu dây: Δ/Y0- 11; UN = 5,5%
6.2.10. Các máy biến thế kiểu khô kiểu SCB9 - 630/6 dùng để cung cấp
điện tự dùng cho các phụ tải 0,4kV.
- Công suất định mức; 630(KVA)
- Điện áp định mức: 6,3/0,4(kV)
- Dòng điện định mức: 60,6/910(A)
- Tổ đấu dây: Δ/Y0- 11
6.2.11. Các máy biến thế lực được tính toán để làm việc ở nhiệt độ
không khí làm mát từ –100C÷ 500C nhiệt độ trung bình cả năm của không khí
không lớn hơn +270C và độ ẩm tương đối trung bình các tháng của không khí
là 90% khi nhiệt độ là +270C, các máy biến thế dùng để làm việc ở độ cao
không quá 1000m so với mặt nước biển.
6. 3. Cấu tạo và vận hành máy biến thế, các thành phần của máy
biến thế
6.3.1. Máy biến thế gồm các bộ phận chính sau:
thiết bị hút ẩm không khí silicagen.
- Ngăn bình giãn nở của thùng công tắc tơ cũng có chức năng tương tự
bình giãn nở của máy biến thế tự ngẫu, có 2 ngăn chính lưu thông với thùng
của máy biến thế tự ngẫu để bảo vệ dầu không tiếp xúc với không khí xung
quanh, ở ngăn này có đặt túi khí bằng cao su chựu dầu.
- Ngăn thứ hai nhỏ hơn dùng để bù trừ dao động nhiệt của thể tích dầu
trong các công tắc tơ của các thiết bị chuyển mạch. Phần không khí trong
ngăn này thông với không khí xung quanh qua bộ làm khô không khí.
- Bình giãn nở và PПH của máy biến thế được trang bị thiết bị chỉ mức
dầu kiểu kim đồng hồ.
- Việc kiểm tra dầu trong bình giãn nở được tiến hành nhờ thiết bị đo
đếm kiểu MC-I. Thiết bị này gồm các kim chỉ báo vì mặt số trên đó có vạch
mức dầu “tối đa” và “tối thiểu” cho phép kim chỉ báo liên kết với phao nhờ bộ
truyền động quay qua thành bằng khớp kín với vỏ.
- Tiếp điểm được điều khiển bằng từ và được lắp vào vỏ gọi là “ГEPOH”
được chập mạch khi mức dâù ít nhất và truyền tín hiệu tới phòng trung tâm,
phòng điều khiển khối.
- Để kiểm tra mức dầu trong ngăn PПH sử dụng thiết bị đo đếm kiểu
MC-2 có cấu tạo tương tự như mục MC-1.
6.3.2.2. Trong ống dẫn dầu nối bình giãn nở với thùng của máy biến thế
có đặt Rơle khí, dùng để bảo vệ máy biến thế khi có hỏng hóc bên trong có
kèm theo hiện tượng thoát khí cũng như khi mức dầu trong bình giãn nở hạ
thấp hơn mức cho phép.
- Tuỳ theo lượng khí thoát ra nhiều hay ít mà Rơle khí phát tín hiệu hoặc
tác động ngắt máy biến thế. Ở máy biến thế tự ngẫu giữa bình giãn nở và Rơle
khí có đặt van ngăn cách. Van này dùng để tự động đóng ống dẫn dầu từ bình
giãn nở về thùng khi có sự cố hoặc xảy ra cháy ở máy biến thế tự ngẫu và
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
thùng có dặt hai van an toàn như thế.
Để dẫn điện áp ra từ cuộn dây BH của máy biến thế tự dùng dự phòng có
sử dụng các sứ đầu vào kín, dầu của chúng không tiếp xúc với không khí. Sự
giãn nở nhiệt của dầu được giải quyết bằng cách lắp các ống xiphông đặc biệt.
