Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
Võ Văn Toàn Lớp: 43DLTT
1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong số những thiết bị năng lượng diezen được trang bị dưới tàu thì thiết bị
năng lượng diezen chính được xem như là trái tim, là mạch máu nhằm duy trì sự hoạt
động bình thường và tính sống còn của con tàu khi lưu thông trên biển. Động cơ
CUMMINS-NTA-855-M không những đặc biệt vì là động cơ chính dưới tàu Kiểm ngư
Khánh Hòa mà còn là một phát minh có tính sáng tạo và cải tiến hóa các bộ phận cấu
thành của động cơ nhưng vẫn dựa trên cơ sở và những nguyên lý của động cơ đốt trong
ngày xưa.
Khi mà khoa học kĩ thuật phát triển và nhu cầu của con người ngày càng tăng
thì luôn có sự đổi mới về mẫu mã và chất lượng của sản phẩm sản xuất ra. Để hiểu rõ
hơn về những động cơ diezen hiện đại ngày nay và tận dụng tính ưu việt của nó vào
các mục đích phục vụ công việc dưới tàu một cách có hiệu quả, em được giao đề
tài:”Nghiên cứu đặc điểm, tính năng, cấu tạo và qui trình vận hành máy chính tàu
Kiểm ngư sở Thủy Sản Khánh Hòa” do thầy PGS.TS.Dương Đình Đối hướng dẫn.
Nội dung đề tài gồm có 4 chương:
Chương 1: Tàu Kiểm ngư Khánh Hòa.
Chương 2: Tính năng và thông số kĩ thuật của máy.
Chương 3: Đặc điểm cấu tạo của máy.
Chương 4: Những lưu ý khi vận hành máy.
Sau một thời gian làm việc cùng với sự nổ lực của bản thân và được sự hướng
dẫn tận tình của thầy giáo cũng như sự giúp đỡ của các anh, các chú dưới tàu Kiểm ngư
đã giúp em hoàn thành đề tài đúng thời hạn. Vì thời gian có hạn và kiến thức còn hạn
chế về tiếng anh chuyên ngành nên mặt dầu cố gắng rất nhiều nhưng khó tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong ý kiến đóng góp của quý thầy cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS.Dương Đình Đối và các
thầy cô trong khoa cơ khí, sở Thủy Sản Khánh Hòa.
1.2. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TÀU:
· Đặc điểm nhận biết của tàu kiểm ngư:
Màu sơn: mạn khô, cabin sơn màu ghi sáng
Hai vạch sơn màu đỏ, vàng(đỏ trên, vàng dưới, bề rộng mỗi vạch là 10cm,
khoảng cách giữa hai vạch là 5cm) chạy dọc theo thân tàu, trrên đường nước thiết kế là
5cm, từ đuôi tàu đến giáp khoang mũi tàu và tiếp tục xiên 45
0
lên tới mép trên mạn
chắn sóng.
Dòng chữ màu đỏ “KIỂM NGƯ KHÁNH HÒA” đựợc kẻ hai bên thành ca bin.
Phù hiệu Thanh tra Bảo vệ nguồn lợi thủy sản dựng trên nóc ca bin, có đường
kính 70cm. Mặt phù hiệu hướng về phía mũi tàu.
Cờ hiệu thanh tra bảo vệ nguồn lợi thủy sản được treo dưới và cách lá cờ tổ
quốc không nhỏ hơn 80cm
1.2.1. Tính năng:
Tàu kiểm ngư làm việc trong những điều kiện hết sức khắc nghiệt nên yêu cầu
của con tàu đặt ra là ngoài việc phải đảm bảo được tính ổn định, tính nổi, tính lắc và độ
bền bên cạnh tàu cần phải đạt được tốc độ lớn, tính cơ động cao, tính năng hàng hải tốt
phù hợp với dòng chảy và vùng biển hoạt động.
