ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ THÙY DƢƠNG
NGHI N C U Đ C ĐI M SINH TH I V
THU T NHÂN GI NG LO I CÂY IM NGÂN
RỪNG (Lonicera bournei Hemsl. ex Forb & Hemsl.)
TẠI HU ẢO T N THIÊN NHIÊN
PHI O C - PHI ĐÉN, T NH C O
NG
LU N VĂN THẠC SĨ
HO HỌC LÂM NGHI P
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HO NG THỊ THÙY DƢƠNG
NGHI N C U Đ C ĐI M SINH TH I V
THU T NHÂN GI NG LO I CÂY IM NGÂN
RỪNG (Lonicera bournei Hemsl. ex Forb & Hemsl.)
TẠI HU ẢO T N THI N NHI N
PHI O C - PHI ĐÉN, T NH C O
NG
C u n n n L m ọc
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn tận tình
của GS. TS. Đặng Kim Vui; Ths. La Quang Độ đã dìu dắt tôi từng bước đi trong
nghiên cứu khoa học, sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy, cô giáo Khoa Lâm nghiệp,
Khoa Sau đại học - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, UBND và người dân
sống quanh Khu bảo tồn đã giúp đỡ trân thành và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành luận văn này.
Vì điều kiện thời gian nghiên cứu và trình độ chuyên môn của bản thân
còn có những hạn chế nhất định, nên đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu
sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý quý báu của các nhà khoa học cũng
như các bạn đồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân t
n cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác iả
Ho n T ị T ù Dƣơn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................x
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................................1
1.3.2.5. Các cơ sở nghiên cứu về giâm hom ..............................................................16
1.4. Điều kiện tự nhiên khu nghiên cứu .....................................................................25
1.4.1. Vị trí địa lý, địa hình ........................................................................................25
1.4.2. Đặc điểm khí hậu..............................................................................................25
1.4.3. Hệ thống thuỷ văn ............................................................................................26
1.4.4. Tài nguyên rừng của khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén ..................................26
1.4.5. Dân sinh ............................................................................................................26
1.4.6. Kinh tế ..............................................................................................................27
1.4.6.1. Sản xuất nông nghiệp ....................................................................................27
1.4.6.2. Sản xuất lâm nghiệp ......................................................................................27
1.4.6.3. Ngành công nghiệp - xây dựng .....................................................................27
1.4.7. Xã hội ...............................................................................................................28
1.5. Tóm tắt ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tới nghiên cứu của
khóa luận.....................................................................................................................29
1.5.1. Thuật lợi ...........................................................................................................29
1.5.2. Khó khăn ..........................................................................................................29
C ƣơn
: Đ I TƢỢNG, NỘI DUNG V PHƢƠNG PH P NGHI N C U .30
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................30
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................30
2.1.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .......................................................................30
2.2. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................30
2.2.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái cây Kim ngân rừng (thân, lá, hoa, quả). .......30
2.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái cây Kim ngân rừng. .......................................30
v
2.2.3. Nguyên nhân gây suy thoái đa da dạng sinh học và loài cây Kim ngân rừng
3.4.4.3. Kết quả chỉ số ra rễ của hom cây Kim ngân rừng ở các công thức thí nghiệm ...78
vi
K T LU N VÀ KI N NGHỊ .................................................................................80
1. Kết luận...................................................................................................................80
2. Kiến nghị ................................................................................................................82
TÀI LI U THAM KHẢO .........................................................................................1
I. Tiếng Việt ..................................................................................................................1
II. Tiếng Anh ................................................................................................................3
III. Website ...................................................................................................................3
Phụ lục
vii
D NH MỤC C C TỪ, CỤM TỪ VI T T T
APG III
Hệ thống phân loại thực vật (Angiosperm Phylogeny Group)
CITES
