Nguồn tàI liệu: Http://bkeps.com
Chơng 1
thông số kỹ thuật cơ bản
I. Các thông số cơ bản của máy biến áp lực
1. Chủng loại của máy biến áp lực:
Máy biến áp lực của Trạm 500 kV là loại máy biến áp tự ngẫu một pha loại
SHELL FORM có vỏ máy hàn kín loại FORM-FIT làm theo tiêu chuẩn của hội đồng
WESTINGHOUSE ELECTRIC CORPORATION tại Hoa Kỳ.
Máy biến áp lực thiết kế đặt ngoài trời có bộ điều áp dới tải, làm mát bằng dầu
có trang bị bơm dầu và quạt làm mát (xem hình vẽ 1,2,3).
2. Công suất định mức: Sđm = 150/150/50 MVA
3. Điện áp định mức:
KV 35/
3
225
/
3
500
=
dm
U4. Dòng điện định mức: Iđm = 519,6/1154,7/1428,6 A
5. Tần số : f = 50H
Z
Cuộn dây của máy biến áp đợc quấn bởi các dây dẫn bằng đồng có bọc giấy
cách điện có đủ khả năng chịu ảnh hởng của điện áp và cơ khí. Cuộn dây đợc quấn
theo từng lớp giữa các lớp thì dầu có thể chuyển dịch qua để làm mát. Các lớp này nối
tiếp nhau tạo thành kiểu quấn dây đĩa nối tiếp.
Các cuận dây 35 kV, 220 kV, 500 kV đợc quấn đồng trục lần lợt từ trong ra
ngoài (Xem hình vẽ 4, 5b).
II. Gông từ
Gông từ máy biến áp lực đợc làm theo kiểu SHELL FORM bằng tôn cán nguội
định hớng hạt có chất lợng cao loại HB. Gông từ có kết cấu cơ khí chắc chắn nhằm
giảm tối đa dòng fucô và tiếng kêu. Trong gông từ có các rãnh để có thể chảy dầu qua
nhằm giảm nhiệt độ (Xem hình vẽ 5a).
III. Bộ điều chỉnh điện áp dới tải OLTC
1. Thông số kỹ thuật:
- Chủng loại: UCGRE 1050/1050C
- Hãng sản xuất: ABB
- Nấc điều chỉnh: 17 nấc 8
X 1,25% theo bảng dới đây:
Nấc U cao (kV) I cao (A) U trung (kV) I trung (A) U hạ (kV) I hạ (A)
1
2
3
4
5
6
7
450
472,4
477,8
483,4
489
494,9
500,8
506,9
513,2
526,2
532,9
539,8
546,9
554,2
561,7
569,4
577,3
225 1154,7 35 1428,6
- 2 -
Nguồn tàI liệu: Http://bkeps.com
- Dòng điện định mức của bộ điều áp dới tải: Iđm = 577 A
- Loại điều chỉnh một pha tần số 50 Hz có bộ truyền động loại BUE 1.
- Dầu trong OLTC độc lập với dầu trong thùng dầu chính và cùng loại NYRTRO
10G.
- Thùng dầu phụ của OLTC gắn cạnh thùng dầu phụ của máy biến áp, dãn nở dầu
qua bình xilicazel.
- Thời gian đại tu: Sau 7 năm sử dụng hoặc 100.000 lần thao tác.