Tuy nhiên so với yêu cầu đặt ra và nhiệm vụ của tàu kiểm ngư thì mặt dầu hiện
nay tàu vẫn đang hoạt động tốt nhưng tàu còn hạn chế về mặt tốc độ.
1.2.2. Đường hình tàu:
+Mũi tàu:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
Võ Văn Toàn Lớp: 43DLTT
3
Hình dáng mặt cắt ngang mũi tàu có dạng chữ V mở rộng dần theo chiều cao
boong. Sóng mũi thẳng nhô về phía trước hợp với mặt phẳng cơ bản một góc khoảng
= 19,7m
Chiều dài thiết kế: L
tk
=18,1m
Chiều rộng lớn nhất: B
max=
5,2m
Chiều rộng thiết kế: B
tk
=4,9m
Mớn nước thiết kế: T=1,4m
Chiều cao boong : H=2m
Khoang máy có chiều dài từ sườn thứ 7 đến 21, để chống lại sự rung động mạnh
khi tàu hoạt động bởi tác động của các ngoại lực bên ngoài và bản thân tàu gây ra, tại
đáy hầm máy ngoài các đà ngang khỏe còn bố trí thêm các vách gia cường.
Đà máy 3,2mx300 được làm bằng gỗ và liên kết với các đà ngang khỏe dưới
dạng liên kết ngàm.
Ky đáy:
Do ky đáy có dạng hình hộp(mặt cắt ngang là hình thang cân), để tăng độ cứng
vững và ổn định, bên trong ky đáy được lắp đầy bằng một lớp betông cốt thép từ sườn
thứ 10 trở về mũi.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
Võ Văn Toàn Lớp: 43DLTT
4
Không gian giới hạn bởi long cốt gỗ, đáy tàu, hai vách dừng ky và vách dừng
được đổ kín bằng lớp bêtông. Giữa long cốt gỗ và cốt thép liên kết với nhau bằng các
bulông, với vách dừng ky là dạng liên kết ngàm. Khung xương bằng gỗ bọc FRP.
Đà ngang đáy có kết cấu dạng chữ T hàn kín với tấm đáy tàu kéo đến tận hông
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
Võ Văn Toàn Lớp: 43DLTT
5
1.3.BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU:
a) Dưới boong:
Khi phân khoang dựa trên cơ sở tính chống chìm của tàu và các yếu tố khác về
đặc điểm của tàu mà số khoang được chia ra:
Khoang mũi ở vị trí sườn 37 đến 43.
Hai khoang lạnh từ sườn 33 đến 37 được ngăn cách nhau bởi các vách xốp
cách nhiệt. Trên mỗi khoang mũi có một nắp hầm mũi. Khoang vật dụng được bố trí từ
sườn 27 đến 33.
Khoang nhiên liệu từ sườn 21 đến 27 được ngăn cách với hầm máy và khoang
vật dụng bằng 2 vách. Trong đó chứa hai két nhiên liệu dự trữ mỗi két 8m
3
.
Khoang máy được bố trí về phía đuôi tàu từ sườn thứ 7 đến sườn 21.
Khoang lái từ vị trí sườn số 0 đến sườn 7. Bên trong chứa hai két nước ngọt
dự trữ.
b) Trên boong:
Cabin được bố trí từ sườn 7-33. Cabin lái từ sườn 21-27 ở vị trí giữa tàu cho nên
6
1.4. BỐ TRÍ BUỒNG MÁY:
Buồng máy dược bố trí ở phần đuôi tàu từ sườn thứ 7-21. Đặc điểm này làm cho
hệ trục ngắn, thuận tiện cho việc bố trí các khoang vật tư, khoang lạnh, khoang mũi và
các thao tác xếp dở hàng trên tàu.
Tuy nhiên lúc này tàu không đảm bảo được độ nghiêng dọc khi nhẹ tải. Chiều
dài và thể tích của buồng máy lớn do sự tóm lại của vòm đuôi. Dó đó khó đảm bảo tính
chống chiềm và điều kiện sống trong buồng máy do sự tăng biên độ và gia tốc chuyển
động thẳng đứng khi có sóng lửng và gây ồn, rung động tăng lớn khi chân vịt hoạt
động.
