Nghiên cứu mối hại cây công nghiệp (cao su, ca phê) và công trình thuỷ lợi ở các tỉnh tây nguyên nghiên cứu đặc điểm sinh hoc, sinh thái của các loài mối gây hại chính đối với đập ở tây nguyên - Pdf 14

Bộ Nông nghiệp và PTNT
Viện Khoa học thuỷ Lợi
Trung tâm Nghiên cứu phòng trừ mối
Báo cáo tổng kết Chuyên đề
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái
của các loài mối gây hại chính đối với đập
ở tây nguyên

Thuộc Đề tài
Nghiên cứu phòng trừ mối cho cây công nghiệp (cà
phê cao su) và đập ở các tỉnh Tây Nguyên Ngời viết: ThS. Trần thu huyền
7109-1
16/02/2009

Chính những đặc điểm về đất đai và nguồn thức ăn phong phú ở đây đã
tạo điều kiện rất thuận lợi cho mối sinh sống và phát triển.
Trong công tác xử lý phòng chống mối cho đập, để biết đợc vị trí tổ
mối, đánh giá đợc mức độ nguy hại của từng loài và đề xuất giải pháp xử lý
mối có hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện địa phơng thì việc hiểu biết về
những đặc điểm sinh học của mỗi loài mối gây hại đối với đê đập nói chung và
đập Tây Nguyên nói riêng là rất cần thiết. Vì vậy, để góp phần trong nghiên
cứu về mối ở Tây Nguyên, chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề Đặc điểm
sinh học, sinh thái học của những loài mối gây hại chính đối với đập ở Tây
Nguyên. Dới đây là phơng pháp và kết quả nghiên cứu của chúng tôi.
2. Thời gian, địa điểm và Phơng pháp nghiên cứu
2.1. Thời gian.
Nghiên cứu này đợc thực hiện từ tháng 4/2006 đến tháng 11/2007
2.2. Địa điểm nghiên cứu
Chúng tôi đã thực hiện điều tra khảo sát mối tại 9 đập, trong đó có 2 đập
thuộc tỉnh Gia Lai, 4 đập thuộc tỉnh Đắc Lắc, 3 đập thuộc tỉnh Lâm Đồng và 1
đập thuộc Kontum (bảng 1).
Các nghiên cứu về sinh học sinh thái của các loài mối gây hại trên các
đập ở Tây Nguyên đợc tiến hành tại một số vùng có cùng loài gây hại nh:
Đồng Mô - Vĩnh Phúc, Xuân Mai - Hà Tây (cũ) và trong phòng thí nghiệm của
Trung tâm nghiên cứu phòng trừ mối.
Bảng 1. Địa điểm các đập nghiên cứu
TT Tên đập Địa điểm Chiều dài đập F
tới
1 Biển hồ Pleiku - GiaLai 800 500
2 Iagrai Iagrai - Gia Lai 700 500
3 Eakar Eakar - Đăk lắc 500 260
4 Eaknop Eakar - Đăk lắc 450 500
5 Krong Bukha* Krpach - Đắc lắc 400 470
6 Eakao Tp. BM Thuột -Đắc Lắc 500 1500

PTNT ban hành năm 2006, chúng tôi xác định đợc trong tổng số 15 loài phân
bố trên đập ở Tây Nguyên, có 7 loài gây hại đối với đập, là loài: Odontotermes
hainanensis, Odontotermes angustignathus, Odontotermes ceylonicus,
Hypotermes mankhamensis, Hypotermes obscuricep, Macrotermes annadalei,
Macrotermes gilvus . Dới đây là một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh
học, sinh thái học của những loài gây hại đối với đập ở Tây Nguyên.
3.1. Odontotermes hainanensis (Light,1924)
3.1.1. Đặc điểm cấu tạo tổ
* Hình thái ngoài:
Tổ của loài này nằm hoàn toàn dới đất, dấu hiệu phát hiện tổ thờng bằng
lỗ vũ hóa (hình 1).
* Cấu trúc bên trong tổ
Tổ thờng gồm một khoang chính, nhiều khoang phụ và có hệ thống
đờng giao thông chằng chịt. Tổng thể tích rỗng của một tổ có thể ớc đoán
qua lợng vữa sét cần xử lý cho một tổ mối tới 2m
3
.


Theo kết quả nghiên cứu của Ngô Trờng Sơn (2003)[5], trớc khi bay
giao hoan phân đàn mối thờng đắp từ 3 - 66 nắp phòng đợi bay lộ trên mặt
đất, nắp phòng đợi bay thờng có dạng hình tháp hoặc hình trụ ( Hình 2, 3).
Đờng kính chân nắp phòng đợi bay tới 12 cm, cao nhất tới 9 cm, nhng
cũng có những nắp phòng đợi bay rất nhỏ, khó phát hiện. Mối đắp phòng đợi
bay vào nhiều đợt; trong một khu vực tổ có cả những nắp phòng đợi bay cũ và
mới. Thậm chí một nắp phòng đợi bay có phần dới xây dựng trớc thì khô và
phần đỉnh mới xây còn ẩm. Nắp phòng đợi bay của mối có trên mặt đất từ
tháng 2 đến giữa tháng 4, đôi khi đến tháng 5. Thời điểm này là thời điểm dễ
pháp hiện tổ mối nhất trong năm.