Nấc
1 2 3 4 5 6 7 8 9A 9 9B 10 11 12 13 14 15 16 17
Chọn đầu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Chuyển
mạch tăng
21 21 21 21 21 21 21 21 21 22 22 22 22 22 22 22 22 22 22
Chuyển
mạch giảm
21 21 21 21 21 21 21 21 21 21 22 22 22 22 22 22 22 22 22
- 3 -
Nguồn tàI liệu: Http://bkeps.com
IV. Hệ thống làm mát
1. Khái niệm chung:
Máy biến áp trong quá trình vận hành thì gông từ và cuộn dây phát nhiệt do dòng
Fuco và tổn thất trên cuộn dây. Sự phát nhiệt này ảnh hởng đến tuổi thọ cách điện
của máy biến áp. Do vậy ngời ta sử dụng dầu ngoài tác dụng cách điện còn để làm
mát máy biến áp. Nguyên tắc làm mát là sử dụng sự đối lu nhiệt giữa cuộn dây, gông
từ với dầu. Khi nhiệt độ dầu tăng cao tiếp tục đối lu nhiệt với vỏ máy và cánh tản
nhiệt. Vỏ máy và cánh tản nhiệt bức xạ nhiệt ra môi trờng xung quanh. Khi dầu đợc
đốt nóng sẽ nổi lên trên đi qua cánh tản nhiệt đợc làm mát và chìm xuống dới. Dầu
đi qua các rãnh của gông từ hay các khe của cuộn dây có kết cấu đĩa nối tiếp làm mát
gông từ và cuộn dây và dầu bị đốt nổi lên trên kết thúc chu trình làm mát (xem hình
vẽ 8). Để thúc đẩy quá trình làm mát ngời ta lắp thêm quạt để biến quá trình bức xạ
nhiệt ở cánh tản nhiệt thành quá trình đối lu nhiệt giữa cánh tản nhiệt và không khí,
đắp thêm bơm dầu để đẩy nhanh vòng tuần hoàn dầu. Do vậy làm mát máy biến áp
V. Thùng dầu phụ máy biến áp
Thùng dầu phụ máy biến áp đợc lắp cao hơn máy biến áp có tác dụng cho dầu
trong máy biến áp giãn nở nhiệt và luôn tạo ra áp suất dầu trong máy tránh hút ẩm
không khí. Để tránh dầu máy biến áp khỏi bị oxy hoá và hút ẩm trong vận hành do
tiếp xúc trực tiếp với không khí có đặt một túi cao su mềm choáng hết phần không khí
còn lại trong bình dầu phụ. Túi cao su này đợc bắt trực tiếp với bình xilicazel của
bình dầu phụ. Trong quá trình dãn nở nhiệt của dầu máy biến áp thì túi cao su này sẽ
co giãn. Để để phòng túi cao su không giãn nở đợc trong một trờng hợp nào đó thì
ngời ta lắp thêm 2 van một chiều áp lực cao và áp lực thấp (xem hình vẽ 9).
VI. Máy biến dòng chân sứ
Tại các chân sứ của máy biến áp có lắp 11 biến dòng loại WTI sử dụng cho mục
đích bảo vệ rơle, đo lờng và cấp nguồn cho biến đổi nhiệt.
Vị trí và thông số của các biến dòng nh sau:
- 4 -
Nguồn tàI liệu: Http://bkeps.com
Vị trí Tên TI Đầu ra Tỷsố biến
Công suất
(VA)
Cấp chính
xác
Công
dụng
CT1
S1-S2
S1-S3
CT4
S1-S2
S1-S3
600/1
1200/1
20
20
0,5
0,5
Đo lờng
Đo lờngChân
sứ
500
kV
CT5 S1-S2 600/1 20 3
Đo.l
nhiệt
CT6
S1-S2
S1-S3
600/1
1200/1
20
20
5P 20
5P 20
Rơle
CT9 S1-S2 1500/1 10 3
Đo.l
nhiệt
CT10
S1-S2
S1-S3
600/1
1200/1
20
20
5P 20
5P 20
Rơle
Rơle
Chân
sứ
trung
tính
CT11
S1-S2
S1-S3
600/1
1200/1
20
20
5P 20
5P 20
Rơle
Rơle
- Cấu tạo của sứ 220 kV giống nh sứ 500 kV
3. Sứ 35 kV
- Chủng loại: HAEFELY FRANCE 52/30 kV
- Điện áp định mức: 52 kV
- Dòng điện định mức : 2000 A
- Điện áp xung cực đại (50 às): 250 kV
- Điện áp thử nghiệm (1 mn): 95 kV
- Chiều dài bề mặt sứ: 1300 mm
- Khối lợng: 30 kg
- Cấu tạo của sứ 35 kV giống nh sứ 500 kV và 220 kV
4. Sứ trung tính
- Chủng loại: HAEFELY FRANCE 24/13,8 kV
- Điện áp định mức: 24 kV
- Dòng điện định mức : 1000 A
- Điện áp xung cực đại (50 às): 125 kV
- Điện áp thử nghiệm (1 mn): 55 kV
- Chiều dài bề mặt sứ: 600 mm
- Khối lợng: 27 kg
- Sứ trung tính có cấu tạo kín thân sứ đợc quấn bằng giấy bekalit có tẩm dầu.