Máy chính được đặt tại mặt phẳng cắt dọc giữa của tàu, được lắp và cố định
trên bệ máy liên kết với khung xương đáy của vỏ tàu và trên hai đà máy. Các bulông
kẹp chặt máy chính được hãm chắc chắn nhằm ngăn ngừa hiện tượng tự tháo lỏng.
Cụm diesel máy phát 5KVA-220V được bố trí tại góc trái của buồng máy về
phía đuôi tàu, nằm trên sàn máy và liên kết với bệ máy bằng các bulông đai ốc. Vị trí
này khi máy phát hoạt động gây tiếng ồn ảnh hưởng đến các buồng tàu khác.
Cụm diesel-máy phát có chức năng cung cấp điện năng cho các hộ tiêu thụ điện
trên tàu và dùng để nạp điện cho bộ ắcqui. Để giảm tiếng ồn, trong buồng máy còn có
lắp hai bình tiêu âm cho máy chính và máy phụ trên ống khí xả phía mạn bên ngoài
buồng máy.
Bảng phân phối điện chính được đặt trên sàn sát vách phía đuôi buồng máy có
không gian phía trước thoáng rộng rải thuận lợi trong việc điều khiển.
Tất cả các bơm đều được đặt trên sàn của buồng máy. Bơm cứu hỏa dùng chung
30 m
3
/h-35mcn và bơm hút khô 22m
3
/h-18mcn do máy chính lai, được đặt tại đầu tự
do về hai phía mạn, thuận tiện trong trường hợp tàu nghiêng ngang hay dọc đều có thể
hút được nước.
Ghi chú:
1-Két dầu trực nhật(800L)
2-Bơm tay dầu đốt piston
Dy32
Hình 5-Sơ đồ hệ thống làm mát
Ghi chú:
1- Hộp thông biển 8- Van nêm
2- Máy chính Cummins-NTA-855-M 9- Bầu lọc cát Dy80
3- Bơm nước ngoài tàu máy chính 10, 11, 12- Van ngắt Dy50, Dy20, Dy15
4- Bình sinh hàn hộp số 13, 14, 15- Van ngắt một chiều Dy50,
5- Cụm máy phát Dy20, Dy15
6- Bơm nước ngoài tàu cho máy phụ 16- Ống mềm cao su
7- Bơm dùng chung
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
Võ Văn Toàn Lớp: 43DLTT
10
2.1.TÍNH NĂNG :
Tính năng của động cơ là thuật ngữ biểu thị khả năng và hiệu quả hoạt động của
động cơ. Có thể đánh giá tính năng của động cơ qua các thông số kĩ thuật như: tốc độ,
hiệu suất, phụ tải.
Động cơ CUMMINS-NTA-855-M là động cơ diezen 4 kỳ cao tốc, 6 xilanh một
hàng thẳng đứng, tăng áp bằng tuabin khí thải nhờ tận dụng nhiệt khí thải, truyền động
gián tiếp qua hộp số bánh răng hai cấp đảo chiều .
Vì được tăng áp bằng tuabin khí xả cho nên nâng cao được công suất và độ bền
của động cơ, giảm được các thông số khác về kết cấu như đường kính xilanh, piston,
suất tiêu hao nhiên liệu.
Ở tốc độ danh nghĩa 1800 vòng trên phút, công suất đạt được của động cơ là
261kw tương đương 350 hp Dãi tốc độ quay khởi động của động cơ nằm trong khoảng
(575-675) rpm nên hơi khó khởi động và đòi hỏi phải khởi động điện.