6.3.3. Ở máy biến thế tự ngẫu có sử dụng các sứ đầu vào cao áp (110220kV) được đổ đầy dầu, kín (Các sứ thông).
Kiểu:
ΓBMYT
− 110 / 220 − T 1
0 − 90
Và
ΓBMYT
− 220 / 2000 − T 1
0 − 45
- Các ký hiệu quy ước như sau:
Г: Kín
БM: Lớp cách điện bên trong bằng giấy tẩm dầu
T: Dùng cho các máy biến thế
(0-45, 0-90): Góc nghiêng với mặt thẳng đứng tính bằng độ
110-220- Điện áp định mức tính bằng (kV).
2000: Dòng điện định mức tính bằng A.
Y: Lớp cách điện bên ngoài được tăng cường.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-02
D
Giá trị cho phép ở
phụ tải tối đa
2,0
1,8
1,6
1,4
Giá trị cho phép của
nhà chế tạo
1,2
1,0
A
0,8
C
0,6
0,4
0,2
0
10
20
15 / 45
Ngày hiệu lực: /10/2009
GBMTY
− 110 / 2000 − T 1
0 − 90
1,8
P(kg/cm2
)
B
1,6
Giá trị cho phép ở
phụ tải tối đa
1,4
1,2
D
A
1,0
Giá trị cho phép
của nhà chế tạo
phần trên của thùng máy biến thế được hút vào ống dẫn của hệ thống làm mát
được bơm dầu bơm qua các bộ lọc cơ khí có các bộ làm mát dầu bằng không
khí rồi sau đó trở lại phần dưới của thùng.
- Các hệ thống làm mát của máy biến thế tự ngẫu có các bộ làm mát
dầu, 1 số bộ làm việc và một số bộ dự phòng.
- Hệ thống làm mát dầu gồm 3 thiết bị làm mát theo nhóm (2GCY-3 và
1GCY-4).
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-02
Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
MÁY BẾN THẾ LỰC
Trang:
16 / 45
Ngày hiệu lực: /10/2009
- Tổng số các bộ làm mát dầu là 10 bộ.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-02
Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
MÁY BẾN THẾ LỰC
Trang:
17 / 45
Ngày hiệu lực: /10/2009
Nếu phụ tải thấp hơn định mức hoặc khi đạt được phụ tải định mức thì tự
động chạy quạt mát không phụ thuộc vào nhiệt độ của dầu “Khoá điều khiển
hệ thống làm mát phải ở vị trí làm việc tự động”.
6.3.4.2.2. Tự động dừng các quạt mát khi nhiệt độ của các lớp dầu bên
trên máy biến thế hạ áp thấp hơn 500C khi phụ tải thấp hơn định mức.
6.3.4.2.3. Chạy và ngừng các quạt mát tiến hành bằng tay từ tủ điều
khiển. Muốn vậy khoá điều khiển phải đặt phù hợp vào vị trí “Điều khiển tại
chỗ”.
6.3.5. Các thiết bị điều chỉnh điện áp.
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
MÁY BẾN THẾ LỰC
Trang:
18 / 45
Ngày hiệu lực: /10/2009
Trong trường hợp ngoại lệ có thể chuyển mạch bằng tay nhờ tay quay.
Bộ chỉ báo vị trí của thiết bị PПH nằm trực tiếp trong bộ truyền động và
trên bàn điều khiển.
6.3.5.6. Sơ đồ điều khiển các bộ truyền động của thiết bị PПH của máy
biến thế tự ngẫu đảm bảo sự làm việc đồng bộ của các bộ truyền động tất cả
các pha và có liên động không cho phép chuyển mạch khi vị trí các nấc của
các pha không ăn khớp với nhau. Để phục vụ hiệu chỉnh thiết bị có khả năng
điều khiển độc lập từng pha một.
6.3.5.7. Các thiết bị PПH có thể làm việc tuỳ thuộc vào vị trí của bộ
chuyển mạch, lựa chọn chế độ làm việc ở một trong các chế độ sau:
Điều khiển tại chỗ hoặc điều khiển từ xa.