Convention on International Trade in EndangeredSpecies of Wild
Fauna and Flora (Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực
vật hoang dã nguy cấp )
D00
Đường kính gốc
Lâm sản ngoài gỗ
LSNG
Lâm sản ngoài gỗ
N(cây)
Số cây
ODB
Ô dạng bản
OTC
Ô tiêu chuẩn
pHkcl
Độ chua trao đổi
PRCF
RRA
People Resouces And Conservasion Foundation - Tổ chức con người
tài nguyên và bảo tồn
Rural Rapid Appraisal (Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn)
TB
Bảng 3.4: Công thức tổ thành tầng cây gỗ lâm phần có cây Kim ngân rừng phân bố ..... 51
Bảng 3.5: Độ tàn che nơi có và không có cây Kim ngân rừng phân bố ....................53
Bảng 3.6: Chỉ số mức độ thân thuộc của các loài cây đi kèm ...................................55
Bảng 3.7: Độ che phủ của dây leo nơi Kim ngân rừng phân bố ...............................56
Bảng 3.8: Tổng hợp các chỉ tiêu về tần suất xuất hiện Kim ngân rừng ....................56
Bảng 3.9: Công thức tổ thành tái sinh khu vực có loài Kim ngân rừng phân bố
tự nhiên ...................................................................................................57
Bảng 3.10: Mật độ tái sinh loài Kim ngân rừng ........................................................58
Bảng 3.11: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh .....................................................58
Bảng 3.12: Độ che phủ của cây bụi trong OTC nơi có Kim ngân rừng phân bố ......59
Bảng 3.13: Độ che phủ của thảm tươi OTC nơi có cây Kim ngân rừng phân bố .....60
Bảng 3.14: Phân bố số cây theo độ cao .....................................................................61
Bảng 3.15: Phân bố cây Kim ngân rừng theo trạng thái rừng ...................................62
Bảng 3.16: Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các tuyến
điều tra.....................................................................................................62
Bảng 3.17: Tỷ lệ hình thành mô sẹo của hom cây Kim ngân rừng của các công thức
thí nghiệm ...............................................................................................63
Bảng 3.18: Tỷ lệ sống của hom cây Kim ngân của các công thức thí nghiệm theo
định kì theo dõi .......................................................................................65
Bảng 3.19: Bảng tổng hợp kết qua hom sống của hom Kim ngân
đợt cuối thí nghiệm .................................................................................67
Bảng 3.20: Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với tỷ lệ sống của hom Kim ngân .........67
Bảng 3.21: Phân tích sai dị từng cặp xi xj cho chỉ số ra rễ để tìm công thức trội
cho tỷ lệ sống của hom ...........................................................................68
ix
Bảng 3.22: Tỷ lệ ra rễ của Kim ngân rừng trong quá trình thí nghiệm ......................70
Bảng 3.23: Tỷ lệ ra rễ đối với 3 loại thuốc kích thích NAA, IBA, IAA với các nồng
độ khác nhau ở lần đo cuối .....................................................................72
.............................................................................59
Hình 3.14.: Kim ngân rừng phơi khô .........................................................................76
Hình 3.15.: Chăn thả Dê .............................................................................................63
H. 3.16. Hom sẹo rễ (nốt sần) ....................................................................................64
Hình 3.17: Hom bắt đầu nhú rễ ..................................................................................73
Hình 3.18: Rễ đang sinh trưởng .................................................................................74
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Việt Nam là quốc gia nằm trong vành đai nhiệt đới bán cầu bắc và có chứa
nhiều hệ sinh thái rừng. Trong những năm nửa cuối thế kỷ 20, diện tích rừng Việt
Nam đã có những biến động đáng kể, chất lượng rừng nói chung và tại các Khu bảo
tồn nói riêng, giá trị đa dạng sinh học cũng như giá trị các loài lâm sản ngoài gỗ đã
và đang bị suy giảm. Khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén là một trong số khu bảo tồn
mà giá trị của một số loài lâm sản ngoài gỗ đang bị đe dọa.
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén thuộc địa phận các xã Thành
Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc huyện
Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Tại Quyết định số 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986
của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc Quy định các khu rừng cấm, trong đó có
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén. Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc Phia Đén được coi như “lá phổi xanh”, là nóc nhà phía Tây của tỉnh Cao Bằng, có
tác dụng to lớn trong việc điều hòa khí hậu, hấp thụ các bon, điều tiết nguồn nước,
bảo vệ đất đai chống xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất, góp phần bảo tồn và phát triển bền
vững trong khu vực. Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén nổi tiếng với
nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, nơi đây còn lưu giữ nhiều loài động, thực vật quý,
hiếm rất có giá trị về nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen và giáo dục môi
tồn nguồn gen quý.