Động cơ cao tốc nên có nhược điểm là ma sát và mài mòn lớn. Tốc độ quay ở
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
Võ Văn Toàn Lớp: 43DLTT
11
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
Võ Văn Toàn Lớp: 43DLTT
12
TT Thông số Đơn vị Giá trị
1 Công suất liên tục trung bình
KW(BHP)
298(400)
2 Công suất danh nghĩa
KW(BHP)
261(350)
3 Công suất có ích
KW(HP)
253(340)
4 Tốc độ quay danh nghĩa RPM 1800
5 Tốc độ quay đầu ra trục khuỷu RPM 1800
6 Tốc độ quay không tải lớn nhất RPM 2289-2456
7 Tốc độ quay khởi động RPM 575-675
8 Chiều dài của máy mm 1656
9 Chiều rộng của máy mm 881
10 Chiều cao của máy mm 1589
11 Mômen xoắn của động cơ Nm 1356
28 Số xilanh, số kỳ 6 , 4
29
Đường kính xilanh và hành trình piston
mm 140 x152
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
Võ Văn Toàn Lớp: 43DLTT
13 30 Dung tích công tác xilanh l 14
31 Khe hở nhiệt xupáp nạp mm 0,28
32 Khe hở nhiệt xupáp xả mm 0,58
33 Mômen uốn lớn nhất cho phép tại mặt cắt phía
sau động cơ
N.m 1356
34 Áp suất lớn nhất cho phép của lọc tinh mmHg 100
35 Áp suất lớn nhất cho phép của lọc thô mmHg 200
36 Áp suất đường dầu hồi lớn nhất cho phép mmHg 63
37 Áp suất lớn nhất cho phép của các van điều
khiển và các nắp két
mmHg 165
38 Áp suất khí sót mmHg(MN/m
2
) 75(0.01)
39 Độ tăng nhiệt độ khí nạp mới
0
C
Chương 3:
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỘNG CƠ CUMMINS-NTA-855-M
3.1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ CUMMINS-NTA-855-M.
Động cơ Cummins-NTA-855-Mdo hãng Cummins của Mỹ sản xuất. Đây là đ
ộng
cơ diezen 4 kỳ 6 xilanh 1 hàng thẳng đứng, công suất 400 mã lực, tốc độ 2100 v
òng/
phút và được tăng áp bằng tuabin khí xả. Máy có hộp số 2 cấp, có kết cấu gọn nhẹ c
ùng
14- Ống góp khí xả
15- Bình làm mát dầu bôi trơn
16- Bộ giảm chấn
17- Bơm nước vòng ngoài
18- Ống dẫn nước từ vòng ngoài vào
19- Bệ đở trước
20- Lọc tinh
21,22- Máng carte, que thăm dầu
23- Thiết bị đo nhiệt độ dầu bôi trơn
24,25- L
ỗ xả dầu carte, máy khởi
động
26- Ống dẫn dầu hồi từ bình làm mát
27,28- Bệ đỡ phía sau, bệ đỡ hộp số
29,30- Que thăm dầu hộp số, hộp số
31- Lổ chăm dầu và thông hơi
32- Lọc thô
33- Đường nước ra sau khi làm mát
dầu bôi trơn hộp số
34- Bình làm mát dầu bôi trơn hộp số
35- Đường nước vào làm mát cho d
ầu
bôi trơn hộp số
36- Bầu lọc không khí
37- Nắp bộ lọc không khí
Hình 6- Hình chiếu đứng động cơ nhìn từ phía ống góp khí xả:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
Võ Văn Toàn Lớp: 43DLTT
17
1-Bộ lọc không khí 9-Lổ chăm dầu động cơ 18-Van hằng nhiệt
2-Bệ đỡ hộp số 10- Ống dẫn nước vào 19- Ống khói
3-Bệ đỡ sau 11-Máy dao điện 20- Ống dẫn nước chính
4-Ống thông hơi hộp carte 12-Bệ đỡ trước động cơ 21- Tua bin khí xả
