1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------oOo-----------
NGUYỄN CHIẾN TRANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT CẮT TỈA
TẠO HÌNH CHO GIỐNG LÊ TAI NUNG 6 TRỒNG TẠI
BẮC HÀ - LÀO CAI
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Lương Văn Hinh
2. PGS. TS. Ngô Xuân Bình
Thái nguyên, 2010
i
2
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ và cụm từ viết tắt
1.5.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 29
1.6. Thực trạng sản xuất cây ăn quả và cây lê của huyện Bắc Hà.................. 30
1.6.1. Thực trạng sản xuất cây ăn quả huyện Bắc Hà..................................... 30
1.6.2. Thực trạng sản xuất cây lê của huyện Bắc Hà...................................... 30
1.6.3. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong sản xuất lê tại huyện Bắc Hà . 31
1.7. Những kết luận qua phần phân tích tổng quan ........................................ 32
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU...................................................................................................... 34
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 34
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 34
2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................ 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 34
2.3.1. Nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học và tình hình sâu bệnh
hại của giống lê Tai Nung 6.................................................................. 34
2.3.1.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm: ......................................................... 34
2.3.1.2. Phương pháp theo dõi ........................................................................ 35
2.3.2. Nội dung 2: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng
iii
suất lê Tai Nung 6.................................................................................
37
2.3.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ......................................................... 37
2.3.2.2. Các chỉ tiêu theo dõi........................................................................... 38
4
2.3.3. Kĩ thuật trồng và chăm sóc lê Tai Nung 6 áp dụng trong đề tài........... 39
2.4. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................... 42
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 43
Và
CC
Chiều cao
CD
Chiều dài
CTTN
Công thức thí nghiệm
CNTP
Công nghệ thực phẩm
ĐC
Đối chứng
ĐK
Đường kính
ĐHNN
Đại học Nông nghiệp
Bảng 3.9: Một số chỉ tiêu chất lượng quả ....................................................... 54
Bảng 3.10: Tình hình sâu hại trên giống lê Tai Nung 6.................................. 57
Bảng 3.11: Tình hình bệnh hại trên giống lê Tai Nung 6 ............................... 58
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của biện pháp vít cành đến thời gian nở hoa............. 59
của giống lê Tai Nung 6.................................................................................. 59
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của biện pháp vít cành đến tỷ lệ đậu quả .................. 61
của lê Tai Nung 6.................................................................................. 61
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của biện pháp vít cành đến một số yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất lê Tai Nung 6................................................... 62
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của biện pháp vít cành đến chất lượng quả............... 65
giống lê Tai Nung 6 ........................................................................................ 65
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến thời gian nở hoa................ 67
của giống lê Tai Nung 6.................................................................................. 67
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến tỷ lệ đậu quả của............... 68
lê Tai Nung 6 ........................................................................................ 68
vi
7
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến một số yếu tố cấu thành
Tai Nung 6....................................................................................................... 72
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến chất lượng của giống lê
năng suất và năng suất lê Tai Nung 6................................................... 70
vii
8
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Trang
Xát…Nhưng điển hình nhất là ở Sa Pa, Bắc Hà với các giống nổi tiếng như:
Mận Tam Hoa, Đào vàng, Đào Pháp, Mận Hậu, Mận Tả Hoàng ly, Mận Trái
Tráng ly, Mận Tả van…. Trong nhiều thập kỷ qua Lào Cai đã nhập nội khá
nhiều chủng loại, giống cây ăn quả ôn đới: Táo, Đào, Mận,Lê Nho, Anh đào,
Kiwi….từ nhiều nước trên thế giới để trồng thử nghiệm với mục đích nâng
cao chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm quả ôn đới phục vụ nhu cầu ngày
càng cao của người tiêu dùng và tiến tới xuất khẩu [20].
Huyện Bắc Hà là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai có điều kiện tự
nhiên thích hợp cho nhiều loại cây ăn quả ôn đới sinh trưởng, phát triển như:
Mận, Đào, Lê, Hồng.... Trong những năm qua được sự hỗ trợ các chương
trình dự án như Dự án 661, dự án DANIDA, chương trình 135, 134,
10
30a…….của Chính phủ. Tỉnh Lào Cai đã có đề án giai đoạn 2006-2010 về
phát triển cây ăn quả, chú trọng nghiên cứu các tập đoàn cây ăn quả ôn đới
bản địa cũng như nhập nội của Pháp, Trung Quốc, Đài Loan, Australia….đã
nhập về một số giống cây ăn quả ôn đới để nghiên cứu và trồng khảo nghiệm
tại Bắc Hà và Sa Pa. Song để chọn được giống nhập nội có năng suất cao,
chất lượng tốt, rải vụ thu hoạch cho thị trường tiêu thụ thay thế dần cây Mận
Tam Hoa đã bị thoái hoá, năng suất, chất lượng giảm một cách rõ rệt đó là
một việc làm rất khó khăn không những của tỉnh Lào Cai mà cả một ngành
nông nghiệp trong lĩnh vực cây ăn quả ôn đới [18].