Mặt bích nối máy biến áp có núm đo tang và núm xả khí.
VIII. Các loại van ở máy biến áp
Máy biến áp lực Trạm 500 kV có hai loại van chặn là van cánh bớm và van tay
quay sử dụng với các mục đích khác nhau theo bảng dới đây:
STT Tên van S.l Loại Vị trí đặt
1
Trên mặt máy
- 6 -
Nguồn tàI liệu: Http://bkeps.com
7 Van chặn cánh tản nhiệt 20
Cánh
bớm
Tại hai đầu của cánh tản
nhiệt
8 Van nạp OLTC có van lấy mẫu 1
Tay
quay
Phía trên bên phải OLTC
9 Van xả OLTC có van lấy mẫu 1
Tay
quay
Tại đáy của OLTC
10
Van xả có van lấy mẫu của thùng
dầu chính
1
Tay
quay
Phía dới đăng sau mba
11 Van rút dầu cho OLTC 1
Tay
quay
Phía trên nóc OLTC gần
rơle áp lực dầu
12 Van chặn hệ thống làm mát 2
Cánh
Sđm
Với: - Stt công suất thực tế
- Sđm công suất định mức - 7 -
Nguồn tàI liệu: Http://bkeps.com
Từ đó ta có bảng sau:
Vị trí nấc phân áp
Công
suất
MVA
Ugh
220
kV
10 11 12 13 14 15 16 17
0 248 543 536 529 523 516 509 502 495
50 247 543 536 529 522 515 508 502 495
100 247 542 535 528 521 514 508 501 494
150 246 540 534 527 520 513 506 499 493
200 245 538 531 525 518 511 504 497 491
250 244 536 529 522 515 508 502 495 488
300 243 532 525 519 512 505 498 492 485
350 241 528 522 515 508 501 495 488 481
400 239 524 517 510 504 497 490 484 479
15. Bảo vệ bằng chống sét van 3 phía
- 8 -
Nguồn tàI liệu: Http://bkeps.com
B. Máy biến áp tự ngẫu 500/220/35 kV Trạm 500 kV Hoà Bình có các tự động sau đây:
1. Tự động điều chỉnh điện áp dới tải
2. Tự động của hệ thống làm mát
II. Bảo vệ so lệch thứ nhất máy biến áp (F87T)
Bảo vệ so lệch thứ nhất máy biến áp tự ngẫu dùng rơle so lệch điện tử kiểu
7UT23 do hãng SIEMENS chế tạo dùng để phát hiện nhanh các sự cố phần điện trong
vùng bảo vệ. Vùng bảo vệ qui định bởi vị trí đặt của các máy biến dòng điện đặt ở các
phía đa tới rơle (xem hình vẽ 14).
Phía 220 kV nguồn dòng đa vào rơle đợc lấy từ các máy biến dòng của các
máy cắt 220 kV tơng ứng, qua hộp nối thí nghiệm XG4, XG5 trên tủ bảng bảo vệ
máy biến áp.
Phía 35 kV nguồn dòng đợc lấy từ máy biến dòng của máy cắt 35 kV tơng ứng
đợc đa qua hộp nối thí nghiệm XG4 trên tủ bảo vệ rơle vào rơle.
Phía 500 kV nguồn dòng đợc lấy từ máy biến dòng lắp sẵn trong máy biến áp
qua các hộp nối thí nghiệm XG4, XG5 trên tủ bảo vệ rơle đi vào rơle.
Nguồn nuôi một chiều cấp cho rơle đợc lấy từ thanh cái một chiều thứ nhất của
hệ thống tự dùng một chiều 220 V.