5-Lổ thông hơi 13-Tấm chắn dây đai 22- Ống góp khí xả
6-Nắp bên hông 14- Kính chỉ báo mức nước làm mát 23- Ống góp khí nạp
7-Ống làm mát khí nạp 15,16-Két dãn nở, nắp két 24- Nắp bầu lọc không khí
8-Ống dẫn khí nạp 17- Ống xả nước vòng ngoài 25- Van điều khiển dầu hồi
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
Võ Văn Toàn Lớp: 43DLTT
18
Hình 9- Hình chiếu cạnh nhìn từ phía trước động cơ
1- Nắp bầu lọc không khí 12- Lỗ xả dầu cácte
2- Bầu lọc không khí 13- Hộp số
3- Ống cung cấp môi chất làm mát 14- Bơm nước vòng ngoài
4- Đồng hồ đo mức nước làm mát 15- Ống dẫn nước từ ngoài vào
5- Bầu làm mát không khí nạp 16- Bơm nước vòng trong
6- Ống góp khí nạp 17- Ống dẫn nước vào
7- Chốt kẽm 18- Ống dẫn nước ra
8- Máy dao điện 19- Bộ tản nhiệt
9- Bộ dẫn động cho bơm nhiên liệu 20- Két dãn nỡ
10- Bộ giảm chấn 21- Ống khói
11- Bệ đỡ trước động cơ
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
Võ Văn Toàn Lớp: 43DLTT
20
Bạc lót ổ đỡ chính được chế tạo rời hai nữa dạng ống và có khoan các lổ dẫn
dầu bôi trơn ổ đỡ.
Các ổ đỡ chính thuộc loại ổ đỡ trượt được chế tạo rời thành hai nữa ghép lại
với nhau, nữa dưới rời còn các nữa trên đựợc đúc liền với khối xilanh. Vật liệu chế tạo
ổ đỡ là thép đúc vì nó chịu toàn bộ áp lực khí cháy trong động cơ.
Nhận xét:
Với đặc điểm kết cấu như trên khối xilanh này có lợi khi hư hỏng cục bộ dễ
sửa chữa, đảm bảo độ cứng vững. Kết cấu đơn giản và phù hợp cho máy có công suất
nhỏ tốc độ cao.
3.2.2. Nắp xilanh:
Trên hình 11 trình bày cấu tạo nắp xilanh động cơ:
Ống lót xilanh
Để làm kín hơi người ta dùng tấm đệm lắp ghép giữa nắp xilanh với khối
xilanh và đệm tựa đế xupáp để tăng độ bền cho đế xupáp và tán xupáp.
Nhận xét:
Nắp xilanh chế tạo rời, mỗi nắp dùng cho 2 xilanh cùng với những đặc điểm kể
trên nên đảm bảo độ bền, dễ chế tạo hơn loại nắp liền nhưng nhược điểm là tấm đệm có
kết cấu phức tạp khi lắp ráp cần phải xiết các bulông theo đúng trình tự để không bị
cong vênh và hở hơi.
3.2.3. Ống lót xilanh:
Trên hình 12 trình bày cấu tạo ống lót xilanh của động cơ. Nó gồm có: 1- Sơ mi xilanh
;2, 3- Vòng đệm kín bằng cao su.
Piston được chế tạo từ nhôm, có 4 vòng găng, 3 vòng găng khí và một vòng
găng dầu, phần dẫn hướng không có lắp vòng găng vì vậy khi trượt phần dẫn hướng sẽ
tiếp xúc trực tiếp với mặt gương xilanh nên dễ bị mài mòn.
Vòng găng khí đầu tiên được lắp cách các vòng găng dưới vì vậy nó chịu nhiệt
của khí cháy rất cao nên dễ bị quá tải nhiệt hơn. Vật liệu chế tạo các vòng găng là crôm
Đỉnh piston được làm mát bằng dầu bôi trơn phun từ mặt dưới đỉnh và có
dạng lõm kết hợp với các mép vát ở xung quanh tạo điều kiện cho hòa khí vận động
xoáy lốc và quá trình cháy diễn ra tốt hơn.