Cây lê (Pyrus pyrofolia Ham) là một trong những loại cây ăn quả quan
trọng nhất của các vùng ôn đới và á nhiệt đới. Cây lê ở Việt Nam được coi là
một trong những loại quả quý vì có mã quả đẹp, vị ngọt, chua, rất hợp với
khẩu vị của nhiều người, quả lê được dùng chính để ăn tươi ngoài ra còn có
thể chế biến thành các sản phẩm quý [19].
Trong tập đoàn cây ăn quả ôn đới nhập nội cây lê Tai Nung 6 (Đài
Loan) đã được trồng khảo nghiệm tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai từ tháng 8
hợp với sinh trưởng, phát triển và cho năng suất tại vùng sinh thái Bắc Hà.
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ xung vào quy trình kỹ thuật trồng
và chăm sóc cây lê Tai Nung 6 của tỉnh Lào Cai.
12
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Nguồn gốc phân loại cây lê
1.1.1. Nguồn gốc
Cây lê có nguồn gốc từ Trung Quốc là cây rụng lá trong mùa đông, lá
cây lê tuỳ loại giống từ hình bầu dục đến hình mũi mác, màu xanh lá cây đậm
bóng ở mặt trên, hơi nhạt ở mặt dưới. Hoa lê màu trắng có 5 cánh hoa cánh
dài từ 2-3cm [11].
1.1.2. Phân loại
Cây lê có tên khoa học là (Pyrus pyrofolia Ham) tên tiếng Anh Pear,
tiếng Pháp Poirier thuộc họ Hoa hồng Roraceae được trồng khắp nơi trên thế
giới nhưng nhiều nhất là ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc,
Argentina… nơi có khí hậu ôn đới á nhiệt đới, Theo Bob Nisen và Alan
Georege độ lạnh của cây lê từ 400 – 1000 CU. Chính vì vậy lê là cây ăn quả
ôn đới, á nhiệt đới [2], [19].
1.2 Giới thiệu chung về cây lê
1.2.1. Đặc điểm thực vật học
- Thân: Cây lê thuộc loại thân gỗ, có trường hợp thân bụi, sống lâu
năm. Sau trồng 3-6 năm cho thu hoạch quả tuỳ giống và điều kiện canh tác.
Cây lê ghép sống hàng 100 năm.
14
quả ôn đới, á nhiệt đới thích hợp với vùng cao. Cây lê vẫn có thể sinh trưởng
bình thường ngay tại vùng thấp như thành phố Lào Cai (độ cao 70m so mực
nước biển) song không đậu quả, hoặc đậu quả nhưng bé còi cọc. Nếu sử dụng
phương pháp ghép mầm hoa đã phân hoá thì vẫn cho kết quả tốt [1],[2].
1.2.2.2. Lượng mưa và độ ẩm
Yêu cầu của cây lê về lượng mưa bình quân cả năm là 1500-1700 mm.
Độ ẩm không khí phù hợp cho cây lê sinh trưởng, phát triển là 75- 80 %. Cây
lê chủ yếu là cây ghép phù hợp nhất trên gốc mắc coọc nên chịu hạn rất tốt,
cây lê rất cần độ ẩm không chịu được úng, khi bị ngập úng hoặc trồng vùng
đất trũng cây lê sinh trưởng kém hoặc bị chết [16],[17].
1.2.2.3. Đất đai
Đối với đất trồng lê yêu cầu độ phì cao, kết cấu tốt, độ sâu 1m trở lên, ít
sỏi đá, thoát nước tốt, Mạch nước ngầm ở độ sâu 1,2 m so với mặt đất. Độ pH
thích hợp cho cây lê 5,5- 6. Chính vì vậy có thể trồng lê vùng đất đồi, đất dốc,
song muốn có năng suất cao thì ngoài việc chọn đất có độ phì cao cần phải
bón phân chuồng, đạm, lân, kali, vi lượng khác...