Khi có h hỏng trong nội bộ rơle hoặc khi không có nguồn nuôi một chiều vào rơle,
rơle tự động đa ra tín hiệu cảnh báo về tình trạng h hỏng của rơle và trên bảng điều
khiển máy biến áp có tín hiệu differential relay inoperative (h hỏng rơle so lệch)
Rơle 7UT23 có các phần tử đo lờng độc lập riêng cho từng pha (7TD33) và có
phần tử môđun đầu ra riêng để đa tín hiệu đi cắt máy và báo tìn hiệu. Trên mặt trớc
của mỗi phần tử đo lờng có các nấc đặt trị số cho bảo vệ và các điểm đo dòng điện,
ứng qua các hộp nối thí nghiệm XG1, XG2 trên tủ bảo vệ so lệch thứ hai đi vào rơle.
Nguồn nuôi một chiều cấp cho rơle đợc lấy từ thanh cái một chiều thứ hai của
hệ thống tự dùng một chiều 220 V. Việc giám sát nguồn một chiều cũng nh tình
trạng h hỏng của rơle giống nh bảo vệ so lệch thứ nhất.
Bảo vệ tác động không duy trì thời gian đi cắt các máy cắt 3 phía máy biến áp,
khoá mạch chuyển nấc máy biến áp và báo tín hiệu ánh sáng, âm thanh. Khi bảo vệ
tác động thì rơle đầu ra khoá có con bài F86S trên tủ bảng bảo vệ máy biến áp làm
việc, trên bảng tín hiệu máy biến áp có tín hiệu differential protection operated (bảo
vệ so lệch làm việc), trip and lockout relay operated (rơle đầu ra khoá làm việc) và có
tín hiệu chuông, còi.
Trên mặt trớc của rơle có hai dẫy đèn xếp thành hai hàng ngang dùng để chỉ thị
về trạng thái hoạt động của rơle.
Đèn hàng thứ nhất:
- Đèn EN sáng báo rơle sẵn sàng làm việc
- Đèn trip sáng báo rơle tác động
- Đèn INST sáng báo rơ le tác động tức thời
- Đèn 87-1 sáng báo rơle pha A tác động
- Đèn 87-2 sáng báo rơle pha B tác động
- Đèn 87-3 sáng báo rơle pha C tác động
- Đèn 50, 51 không sử dụng
Đèn hàng thứ hai:
- Đèn A sáng báo sự cố pha A
- Đèn B sáng báo sự cố pha B
- Đèn C sáng báo sự cố pha C
- Đèn N sáng báo sự cố chạm đất
- Đèn W1 ữ W4 không sử dụng.
IV. Bảo vệ so lệch chống chạm đất máy biến áp (F50 REF)
Bảo vệ so lệch chống chạm đất máy biến áp dùng rơle so lệch trở kháng cao
T00.AS3 của hệ thống tự dùng.
Để kiểm tra xem có nguồn nuôi vào rơle hay không ta ấn nút RESET (giải trừ) ở
mặt trớc rơle. Khi ấn nút này tất cả các đèn đều phải sáng lên và các đèn tắt đi khi
nhả nút có nghĩa là rơle có nguồn vào tốt.
Việc kiểm tra nguồn vào có thể thực hiện khi rơle đang làm việc mà không ảnh
hởng tới chế độ làm việc của rơle.
Nút RESET còn có tác dụng dùng để giải trừ tác động của bảo vệ.
Mạch dòng cấp cho rơle lấy từ máy biến dòng của máy cắt 35 kV qua hộp nối thí
nghiệm XG2 trên tủ bảo vệ rơle máy biến áp đi vào rơle.
Bảo vệ đợc đặt theo đặc tính thời gian siêu phụ thuộc (extremely inverse) và ta
có đặc tính thời gian nh sau: 1
6400
12
2
=
I
t Trong đó: t - Thời gian tác động của bảo vệ
I - Dòng ngắn mạch nhất thứ (A)
Trên mặt trớc rơle có các đèn chỉ thị riêng rẽ chỉ rõ pha, cấp bảo vệ nào tác
động.