Với mong muốn góp phần vào sự lớn mạnh của các loài lâm sản ngoài gỗ nói
chung và tìm ra những tác dụng của loài cây Kim ngân rừng, tôi đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: “N
n
i n cứu đặc điểm sin t ái v kỹ t uật n
n i ng loài cây Kim
n rừn (Lonicera bournei Hemsl. ex Forb & Hemsl.) tại
u bảo tồn P ia
Oắc- P ia Đén, Tỉn Cao ằn ” nhằm bảo tồn và phát triển các nguồn gen thực
vật quý hiếm, bảo vệ tính đa dạng sinh học trong khu vực và nâng cao vai trò của
Khu bảo tồn thiên nhiên núi Phia Oắc - Phia Đén đối với sự phát triển kinh tế, xã
hội của tỉnh Cao Bằng và cộng đồng dân cư sinh sống quanh khu vực này.
2 Mục ti u n
i n cứu
- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh thái của cây Kim ngân rừng tại
khu bảo tồn Phia Oắc-Phia Đén tỉnh Cao Bằng.
3
- Nghiên cứu ảnh hưởng của ba chất kích thích ra rễ là: NAA, IBA và IAA với ba
loại nồng độ khác nhau đến khả năng ra rễ của hom cây Kim ngân rừng. Từ đó tìm ra
4
Thông qua việc tìm được chất kích thích và nồng độ thích hợp nhất cho công thức
giâm hom từ đó đóng góp vào việc bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học thực vật rừng.
4 Đón
óp mới của luận văn
- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh thái của cây kim ngân rừng
tại khu bảo tồn Phia Oắc-Phia Đén tỉnh Cao Bằng
- Thông qua việc tìm hiểm về chất kích thích sinh trưởng và nồng độ thích hợp sẽ
là đóng góp lớn trong quá trình sản xuất và bảo tồn nguồn gen loài cây Kim ngân rừng.
Đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và phát triển loài cây Kim ngân rừng
tại địa phương và 1 số tỉnh.
5
C ƣơn
TỔNG QU N NGHI N C U
1.1. Tín cấp t iết của đề t i v cơ sở k oa ọc của n
i n cứu
1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng có vai trò đặc biệt trong việc bảo tồn da dạng sinh học, là nơi sinh sống
của khu hệ thực động vật phong phú và đa dạng trong các hệ sinh thái, bảo vệ đất,
dự trữ và điều hòa nguồn nước nhất là các vùng rừng đầu nguồn Phia Oắc Phia Đén
1
Cơ sở k oa ọc của n
i n cứu
1.2.1. Về cơ sở sinh học
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam sự đa dạng sinh học đang ngày càng suy
giảm làm cho số lượng các loài động, thực vật giảm từng ngày, từng giờ đặc biệt là
các loài thực vật quý, hiếm. Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống ngày càng thu
hẹp về diện tích, nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt
chủng trong tương lai gần. Do vậy việc nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết
sức cần thiết và quan trọng cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường,... làm cơ
sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên.
1.2.2. Cơ sở về giâm hom
Nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm hom đã và đang được đưa vào
sử dụng ngày một nhiều và đóng vai trò không thể thiếu được trong công tác chọn
giống, bảo tồn tài nguyên di truyền ở trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng.
Vào những năm cuối thập kỷ 90 công nghệ sản xuất cây giống bằng mô hom phục
vụ trồng rừng được Nhà nước quan tâm đầu tư mạnh mẽ. Từ những kết quả ban đầu
của những khu rừng trồng bạch đàn, keo lai bằng mô hom cho thấy chất lượng rừng
trồng đã được cải thiện, năng suất rừng tăng lên đáng kể, từ đó cây trồng rừng bằng
mô hom đã dần dần thay thế cây trồng rừng bằng hạt ở nhiều nơi trong cả nước.
Chính vì thế việc nghiên cứu nhân giống bằng hom là một việc thiết thực nhằm
góp phần đẩy nhanh sản xuất cây con bằng hom phục vụ cho công tác trồng rừng.