1.3. Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ lê trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lê trên thế giới
Theo tài liệu Quarterly bulletin of Statistics – FAO 2009 cho biết: Sản
lượng lê trên thế giới là: 20.105.683 tấn tập trung ở các quốc gia như sau:
Bảng 1.1: Sản lượng quả lê tại một số nước trên thế giới
Quốc gia
Trung Quốc
Italy
Hoa Kỳ
Tây Ban Nha
Argentina
thúc đẩy hàng loạt biện pháp nhằm tăng cường xuất khẩu, cạnh tranh quyết
liệt với các nước xuất khẩu trái cây lê hàng đầu như Hoa Kỳ, Argentina [23].
1.3.2. Sản xuất và tiêu thụ lê ở Việt Nam
Vùng phân bố tự nhiên của cây lê chủ yếu là các tỉnh miền núi phía
bắc. Những nơi trồng nhiều như Ngân Sơn (Cao Bằng) Xín Mần, Đồng Văn
(Hà Giang) Mường Khương, Sa Pa, Bắc Hà (Lào Cai) trong đó diện tích lê ở
Lào Cai và Hà Giang lớn nhất chủ yếu tập trung ở các huyện vùng cao.
Lê chủ yếu là ăn tươi thị trường tiêu thụ nội địa, chưa có cơ sở chế
biến nào bởi sản lượng chưa nhiều tập trung vào thị trường nội địa.
1.4. Tình hình nghiên cứu về cây lê trên thế giới và Việt Nam
1.4.1. Tình hình nghiên cúu về cây lê trên giới
Cây ăn quả ôn đới nói chung cây lê nói riêng, trên thế giới chủ yếu tập
trung đi vào nghiên cứu các vấn đề chủ yếu sau:
+ Nghiên cứu về thị trường: Nghiên cứu về giống với xu hướng là tạo
ra hoặc du nhập những giống mới được cải thiện về chất lượng phù hợp với
16
thị hiếu tiêu dùng và chế biến, có tính thích ứng rộng, chống chịu ngoại cảnh
cao, chống chịu sâu bệnh, cho năng suất cao, có khả năng dải vụ, rút ngắn
thời kỳ kiến thiết cơ bản, có hình dáng, mẫu mã quả đẹp đáp ứng nhu cầu của
từng thị trường, nghiên cứu tạo giống có nhu cầu lạnh thấp cho các vùng
nóng. Tại Đài Loan qua tham quan học tập chúng tôi đã thấy kỹ thuật ghép
mầm hoa đã phân hoá mua từ Nhật Bản về ghép tại vùng thấp sau đó lại tiêu
thụ quả chín sớm tại Nhật Bản, trên cơ sở giống lê chất lượng đang là thị hiếu
tiêu dùng của người Nhật Bản.
+ Nghiên cứu về kỹ thuật quản lý vườn cây bao gồm các chuyên đề
nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu các đặc tính sinh trưởng, tính thích nghi, điều kiện ngoại
cảnh, xác định bộ giống và vùng trồng thích hợp để tránh rủi ro từ tác động
Cai đang làm với cây lê xanh).
+ Nhập nội và khảo nghiệm giống: Nhập nội giống được làm từ khá
sớm từ thời Pháp thuộc, nhìn chung công tác nhập nội và khảo nghiệm giống
đã thực hiện ở nhiều quy mô và nhiều điều kiện sinh thái khác nhau, song kết
quả nước còn hạn chế, nhưng đây là hướng cần được tiếp tục với quy mô và
cường độ lớn hơn để rút ngắn thời gian chọn tạo giống trong nước [3].
+ Nghiên cứu về kỹ thuật: Bước đầu mới tập trung chủ yếu vào kỹ
thuật nhân giống, còn các kỹ thuật khác như bón phân, tưới nước, cắt tỉa chưa
được chú trọng nghiên cứu.
+ Nghiên cứu về bảo vệ thực vật: chủ yếu điều tra xác định một số loài
sâu, bệnh hại chính và nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ.
18
+ Nghiên cứu về kỹ thuật bảo quản, chế biến sau thu hoạch: còn rất ít
các công trình thậm chí không có về lĩnh vực này.