Ba đèn đỏ trên cùng sáng lên tơng ứng với cấp tác động tức thời của các pha A,
B, C làm việc (thực tế cấp này không đa vào làm việc).
phụ thuộc (extremely inverse) và có đặc tính cụ thể nh sau:
1
15625
8
2
=
I
t
Trong đó: t - Thời gian tác động của bảo vệ
I - Dòng ngắn mạch nhất thứ (A)
Rơle cũng có các đèn chỉ thị riêng rẽ để chỉ rõ pha, cấp, kiểu bảo vệ đã tác động.
Bốn đèn đỏ trên cùng sáng lên tơng đơng với cấp bảo vệ tác động tức thời của
các pha A, B, C và bảo vệ chạm đất làm việc (thực tế cấp này không sử dụng).
Bốn đèn đỏ hàng thứ hai sáng lên tơng đơng với cấp có đặc tính thời gian phụ
thuộc của các pha A, B, C và bảo vệ chạm đất làm việc.
Bốn đèn xanh hàng cuối cùng sáng lên mỗi khi dòng của các pha A, B, C hoặc
dòng chạm đất tơng ứng lớn hơn dòng I
s
đã đặt cho rơle.
Bảo vệ tác động đi căt 3 phía máy biến áp lực.
Khi bảo vệ làm việc, rơle đầu ra khoá con bài F86S trên tủ bảo vệ máy biến áp
làm việc, trên bảng tín hiệu máy biến áp có tín hiệu trip and lockout relay operated
(rơle đầu ra khoá làm việc), primary phase overcurrent operated (bảo vệ quá dòng
phía cao áp làm việc) và có tín hiệu chuông còi.
- 12 -
35
Pr
x
I
t
im
=ời gian tác động của rơle (sec)
Bảo vệ chỉ tác động đi báo tín hiệu quá tải máy biến áp tự ngẫu.
erload protection
III. Bảo vệ chống chạm đất phía 35 kV (F64)
Bảo vệ chống chạm đất phía 35 kV dùng rơle bảo vệ điện áp thứ tự không kiểu
cho rơle lấy từ aptômat L01 QFRP ( hoặc L02 QFRP) tủ T00.
áy biến áp đo lờng 35 kV đấu
tín hiệu và cấm đóng máy cắt 35 kV tơng ứng. Khi bảo
Trong đó: t - Th
I
Prim
- Dòng nhất thứ (A) Khi bảo vệ tác động trên bảng bảo vệ máy biến áp có tín hiệu ov
operated (bảo vệ quá tải làm việc) và có tín hiệu chuông còi.
V
t tới 85
0
C: Báo tín hiệu oil temperature alarm (cảnh báo
việc tác động đi cắt 3 phía máy
I. Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây cao, hạ áp
Để đo nhiệt độ cuộn dây máy biến áp ngời ta dùng thiệt bị loại AKM 35 là
thiệt btrong thùng dầu máy biến áp làm phát sinh khí cũng nh để tránh mức dầu giảm thấp
tới mức nguy hiểm.
Bảo vệ có hai cấ
- Cấp thứ nhất của
báo tín hiệu.
Khi cấp
or transformer internal fault alarm (cảnh báo h hỏng bên trong máy biến áp hoặc bộ
chuyển nấc phân áp) và có tín hiệu chuông còi.
- Cấp thứ hai của bảo vệ làm việc khi hình
tụt hoàn toàn khỏi rơle hơi.
Bảo vệ tác động đi cắt m
Khi cấp này làm việc, rơle đầu ra khoá con baì F86P trên tủ bảo vệ
làm việc, trên bảng tín hiệu máy biến áp có tín hiệu OLTC or transformer internal
fault alarm (cảnh báo h hỏng bên trong bộ chuyển nấc hoặc máy biến áp), trip and
lockout relay operated (rơle đầu ra khoá làm việc) và có tín hiệu chuông còi.
Xnày ngoài việc chỉ thi nhiệt độ còn có các tiếp điểm để gửi vào mạch bảo vệ. Đồng hồ
đợc chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn va thiết kế để đặt ngoài trời trong điều kiện
0
C hoặc nhiệt độ cuộn hạ áp đạt tới
80
0
C thì khởi độngcấp làm mát ONAF (chạy quạt làm mát).