Mối cánh bay phân đàn vào bất kỳ thời gian nào trong ngày. Chúng bay lúc
trời chuẩn bị ma hoặc đang ma. Mối cánh sau khi ghép đôi chui xuống làm
tổ dới đất. Mối cánh thờng chọn nơi đất xốp để làm tổ. Tổ của loài này hay
nằm ở rìa mặt đê, mái đê, hãn hữu mới ở chân đê. Chúng cũng hay làm tổ ở
nền nhà gây sụt lún nền. Sau 1 tuần cặp đôi trong tổ thờng có từ 8 - 24 trứng,
phổ biến có 14 - 16 trứng.
3.1.3. Tập tính kiếm ăn và khai thác vờn nấm
Loài này tiêu hoá thức ăn chứa cellulose bằng cách nuôi cấy nấm
Termitomyces để phân huỷ cellulose thành đờng và các sản phẩm khác rồi
mới ăn. Vờn cấy nấm của loài này có dạng khối xốp. Chúng luôn xây mới ở
trên và khai thác ở dới đáy.
3.1.4. Phân bố
Theo Nguyễn Đức Khảm (1976) [2], loài mối này phân bố toàn miền Bắc

3.2.2. Đặc điểm sinh sản và phát triển tổ
Nắp phòng đợi bay của Odontotermes angustignathus đợc phát hiện
vào, số lợng nắp phòng đợi bay từ 13 - 17 cái.
Mối cánh của loài này thờng bay giao hoan phân đàn vào những ngày
có những trận ma mùa hạ, cuối tháng 2, đầu tháng 3. Số lợng nắp phòng đợi
bay thờng từ 13 - 17 nắp phòng đợi bay. Thời gian bay phân đàn có thể diễn
ra ở bất kể thời gian nào trong ngày. Mối chúa trởng thành mỗi vụ sinh hàng
vạn trứng (mối cánh cái vụ đầu tiên chỉ sinh vài chục trứng) (Nguyễn Đức
Khảm, 1976) [2].

3.2.3. Tập tính kiếm ăn và khai thác vờn nấm
Thức ăn của loài này cũng tơng t nh loài Odontotermes hainanensis.
3.2.4. Phân bố
Phân bố tơng tự loài Odontotermes hainanensis.
3.3. Odontotermes ceylonicus Wasmann
Loài mối này làm tổ chìm dới mặt đất và có cấu trúc tổ, tập tính kiếm
ăn tơng tự loài Odontotermes hainanensis
3.4. Hypotermes obscuricep (Wasmann, 1902)
3.4.1. Đặc điểm cấu tạo tổ
* Hình thái ngoài:
Tổ thờng nằm ngầm trong đất, cũng có trờng hợp tổ nổi, phần nhô lên
trên thờng thấp và có hình nón.
* Cấu trúc bên trong tổ
Tổ gồm có nhiều khoang. Đặc điểm cấu trúc bên trong tong đối giống
với cấu trúc của loài Odontotermes hainanensis. Tuy nhiên, có điểm khác với
loài Odontotermes hainanensis là hoàng cung nằm giữa khoang chính.
3.4.2. Đặc điểm sinh sản và phát triển tổ
Đặc điểm sinh sản cha đợc nghiên cứu rõ.
3.4.3. Tập tính kiếm ăn và khai thác vờn nấm
Thức ăn là lá cây, cành cây và vỏ cây đã khô, đôi khi cũng thấy gặp vỏ