1.2.3. Về cơ sở bảo tồn
Hiện nay số lượng các loài động, thực vật đang bị suy giảm mạnh làm ảnh hưởng
lớn đến đa dạng sinh học, sự sống của các loài động, thực vật đang bị đe dọa. Vấn đề
Thiếu dữ liệu (DD)
Chưa được đối chiếu với các TCPH Không được đánh giá (NE)
Hìn
T an bậc về ti u c í mức độ đe dọa tu ệt c ủn (IUCN 994)
Cũng như trong họ Kim ngân có nhiều loài rất phong phú nhưng hiện nay một
số loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong danh sách các loài thực vật và
phân hạng trong Sách đỏ Việt Nam (2007), thì họ Kim ngân gồm
Có 2 loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Trong đó có loài Kim ngân
rừng (Lonicera bournei), thuộc cấp bảo tồn: CR B1+2b, C2a.
Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và đa dạng sinh học [1], có rất nhiều loài
8
thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn. Để giữ gìn
nguồn gen quý giá góp phần bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế
giới nói chung, một trong những loài thực vật mới phát hiện cần được bảo tồn là
loài cây thuốc Kim ngân rừng. Đó là cơ sở khoa học giúp tôi tiến đến nghiên cứu và
thực hiện Luận văn.
Đối với bất kỳ công tác bảo tồn một loài động, thực vật nào đó thì việc đi tìm
hiểu kỹ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất. Tại KTB
thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng tôi tìm hiểu
một số đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của loài Kim ngân rừng.
1.3 Tìn
ìn n
tác bảo tồn, phát triển và các chương trình hợp tác quốc tế được ra đời.
Năm 1970 UNESCO thành lập Chương trình Con người và Sinh quyển với mục
tiêu là phát triển cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý, bảo tồn tài nguyên sinh
quyển và cải thiện quan hệ toàn cầu giữa con người và môi trường.
Năm 1980 Chiến lược bảo tồn thế giới: tiếp theo hội nghị Stockholm, các tổ chức
bảo tồn như Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN), Chương trình Môi trường
Liên Hiệp Quốc (UNEP) và Quỹ bảo vệ thiên nhiên thế giới (WWF), đã đưa ra “Chiến
lược bảo tồn thế giới” với ba mục tiêu chính về bảo tồn tài nguyên sinh vật đã được
nhấn mạnh trong chiến lược như sau:
Một là: Duy trì hệ sinh thái cơ bản và những hệ hỗ trợ sự sống
Hai là: Bảo tồn tính đa dạng di truyền
Ba là: Bảo đảm sử dụng một cách bền vững các loài và các hệ sinh thái.
Công trình khoa học có tiêu đề “Cứu lấy trái đất - Chiến lược cho cuộc sống
bền vững” đã được Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN), Chương trình môi
trường liên hiệp quốc tế (UNEP) và Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên, 1996 (WWF)
soạn thảo và công bố 1991. Các công ước quốc tế đã được ký kết nhằm mục đích
bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học như: Công ước quốc tế về buôn
bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) 1973, IUCN,
UNET, WWF, Cứu lấy trái đất chiến lược cho cuộc sống bền vững theo (Trương
Quang Học (2011))[11].
1.3.1.3. Các nghiên cứu về loài
Theo Hệ thống AGP III (2009) [32], là một hệ thống phân loại thực vật đăng
trong Tạp chí thực vật học của hiệp hội Linnaeus. Thì họ Kim ngân có khoảng 800
loài. Chúng chủ yếu là cây bụi hay dây leo, ít thấy cây thảo. Lá chủ yếu mọc đối
10
không có lá kèm và có thể thường xanh hay sớm rụng. Hoa có hình phễu dạng ống
hay dạng chuông, thông thường với 5 thùy hay đầu nhọn phân bố ra phía ngoài,
dần những đặc tính được di truyền trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh.
Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm sóc,
nuôi dưỡng đồng thời sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ, lợi dụng
các đặc tính ấy để cải tạo tự nhiên và môi trường.
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là
cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
nhằm ngăn ngừa suy thoái các loài quý, hiếm và cũng là cơ sở khoa học xây dựng
mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên.