- Cấp thứ hai: Khi nhiệt độ cuộn cao đạt tơi 80
0
C hoặc nhiệt độ cuộn hạ đạt tới 85
0
C
thì khởi động cấp làm mát OFAF (chạy quạt và bơm dầu làm mát).
- Cấp thứ ba: Khi nhiệt độ cuộn cao áp hoặc cuộn hạ áp đạt tới 115
0
C, bảo vệ tác động
báo tín hiệu OLTC or transformer internal fault alarm (cảnh báo h hỏng trong nội bộ
bộ chuyển nấc dới tải hoặc trong nội bộ máy biến áp) và có tín hiệu chuông còi.
- Cấp thứ IV: Khi nhiệt độ cuộn cao hoặc nhiệt độ cuộn hạ áp đạt tới 120
0
C, bảo vệ
tác động đi cắt ba phía máy biến áp và báo tín hiệu.
Khi cấp này tác động rơle đầu ra khoá có con bài F86P trên tủ bảo vệ máy biến
áp làm việc, trên bảng tín hiệu máy biến áp có tín hiệu OLTC or transformer internal
fault trip (cắt do h hỏng bên trong bộ chuyển nấc dới tải hoặc trong nội bộ máy
biến áp), OLTC or transformer internal fault alarm (cảnh báo h hỏng trong bộ
chuyển nấc dới tải hoặc trong nội bộ máy biến áp), trip and lockout relay operated
(rơle đầu ra khoá làm việc) và có tín hiệu chuông còi.
XII. Bảo vệ mức dầu thấp của máy biến áp và bộ chuyển nấc dới tải (OLTC)
Máy biến áp có lắp các đồng hồ giám sát mức dầu máy biến áp và bộ chuyển nấc
trong nội bộ máy biến áp) và có tín hiệu chuông còi.
XV. bảo vệ máy biến áp bằng chống sét van
Máy biến áp đợc lắp chống sét van ở cả 3 cấp điện áp để bảo vệ quá áp khí
quyển. Chống sét van loại EXLIM là chống sét van không khe hở (xem quy trình vận
hành chống sét van).
XVI. Thiết bị tự động điều chỉnh điện áp dới tải (F90)
- Thiết bị tự động điều chỉnh điện áp dới tải dùng rơle loại MVGC 01 do hãng
GEC ALSTHOM chế tạo.
Rơle lấy tín hiệu điện áp và dòng điện phía 500 kV qua hộp nối XG8 trên tủ bảo
vệ máy biến áp đi vào rơle.
Tuy nhiên tại Trạm 500 kV Hoà Bình thiết bị này đa ra khỏi vị trí làm việc.
- Kiểm tra sự chuyển mạch của bộ chuyển nấc:
+ Khi thao tác chuyển mạch cha làm tốt (dừng ở vị trí trung gian của bộ chuyển
nấc) thì sau 10 giây trên bảng tín hiệu máy biến áp sẽ có tín hiệu cảnh báo OLTC out
of step (bộ chuyển nấc bị trợt khỏi nấc).
+ Khi có xung điều khiển đa vào bộ chuyển nấc xong bộ truyền động của bộ
chuyển nấc không làm việc thì trên bảng tín hiệu máy biến áp sẽ có tín hiệu OLTC
motor drive failure (động cơ truyền động bộ chuyển nấc bị hỏng).
XVII. Tự động hệ thống làm mát cho máy biến áp
- Tự động khởi động các cấp của hệ thống làm mát (xem phần trên).
- Giám sát tình trạng làm việc của hệ thống làm mát (ở chế độ tự động): Khi
nhiệt độ của dầu, cuộn dây đã đạt tới mức khởi động cấp làm mát ONAF nhng nếu
quạt của bất kỳ 1 trong 3 pha nào mà không làm việc hoặc khi nhiệt độ dầu, cuộn dây
đạt tới mức khởi động cấp làm mát OFAF nhng bơm của bất kỳ 1 trong 3 pha nào
+ Thí nghiệm dầu máy biến áp.