Việc nghiên cứu cây lê còn hạn hẹp chỉ có các đơn vị như: Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Viện nghiên cứu cây ăn quả miền núi phía Bắc,
Doanh nghiệp tư nhân Đài loan trồng thử nghiệm tại Ba Vì, Trung tâm giống
NLN Lào Cai nghiên cứu thử nghiệm tại Bắc Hà, Sa Pa, Trung tâm giống cây
trồng Hà Giang song việc nghiện cứu các tập đoàn lê để chọn giống đưa vào
sản xuất còn gặp nhiều khó khăn. Bởi nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân
chính vẫn là công tác chọn tạo giống và kỹ thuật trồng trọt.
Lào Cai trong những năm từ 2002 đến nay chủ yếu nhân giống lê xanh
má hồng theo phương pháp ghép cành sử dụng gốc ghép mắc coọc [7], [17].
Mỗi năm diện tích trồng cây lê địa phương từ 10-20 ha [8], [18], được trồng
các xã như Lùng Phình, Lầu Thí Ngài huyện Bắc Hà, Dìn Chin, Pha Long
huyện Mường Khương.
Trong những năm 2000 Cục khuyến nông khuyến lâm (Bộ Nông
nghiệp & PTNT) có nhập một số giống lê chịu nhiệt của tỉnh Tứ Xuyên –
Theo đông y lê tính mát vị hơi chua, có tác dụng nhuận phế, tiêu đờm,
giảm ho thanh nhiệt, tiêu độc nhuận tràng, sinh tân dịch, dưỡng huyết. Quả lê
thường chứa nhiều chất sắt tuy nhiên một số trái lê có chứa lượng sắt nhiều
hơn những quả lê khác. Điều này có thể nhận thấy rõ nếu bạn cắt/ gọt/ bổ một
quả lê mà chúng chuyển sang màu nâu thì tức là trái lê có nhiều chất sắt. Với
một số trái lê khác, khi bạn bổ hay gọt mà chúng không chuyển sang màu nâu
thì có nghĩa là hàm lượng sắt rất thấp hoặc không có. Các chất dinh dưỡng
chống oxy hóa trong trái lê rất quan trọng trong quá trình xây dựng hệ thống
20
miễn dịch của cơ thể. Là trái cây rất tốt cho những bệnh nhân bị tiểu đường vì
vị ngọt của lê cung cấp phần lớn lượng đường tự nhiên. Những đường tự
nhiên trong trái cây khiến các bệnh nhân tiểu đường dễ dàng dung nạp hơn.
Lê còn giàu vitamin C, có tác dụng như một chất chống oxy hóa bảo vệ tế bào
cơ thể. Nó cùng là một liều thuốc làm giảm sốt vì hiệu ứng của nó làm mát và
giải nhiệt cho cơ thể. Do đó, nếu bạn hoặc những thành viên trong gia đình bị
sốt, cách tốt nhất để hạ nhiệt độ một cách nhanh chóng là uống một ly nước
ép lê thật lớn. Quả lê cũng có thể giúp ngăn ngừa tình trạng viêm thận. Giúp
chống thiếu hụt độ kiềm trong máu, giúp ngăn ngừa bệnh dị ứng và các vấn
đề về da khác. Giúp ngăn ngừa viêm đại tràng (viêm ruột kết). Lê có chứa
nhiều vitamin B và kali, vì thế nó còn có lợi cho tim mạch và huyết áp. Là
nguồn cung cấp chất xơ tuyệt vời giúp cho việc tiêu hóa của bạn trở nên dễ
dàng hơn và làm sạch cơ thể, thải các độc tố và chất thải khác, giúp ngăn
ngừa và điều trị táo bón. Đun sôi nước ép của 2 trái lê với một số mật ong
nguyên chất và uống khi ấm. Điều này là liệu pháp chữa bệnh cực kỳ hiệu quả
cho cổ họng và thanh quản.
Cây lê có bộ khung tán lớn, tròn, lá xanh trong mùa mưa có thể làm cây
phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hạn chế sự xói mòn… ở vùng núi góp phần
cải thiện điều kiện môi trường [1].
xốp, nhiều nước, lõi to, khi bổ ra rễ bị thâm đen. Độ ngọt vừa, vị chát, khá
chua [14]. Được trồng nhiều ở các xã: Lùng Phình, Lùng Cải, Lầu Thí Ngài
huyện Bắc Hà, Cán Cấu, Quan Thần Sán, Mản Thẩn huyện Si Ma Cai, Dìn
Chin, Pha Long huyện Mường Khương.
Đây là giống địa phương lâu đời có cây trồng trên 100 năm ở xã Lử
Thẩn huyện Si Ma Cai năng suất đạt 250 – 300 kg quả/cây.