1.3.2.2. Các nghiên cứu về bảo tồn
Hệ thực vật nước ta khá phong phú do nước ta nằm trong vùng nhiệt đới gió
mùa, thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của loài. Ở Việt Nam không có sa
mạc và cũng không chìm ngập dưới biển, là đường giao lưu giữa hai chiều thực vật
phong phú của miền nam Trung Quốc, Malaysia và Indonesia. Hiện nay sự phong
phú đó đang biến mất từng giờ. Nhiều loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng đòi
hỏi con người chúng ta cần phải có những bệnh pháp nghiên cứu nhằm quản lý và
bảo tồn.
- Các chính sách bảo tồn ở Việt Nam
Để khắc phục suy giảm đối với các loài động, thực vật nói chung và các loài
động, thực vật quý, hiếm nói riêng Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách, bộ
luật, nghị định và các chương trình dự án,…. Để quản lí, bảo vệ và phát triển nguồn
tài nguyên rừng cụ thể: Chương trình hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội (2002) [14], Luật
quản lí bảo vệ và phát triển rừng (1994), Luật bảo vệ và phát triển rừng (2004), Luật
số 28/2008/QH12, Luật Đa dạng sinh học Việt Nam. Các Nghị định: Nghị định
32/2006 CP Nghị định 160/2013/NĐ-CP. Danh mục các loài động vật, thực vật
hoang dã quy định trong phục lục của Công ước CITES [5]. Dựa tên các tiêu chí
đánh giá về số lượng các loài quý, hiếm đang giảm về số lượng và có nguy cơ bị
tuyệt chủng cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển. Trên cơ sở đó Việt Nan đã
công bố Sách đỏ lần đầu tiên vào năm 1992 (phần động vật) và năm 1996 (phần
Thực vật) với 356 loài cây nằm trong danh mục. Sách đỏ Việt Nam (2007) trong
vòi nhụy dài hơn nhị. Quả hình trứng dài 0,5 - 0,6 mm có 1 hạt nhỏ.
Sinh học và sinh thái: Ra hoa vào tháng 9 - 11, mùa quả tháng từ tháng 12 đến
tháng 4 năm sau. Nhân giống tự nhiên bằng hạt và cây có khả năng tái sinh khỏe sau
13
khi chặt. Kim ngân rừng là cây ưa sáng, ưa vùng có khí hậu ẩm mát ở vùng núi độ
cao từ 800 - 1500 m thường mọc chùm lên các cây bụi khác hay các tảng đá ở ven
rừng núi đá vôi.
Phân bố:
- Trong nước: Lai châu (Phong Thổ: Tam Đường), Hà Giang (Quảng Bạ,
Quyết Tiến), Cao Bằng…
- Thế giới: Trung Quốc, Lào
Giá trị: Kim ngân rừng là loài rất hiếm gặp ở Việt Nam. Hoa và cành lá được
dùng để làm thuốc tiêu độc, chữa mụn nhọn, mẩn ngứa.
Tình trạng: Cho đến nay chỉ phát hiện ở 2 điểm với số cá thể rất ít, không mọc
quá 250 cây do mọc ở ven rừng gần đường đi lại nên đã bị chặt phá. Điểm phâm bố
ở Tam Đường (Lai Châu) có thể đã bị xâm hại do mở rộng thị trấn do vậy nguy cơ
đe dọa tuyệt chủng là rất cao
Phân hạng: CR B1+2b, C2a
Có kết hoạch mở rộng điều tra ở nơi phân bố đã biết, xác định cụ thể những
cá thể hiện có, đặc biệt ở Tam Đường (Lai Châu) để có kế hoạch bảo vệ chặt
chẽ, theo Sách đỏ Việt Nam - Phần II - Thực vật (Trang 153 - 154) [3].
1.3.2.4. Các nghiên cứu liên quan
Từ lâu con người đã biết đến và sử dụng cây Kim ngân để làm thuốc. Họ
cho rằng cây Kim ngân có tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, chữa mụn nhọt, lở
ngứa, dị ứng… Người dân thường sử dụng chủ yếu là hoa, ngoài ra còn lấy cành
và lá để đun nước tắm. Đã có nhiều tài liệu đề cập về loài cây Kim ngân này
như: Thầy thuốc ưu tú, lương y Lê Trần Đức (1997) [10], biên soạn “Cây thuốc