+ Đo tỷ số biến máy biến áp theo nấc phân áp.
+ Đo cực tính máy biến áp.
+ Đo sơ đồ véc tơ tổ đấu dây.
+ Thí nghiệm máy biến dòng trong máy biến áp.
+ Kiểm tra bộ điều chỉnh điện áp.
II. Trớc khi đóng điện máy biến áp nhân viên vận hành phải kiểm tra các hạng
mục sau:
1. Thu hồi đầy đủ các phiếu công tác, lệch công tác, ngời đã rút hết. Tháo hết các
tiếp địa di động, thu hồi biển báo rào chắn.
2. Kiểm tra sự hoạt động tốt của các rơle bảo vệ, con bài tín hiệu đã đợc giải trừ.
3. Các máy cắt liên quan đến máy biến áp sẵn sàng làm việc.
4. Kiểm tra đồng hồ nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn dây bình thờng.
5. Trèo lên máy biến áp kiểm tra: Rơle hơi không có khí đọng hai bóng đều nổi, mức
dầu máy biến áp, OLTC, sứ xuyên bình thờng, van an toàn không dò dầu, cọc tín
hiệu đợc giải trừ, van áp lực dầu OLTC cần van ở vị trí thẳng đứng, van cánh bớm
đều mở nhìn thấy hình tam giác (), không có hiện tợng dò rỉ dầu máy biến áp, sứ
xuyên không rạn nứt, không có vật lạ trên nóc máy.
6. Kiểm tra OLTC hoạt động bình thờng, khoá chế độ tại tủ điều khiển máy biến áp
BUE 1 là remote, tại tủ trung gian máy biến áp là pararell, remote. Các nấc phân áp
tại các pha của máy biến áp cùng là 17.
7. Kiểm tra tiếp địa vỏ máy biến áp và tiếp địa trung tính máy biến áp.
8. Kiểm tra hệ thống chống sét 3 phía của máy biến áp.
9. Kiểm tra và vận hành thử hệ thống làm mát máy biến áp.
10. Kiểm tra các trang bị phòng cháy và hệ thống cứu hoả của máy biến áp.
11. Đa toàn bộ hệ thống rơle bảo vệ và tự động điều khiển vào vị trí sẵn sàng làm
việc.
12. Chuẩn bị sơ đồ thao tác đóng điện khi có lệnh của A
Kiểm tra mba lực vận hành bình thờng
I. Trong vận hành bình thờng trởng kíp và trực chính phải kiểm tra các hạng
mục sau:
1. Các rơle bảo vệ vận hành bình thờng, không có tín hiệu con bài rơi.
2. Căn cứ vào đồng hồ đo lờng tại phòng điều khiển có kiểm chứng tại tủ điều khiển
máy biến áp, mỗi giờ trực chính phải ghi thông số của máy biến áp.
3. Một ca ít nhất trực chính và trởng kíp phải kiểm tra máy biến áp theo các hạng
mục sau:
- Tiếng kêu, độ rung của máy biến áp phải bình thờng.
- Mức dầu của bình dầu phụ, sứ xuyên phải đủ.
- Nhiệt độ của các cuộn dây, lớp dầu trên và sự khởi động của hệ thống làm mát.
- Sứ xuyên không bị rạn nứt, không bị phóng điện.
- Xilicazell có mầu xanh, cốc dầu phải đủ.
- Không có dò rỉ dầu máy biến áp.
- Hệ thống làm mát làm việc tốt, chạy thử nếu cần.
- Kiểm tra hệ thống thanh cái, không có phát nhiệt tại các điểm tiếp xúc.
- Kiểm tra trang bị phòng cháy và hệ thống nớc cứu hoả phải tốt.
- 18 -
Nguồn tàI liệu: Http://bkeps.com
1. Kiển tra phụ tải máy biến áp và nhiệt độ môi trờng.
2. Kiểm tra các thiết bị làm mát: Các động cơ bơm dầu và quạt làm mát. Nếu nhiệt độ
của máy biến áp tăng cao do thiết bị làm mát không tự động chạy thì phải chuyển hệ
thống làm mát sang chế độ vận hành bằng tay và báo cho nhân viên sửa chữa.