22
- Giống Lê Ngân Sơn: Giống lê nâu, chín cuối tháng 7 đầu tháng 8.
Trọng lượng quả trung bình 180 – 340 gram, vỏ quả màu nâu, thịt quả màu
trắng, cát, lõi to, tỷ lệ phần ăn được 75 % khi chín quả cứng vị chát, hơi chua.
Tại Bắc Hà trồng tại Trại rau quả Bắc Hà năm 2000, 2003 dự án tài trợ WB
thông qua Viện Nghiên cứu rau quả TW mục đích nghiên cứu, có trồng tại xã
Lùng Phình song diện tích hẹp không phát triển được do ra quả rất muộn 7-8
năm mới ra quả. [13], [14].
- Giống lê nâu: Trồng được nhiều vùng hơn so với lê xanh. Ra hoa
giữa tháng 3 đầu tháng 4, thu hoạch trong tháng 8. Quả nhỏ trọng lượng
trung bình 200 - 240 gram, vỏ quả màu nâu thô giáp, thịt quả màu trắng,
nhiều cát, lõi to, bổ ra rễ bị thâm đen, ngọt vừa phải, vị chát, hơi chua. Quả
tròn, tròn dẹt, hình trứng ngược. Tỷ lệ phần ăn được 68% chủ yếu trồng ở thị
trấn Sa Pa, các xã như Tả Van, Hầu Thào, Ô Quý Hồ của huyện Sa Pa diện
tích nhỏ chủ yếu còn những cây đang cho quả trồng từ những năm 80 canh
tác tự nhiên [13].
* Các giống lê địa phương thu hoạch vào tháng 8-9, hầu hết các giống
lê sinh trưởng mạnh kỹ thuật theo tập quán của đồng bào vùng cao, không
đốn tỉa, vin cành do đó chiều cao cây quá cao (từ 8 -12 m) gây khó khăn cho
thu hoạch quả và bảo vệ các loại sâu bệnh hại, mặt khác cây lê địa phương
thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch kéo dài từ 7 đến 8 năm, do vậy chưa
khuyến khích được người trồng lê. Chất lượng thấp vị chát, rễ bị rập nát và
lượng bình quân 100 gram. Vỏ quả thô nhám, thịt quả cứng khô, vị chát
nhiều, quả chín vào tháng 8-9. Tuy quả mắc cọoc không được tiêu thụ rộng
24
rãi nhưng dùng để làm gốc ghép cho cây lê rất tốt, góp phần sản xuất các
giống lê hàng hoá.
1.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai
1.5.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý:
- Bắc Hà cách trung tâm tỉnh (thành phố Lào Cai) 66 km về phía đông
bắc. Tổng diện tích tự nhiên 67.872 ha, gồm 20 xã và 1 thị trấn với 226 thôn
bản. Dân số có 9.572 hộ, 50.250 nhân khẩu, mật độ dân số 74 người/km2,
gồm 14 dân tộc với rất nhiều dòng họ, đồng bào ít người chiểm 85%. Trong
đó dân tộc H.Mông chiểm 47,3%; Kinh 16,82% ; Dao 11,2%; Nùng 11,6 %;
Tày 10,3 %, dân tộc khác chiếm 2,78%. Mỗi dân tộc và dòng họ có bản sắc,
tập quán sinh hoạt riêng tạo nên sự đa dạng phong phú [18].
Phia Bắc giáp huyện Si Ma Cai
Phía Nam giáp huyện Bảo Yên và Bảo Thắng
Phía đông giáp huyện Xín Mần, Bắc Quang tỉnh Hà Giang
Phía tây giáp huyện Mường Khương
Đặc điểm địa hình
Huyện Bắc hà nằm trên cao nguyên đá vôi, hiện tượng Krast thường
xảy ra tạo thành các khe suối ngầm và các vực sâu, đồng thời một phần diện
tích nằm đầu nguồn sông chảy, núi rừng trùng điệp. Cao trình chỗ thấp nhất
là 116 m, cao nhất 1.800 m (so với mực nước biển), diện tích ở độ cao từ
900m trở lên so với mặt nước biển là 35.703 ha chiếm 53% so với tổng diện
tích toàn huyện. Địa hình phức tạp, độ dốc lớn, chia cắt mạnh bởi nhiều sông
suối và khe tụ thuỷ, độ dốc trung bình 24-280. Địa thế có dạng hình chóp có
đỉnh là khu vực Lùng Phìn, các hướng dốc dẫn ra sông chảy theo hướng Bắc