Các khoang phụ có thể có vờn nấm hoặc là khoang trống. Số lợng khoang
phụ có đến 19 khoang, kích thớc khoang có chiều rộng dao động từ 13-20cm,
chiều cao từ 5 - 8cm. Các khoang này thờng nằm xung quanh khoang trung
tâm.
Khoang trung tâm có dạng vòm, cấu trúc khác biệt hẳn so với thành tổ,
là nơi tập trung các cá thể trong quần thể mối. Khoang trung tâm không thông
trực tiếp với với thành tổ mà đợc ngăn cách bởi một khoảng trống hẹp với độ
rộng khoảng 0,5 - 1cm. Khoang trung tâm có cấu trúc nửa nổi, nửa chìm.
Chiều rộng khoang dao động khoảng từ 19 đến 60cm, chiều cao từ 3,3 đến
120cm. bên trong có chứa các cấu trúc bản mỏng, nhẵn, hơi cong, có độ dày
0,2 -1cm và xếp chồng lên nhau, tạo thành các khoang nhỏ thông với nhau.
Khoang trung tâm có thể chia thành 3 vùng: vùng xung quanh hoàng cung
thờng gồm các khoang có kích thớc nhỏ nhất (kích thớc trung bình chiều
rộng là 8,0 2,3cm, chiều cao là 2,4 0,4cm) và chúng là các khoang không
chứa vờn cấy nấm mà chứa mối non và trứng; vùng phía trên hoàng cung gồm
các khoang có kích thớc lớn nhất (trung bình chiều rộng là 12,0 2,6cm);
vùng phía dới hoàng cung gồm các khoang có kích thớc trung bình chiều
rộng là 8,9 1,4cm, chiều cao là 3,5 0,7cm. Các khoang ở hai vùng này là
các khong chứa vờn cấy nấm [4].
Vờn cấy nấm có cấu trúc đặc biệt giống nh tổ ong nhng luôn biến
đổi theo quy luật nhất định. Vờn cấy nấm chỉ tiếp xúc với đáy khoang ở một
số điểm nhất định, phần dới là phần già luôn đợc mối gặm mòn dần và xây
đắp mới lên phân trên.
Hoàng cung của loài này là khối đất mịn, rắn chắc, giống nh hai đĩa úp
vào nhau, đờng kính có thể tới 30cm. Trong một tổ có thể có tới 3 hoàng
cung. Thông thờng trong một hành cung có 1 cặp mối vua chúa nhng cũng
có trờng hợp có tới 2 đến 3 mối chúa và cũng có hoàng cung không có mố
vua chúa
3.6.2. Đặc điểm sinh sản và phát triển tổ
Khác với những loài mối thuộc giống Odontotermes, nắp phòng đợi bay

hoàng cung, nhng chỉ 1 hoàng cung có vua chúa. Trong thành hoàng cung có
các đờng ra vào nhỏ, không thẳng và phân nhiều nhánh, cấu trúc này có tác
dụng bảo vệ. Có thể có tới 7 cặp vua chúa trong 1 tổ, số lợng vua chúa có thể
không phải luôn bằng nhau. Hoàng cung của loài này là khối đất rỗng nh các
loài Macrotermes khác, nhng rất lớn, đờng kính có thể tới 30cm. Trên thành
tổ thờng gặp tổ của một số loài mối khác, phổ biến là Microtermes
pakistanicus.
3.7.2. Đặc điểm sinh sản và phát triển tổ
Mối chúa sinh sản quanh năm. tốc độ đẻ trứng của mối chúa rất lớn, có
thể đẻ 200 trứng trong vòng 40 phút ở mối chúa có chiều dài 6cm.
Mối cánh non xuất hiện trong tổ từ tháng 1, mối cánh trởng thnàh xuất
hiện vào tháng 4 và bắt đầu bay từ cuối tháng 4 đến tháng 9. Thời gian bay gần
nh không thay đổi từ 18h50 đến 19h15.
3.7.3. Tập tính kiếm ăn và khai thác vờn nấm
Loài này ăn các sản phẩm thực vật chết, tấn công lớp bần trên thân cây,
đối khi chúng gặm cả biểu bì. Ngoài ra, chúng còn tấn công cả các bãi phân
trâu bò.
Trên đờng đi kiếm ăn, mối thờng đi ẩn dới lớp phủ bằng đất ở dạng
ống hay dạng bản mỏng. Khi chỗ kiếm ăn bị xâm phạm, tất cả các cá thể đi
kiếm ăn đập đầu xuống giá thể để tạo thành nhịp rào rào, mối linh xông ra
tấn công, mối thợ sẽ rút về tổ hoặc vào hang dới lòng đất.

3.7.4. Phân bố
Loài này đợc tìm thấy ở hầu hết các đập trong các đập nghiên cứu ở
Tây Nguyên (11/12). Đây là loài phổ biến trên đập, có thể gặp ở mái đập, chân
đập hoặc dìa mặt đập.
Kết luận
1. Đã phát hiện đợc 7 loài mối gây hại đối với đập ở Tây Nguyên, trong có
2 loài mối hại đập ở Tây Nguyên mới so với kết quả của Lê Văn Triển và
CS.(2002) là Odototermes angustignathus và Hypotermes makhamensis.

9. Vũ Văn Tuyển, (1982). Mối hại đập hồ chứa nớc ở Việt nam và
biện pháp phòng trừ. Luận án Phó tiến sĩ sinh học, Hà nội, tr 1 - 114.
10. Vũ Văn Tuyển, Chu Bích Quế, Nguyễn Tân Vơng, (1989). Một
số biện pháp phòng trừ mối cho đập. Tuyển tập công trình nghiên cứu. Viện
nghiên cứu khoa học thuỷ lợi, Hà nội, tr 8 - 11.
11. Vũ Văn Tuyển, (1991). Xử lý tổ mối trong đập. Tạp chí khoa học
và kỹ thuật xây dựng, số 16 trang 28 - 29.
12. Ahmad, M., (1958). Key to the Indomalyan termite. Biologia, vol. 4,
pp. 33 - 198.
13. Ahmad, M., (1965). Termites of Thailand. Bull Ame. Mus Nat. Mis.,
vol. 131, pp. 1 - 113.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status