Nếu thiết bị làm mát không thể chạy bằng tay do bị hỏng mà có điều kiện cắt
máy để sửa chữa thì xin cắt máy. Khi điều kiện vận hành không cho phép cắt máy, thì
chỉ dừng riêng thiết bị làm mát đồng thời nhân viên trực ca có thể xin điều chỉnh giảm
bớt phụ tải của máy biến áp trong điều kiện vận hành không có thiết bị làm mát.
- 19 -
Nguồn tàI liệu: Http://bkeps.com
Điều 5
Trong trờng hợp máy biến áp tự ngẫu bị cắt do tác động của các bảo vệ chống
h hỏng bên trong nh bảo vệ rơle hơi và bảo vệ so lệch hoặc một trong hai bảo vệ đó
thì phải:
- Kiểm tra lại việc cắt điện của thiết bị.
- Nếu máy biến áp bị cháy thì phải tổ chức chữa cháy.
- Kiểm tra thiết bị trong phạm vi vùng tác động của bảo vệ để tìm nguyên nhân cắt
điện.
- Báo với điều độ A
0
và kỹ s chính nhà máy để đa thiết bị ra sửa chữa.
- Báo cho trởng trạm, phó trởng trạm huy động lực lợng tổ chức sửa chữa.
Trong trờng hợp máy biến áp bị cắt do các bảo vệ khác không liên quan đến h
hỏng bên trong máy thì cho phép chỉ cần kiểm tra sơ bộ bên ngoài máy, nếu không
phát hiện thấy hiện tợng bất thờng gì thì xin ý kiến điều độ A
0
cho đóng lại máy
biến áp.
- 20 -
Nguồn tàI liệu: Http://bkeps.com
Chú thích thiết bị máy biến áp
1. Thùng dầu MBA
2. Sứ cao áp
3. Sứ trung áp
4. Sứ hạ áp
5. Sứ trung tính
6. Hệ thống làm mát
7. Quạt
8. Bình dầu phụ cho thùng dầu chính
9. Bình dầu phụ cho bộ điều áp dới tải
10. Đồng hồ chỉ mức dầu
11. Van xả dầu và lấy mẫu dầu
12. Van xả dầu của bộ OLTC
13. Rơle hơi (buccholz)
14. Van ngăn cách rơle hơi
15. Van xả dầu của rơle hơi
16. Van ngăn cách bộ OLTC
17. Rơle dòng dầu bộ OLTC
18. Bơm dầu
19. Đồng hồ chỉ thị lợng dầu
20. Van xả dầu và van lọc dầu của bộ làm mát
21. Van ngăn cách của bộ làm mát
22. Tay đóng van của bộ làm mát
23. Bộ lựa chọn đầu phân áp
24. Số sản xuất
25. Bánh răng truyền động
8. Công tắc chuyển mạch
9. ống cách điện
10. Tiếp điểm phích cắm
11. Các đầu nối của chuyển nấc
12. Van tiết lu
13. Mặt dới
14. Điểm đấu dây
15. Cam
16. Các đầu nối của công tắc chuyển mạch
17. Mạch chọn đầu phân áp
18. Vành bảo vệ
19. Má động tiếp điểm chuyển đổi đầu phân áp
20. Má tĩnh tiếp điểm chuyển đổi đầu phân áp
21. Thanh cách điện có tiếp điểm cố định
22. Bộ chuyển đổi động
23. Bộ lựa chọn đầu phân áp
24. Số sản xuất
25. Bánh răng truyền động
26. Đĩa điều khiển cho công tắc chuyển mạch
27. Ngỗng định vị
28. Má tĩnh và má động
29. Điện trở chuyển đổi
30.
Vành bảo vệ
31. Trục truyền động bằng vật liệu cách điện
32. Lỗ kiểm tra
33. Điểm đấu tiếp địa
34. Gioăng
35. Hộp truyền động có chỉ thị vị trí
36. Số sản xuất