6.3.5.8. Các thiết bị PПH được lắp ráp đúng và đã được hiệu chỉnh
không yêu cầu bảo dưỡng kỹ thuật hàng ngày.
Khi vận hành nhân viên trực ca và sửa chữa phục vụ các máy biến thế
cần phải chú ý các vấn dề sau:
- Tuyệt đối cấm vận hành thiết bị PПH sau khi tác động Rơle bảo vệ
19 / 45
Ngày hiệu lực: /10/2009
- Phần hoạt động.
- Thùng.
- Đầu vào cao áp.
- Đầu vào hạ thế.
- Đầu vào trung tính.
- Bảo vệ dầu không cho tiếp xúc với không khí.
- Hệ thống làm mát.
- Thiết bị bảo vệ, kiểm tra đo lường.
- Thiết bị phụ.
6.3.6.1. Phần hoạt động bao gồm: Khung, cuộn dây cao, hạ thế chi tiết
cách điện, đầu lấy ra thiết bị chuyển mạch của các cuộn dây phân nhánh (Kiểu
điều chỉnh bằng tay ПБB).
- Khung: Là cấu tạo chính của máy biến áp và là hệ thống từ của máy
biến áp phục vụ cho sự đặt và làm chắc các cuộn dây, đầu ra của thiết bị
chuyển mạch phân nhánh các cuộn dây.
Trên trục của khung phân bố các cuộn dây đồng tâm cao, hạ thế.
- Cách điện chính và dọc là lớp dầu, dầu được luân phiên và lớp bìa dầu
cách điện.
- Bộ phận dẫn ra là phần dẫn điện, phục vụ cho sự nối các đầu ra của các
cuộn dây đến bộ phận truyền dẫn.
6.3.6.3. Thùng của máy biến áp cấu tạo bằng sắt hàn gồm 2 phần phần
trên và đáy, thùng của máy biến áp là phần chân không hoàn toàn, trên thùng
máy biến áp có thiết bị cho đổ và lọc, thiết bị để lấy dầu.
6.3.6.4. Thiết bị làm mát của máy biến áp là thiết bị làm mát dầu dạng
treo ДЦ với sự tuần hoàn cưỡng bức của dầu qua các bộ làm mát bằng không
Điện áp và dòng điện của các cuộn dây phân nhánh của máy biến áp T3
và T4 theo số nấc điều chỉnh cho ở bảng sau:
Vị trí báo của truyền động
(ПБB)
U (kV)
I (A)
1
2
3
4
5
254
284
248
291
242
299
238
306
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
MÁY BẾN THẾ LỰC
Trang:
21 / 45
Ngày hiệu lực: /10/2009
- Bảo vệ máy biến thế tự ngẫu khỏi chạm vỏ.
- Bảo vệ khỏi bị quá tải đối xứng của máy biến áp tự ngẫu.
- Thiết bị dự phòng của máy cắt 110kV và 220kV khi máy cắt bị kẹt, hư
hỏng (YPOB).
- Khởi động tự động thiết bị dập lửa.
6.4.2. Tác động của thiết bị P3A (Bảo vệ bằng Rơle và tự động) của máy
biến thế tự ngẫu khối.
6.4.2.1. Bảo vệ so lệch dọc của AT thành phần ngắt của bảo vệ khí AT,
bảo vệ khí của ngăn PПH tác động tới nhóm các Rơle đầu ra của các bảo vệ
chính AT, các bảo vệ ấy tác động để:
- Ngắt máy cắt 220kV.
- Ngắt máy cắt 110kV (qua thanh nối khi làm việc ở máy cắt vòng
110kV và 220kV).
- Cắt máy cắt 10,5 kV.
- Cắt AГП.
- Triệt trường của máy kích thích.
- Cắt các máy cắt của máy biến thế tự dùng làm việc.