Piston loại này có tốc độ trượt cao, được dùng cho buồng cháy thống nhất. Hai
đầu chốt không được vát. Đầu piston có đường kính nhỏ hơn phần vấy để ngăn ngừa
sự bó kẹt piston vì độ dãn nỡ nhiệt phần đỉnh cao hơn phần vấy.
truyền 5.
Thân thanh truyền có dạng hình chữ I,
phần tiếp giáp với hai đầu được làm thuôn đều
nhằm tránh sự tập trung ứng suất.
Đầu trên và đầu dưới có các gờ uốn
cong để tăng bền.
Đầu trên có dạng hình tròn xoay, được
chế tạo liền cùng với gờ nổi ở giữa. Còn đầu
dưới chế tạo rời hai nữa ghép lại với nhau nhờ
các đinh vít.
Nữa trên đúc liền với thân và ở giữa có
tiện lổ ren trong, lổ chốt định vị. Nữa dưới có
dạng chữ u có gờ dôi ra ở giữa.
Người ta gắn chốt định vị 4 để lắp hai
nữa đầu dưới với nhau được dễ dàng hơn.
Bên trong thân có rãnh dẫn dầu bôi
trơn. Với kết cấu dạng này thanh truyền có
khối lượng nhẹ và độ cứng vững cao.
Bạc lót đầu dưới gồm hai nữa ghép với
nhau và có các lổ dẫn dầu bôi trơn . Bulông thanh truyền là dạng đinh vít mũ chụp 6 cạnh, phần có ren được lắp với
lổ có ren ở nữa trên của đầu dưới thanh truyền, số lượng bulông để lắp là 2 cái. Với đặc
điểm này khi lắp ghép đảm bảo độ găng đồng đều và độ bền tốt.
3.3.3. Trục khuỷu:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
Võ Văn Toàn Lớp: 43DLTT Trục khuỷu của động cơ được đúc liền một khối, có 6 cổ khuỷu, thứ tự nổ là
1-5-3-6-2-4 với hai cổ chính một cổ biên để tăng độ cứng vững.
Đầu tự do được lắp với bánh răng số 2 bằng mối ghép then và thường dùng để
dẫn động cho bơm nước, bơm dầu bôi trơn. Còn phía đuôi trục khuỷu được bố trí bánh
đà, nối với trục hộp số và dẫn động cho cơ cấu phân phối khí.
Ổ đỡ chính phía đuôi có chức năng như ổ đỡ chặn nhờ các vành chặn số11
nhằm khống chế sự dịch dọc của trục khuỷu. Các bạc lót ổ đỡ chính và phụ được chế
tạo rời hai nữa ghép lại với nhau và có tiện lổ dẫn dầu bôi trơn. Vật liệu chế tạo ổ đỡ và
bạc lót là đồng có tráng lớp chì để rút ngắn thời gian chạy rà.
3.4. HỆ THỐNG KHÔNG KHÍ:
Hình 15- Trục khuỷu
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.Dương Đình Đối
Võ Văn Toàn Lớp: 43DLTT
25
3.4.1. Hệ thống khí nạp:
Trên hình 16 trình bày sơ đồ hệ thống khí nạp. Nó gồm có: 1- Đường không khí nạp
vào tuabin; 2- Ống dẫn không khí nạp của taubin; 3- Bình làm mát không khí nạp; 4-
Ống góp khí nạp; 5- Ổ đặt xupáp.
đường ống và nạp vào buồng đốt của động cơ để tạo hỗn hợp cháy với nhiên liệu sau
khi được lọc sạch, làm mát bởi bình làm mát khí nạp số 3.
Với tuabin tăng áp, không khí được hút vào nhờ ruột máy nén và nén từ áp suất
p
0
đến p
k
theo các đường ống khí nạp 2, bầu làm mát không khí nạp 3 và các ống góp
khí nạp 4 để phân bổ vào trong các xupáp nạp của động cơ.
Hình 16- Hệ thống khí nạp
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com