- Ngừng lò và tua bin.
- Sau 7 giây cắt như mục 6.4.2.1 trừ dập cháy.
6.4.2.3. Bảo vệ khí của AT tác động cắt như mục 6.4.2.1 nếu đưa con nối
về vị trí “Tín hiệu” thì sẽ báo tín hiệu.
6.4.2.4. Bảo vệ dòng điện thứ tự nghịch của AT tác động.
- Sau 6 giây cắt máy ngắt phía phía 110kV.
- Sau 7 giây cắt khối.
6.4.2.5. Bảo vệ dòng điện thứ thự không dùng để bảo vệ khi có ngắn
mạch chạm đất ở phía điện áp 110kV và 220kV gồm 3 Rơle dòng điện thứ tự
không độ nhạy khác nhau ở phía 110kV cũng như ở phía 220kV.
Tác động của bảo vệ.
- Phía 110kV.
Cấp 1: Sau 0,5 giây cắt máy cắt 112.
Sau 1 giây cắt máy cắt phía 110kV.
Sau 2,5 giây cắt như mục 6.4.2.1 trừ dập cháy.
Cấp 2: Sau 2,5 giây cắt máy cắt phía 110kV.
Sau 3 giây cắt như mục 6.4.2.1 trừ dập cháy.
Cấp 3: Sau 5 giây cắt máy cắt 112.
- Phía 220kV.
Cấp 1: Sau 0,5 giây cắt máy cắt 212.
Sau 1 giây cắt máy cắt phía 220kV.
Sau 3 giây cắt như mục 6.4.2.1 trừ dập cháy.
Cấp 2: Sau 1,5 giây cắt máy cắt 212.
Sau 2 giây cắt máy cắt phía 220kV.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-02
Ngày sửa đổi: /10/2009
trong cuộn dây của máy biến thế ở các đầu ra của nó.
- Bảo vệ khí của máy biến thế là bảo vệ khỏi bị hư hỏng bên trong thùng
máy biến thế khi có hiện tượng thoát khí.
- Bảo vệ khí của thiết bị PПH là bảo vệ khỏi bị hư hỏng bên trong thùng
công tắc tơ PПH.
- Bảo vệ quá I kém U ở phía 10,5kV là bảo vệ khỏi bị ngắn mạch bên
ngoài và dùng để dự phòng cho các bảo vệ của các phụ tải nối vào thanh cái
này.
- Bảo vệ quá I kém U các đầu ra phái 6,3kV.
- Bảo vệ quá tải máy biến thế ở phía 6kV.
6.4.4. Tác động của các thiết bị P3A của máy biến thế tự dùng làm việc.
6.4.4.1. Bảo vệ so lệch dọc, bộ phận cắt của bảo vệ khí và bảo vệ khí
ngăn PПH tác động tới nhóm của Rơle đầu ra tương tự như các bảo vệ ở mục
4.2.1.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-02
Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
MÁY BẾN THẾ LỰC
6.4.6.2. Bảo vệ dòng điện cực đại phía 6kV có thời gian tác động tới máy
ngắt 6kV của phân đoạn tương ứng.
6.4.6.3. Bảo vệ quá tải phía 6kV và bộ phận tín hiệu của bảo vệ khí của
máy biến thế tác động để bảo vệ tín hiệu có khả năng chuyển cả bộ phận ngắt
của bảo vệ khí thành tín hiệu.
CÔNG TY CP NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
Mã số: QT-10-02
Ngày sửa đổi: /10/2009
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
Mục:
Lần sửa đổi: Lần 03
MÁY BẾN THẾ LỰC
Trang:
25 / 45
Ngày hiệu lực: /10/2009
6.4.7. Để bảo vệ máy biến thế tự dùng làm việc và dự phòng 6/0,4kVV
có đặt các thiết bị P3A sau:
- Cắt dòng điện khi ngắn mạch nhiều pha trong các cuộn dây của máy