Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sinh sản cá dày - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TIỀN HẢI LÝ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
KỸ THUẬT SINH SẢN CÁ DÀY
(Channa lucius Cuvier 1831)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Cần Thơ, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TIỀN HẢI LÝ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ
KỸ THUẬT SINH SẢN CÁ DÀY
(Channa lucius Cuvier 1831)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. TS. BÙI MINH TÂM
2. PGS. TS. TRẦN THỊ THANH HIỀN




TÓM TẮT
Luận án “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sinh sản cá dày
(Channa lucius Cuvier 1831)” được thực hiện từ 2010-2014 tại khoa Thủy sản
- Đại học Cần Thơ. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định đặc điểm sinh học
và biện pháp thích hợp trong kích thích sinh sản và ương cá dày, góp phần
phát triển nghề sản xuất giống và nuôi cá dày ở Việt Nam.
Mẫu nghiên cứu đặc điểm sinh học của cá dày được thu trong 12 tháng,
mỗi tháng thu khoảng 70-100 con tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Cá có chiều
dài 1,5-40,5 cm, khối lượng 0,05-680g/con. Kết quả nghiên cứu đã xác định
được phương trình sinh trưởng của cá W= 0,0053L3,18435, với hệ số tương quan
R2 = 0,9591. Tương quan giữa chiều dài ruột với chiều dài thân (RLG) là
0,61), phổ thức ăn của cá dày gồm có cá con (56,9%), giáp xác (14,8%), giun
(14,7%), nhuyễn thể (7,3%) và chất vẩn (6,3%). Kết quả xác định được chiều
dài thành thục đầu tiên của cá dày đực là 21,3952 cm và cá cái là 21,3958 cm.
Cá dày là loài cá đẻ nhiều đợt trong năm và mùa vụ sinh sản tập trung vào
tháng 5-6. Sức sinh sản tuyệt đối trung bình của cá dày 2.065 trứng.con-1 và
sức sinh sản tương đối trung bình 13.105±3.849 trứng.kg-1.
Sau 4 tháng nuôi, cá thành thục khi nuôi vỗ bằng thức ăn công nghiệp và
cá tạp. Nhưng cá nuôi bằng cá tạp có tỷ lệ thành thục cao hơn (75,0%), hệ số
thành thục đạt 3,61% và sức sinh sản tuyệt đối trung bình là 5.764 trứng.con-1.
Cá không rụng trứng khi chỉ tiêm cho cá cái 100µg LH-RHa+4mg DOM,
hoặc HCG (500, 1.000, 1.500 UI).kg-1 cá cái. Cá đã rụng trứng nhưng trứng
không thụ tinh khi tiêm HCG cho cá đực (2.000 UI, 3.000 UI).kg-1 và (500 UI
HCG+2mg não thùy).kg-1 cá cái. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu bước đầu đã
có hiệu quả cao với tỷ lệ cá đẻ 83,3%, tỷ lệ thu tinh 95,3% và tỷ lệ nở 82,6%,
nếu tiêm cho cá với liều 2000 UI HCG.kg-1 kết hợp với điều chỉnh pH ở mức
5,5-6,0.
Thức ăn của cá dày bột chủ yếu là phiêu sinh động vật, nhưng thành


iii


ABSTRACT
The thesis "Study of biological characteristics and seed production techniques
of Channa lucius Cuvier 1831” was conducted from 2010 to 2014 at College
of Fisheries – Can Tho University (CTU) . The objective of the study was to
determine the biological characteristics and appropriate measures in spawning
and nursing, and contribute to develop seed production and grow-out in
Vietnam
The sample of the study about biological characteristics of Channa
lucius were collected in 12 months, in which each month was 70-100 ind in U
Minh District , Ca Mau Province . Fish got 1.5 to 40.5 cm in length, weight
0,05-680g/ind. The research results identified that fish growth equation W=
0.0053L3.18435, with a correlation coefficient R2 = 0.9979. The correlations
between the length of the gut with body length is 0.61, popular food fish
include young fish (56.9 %), crustaceans (14.8 %), worms (14.7 %) , mollusks
(7.3% ) and valves (6.3%). The results determined the length of the fish first
maturity is 21.3952 cm of male and female fish is 21.3958 cm . Channa lucius
is the species spawn several times the year and peak breeding season
throughout in May and June yearly. Absolute fecundity mean was 2,065
eggs.ind-1 and its relative fecundity mean was 13,105 ± 3,849 eggs.kg-1
After conditioning 4 months, the fish matured when feeding by
commercial pellet and trash fish. Broodstock fed by trash fish had higher
maturation rate (more than 75%), the matured coefficient: 3.61% and the
average absolute fecundity 5,764 eggs. Ind-1.
Fish could not ovulate when injection only 100μg for LH-RHa+4mg
DOM, or HCG ( 500, 1,000, 1,500 IU/kg of females). Fish eggs ovulated but
did not fertilize when using the HCG injections for males (2,000 IU, IU 3,000

with artificial feed. When nursing with the density of 1 ind.liter-1 and training
for artificial feed from the 16th day onwards to gradually replacement method
(20%.day-1) artificial feed, it gave the survival of the fish at 93.0%, especially
growth in volume of fish was 16.4% as compared to the others.

v


LỜI CAM ĐOAN
Nội dung của luận án là do tôi thực hiện các thí nghiệm và phân tích mà
có. Đó là những số liệu trung thực. Kết quả này chưa được công bố và chỉ có
trong luận án này.
Tôi xin cam đoan rằng, những nội dung trình bày trong luận án là đúng
và xin chịu trách nhiệm những lời cam đoan của mình.
Tác giả

Tiền Hải Lý

vi


MỤC LỤC
Lời cảm tạ………………………………………………………………………

i

Tóm tắt.................................................................................................................

ii


1

1.2 Mục tiêu của đề tài…………………………….…………………..……….

2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát…………………………………………………..……

2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể………………………………….…………………….….

2

1.3. Nội dung nghiên cứu……………………………….…………….………..

2

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án...................................................

3

1.5. Điểm mới của luận án ..................................................................................

3

Chương 2: Tổng quan tài liệu…………………………………………..….....

5


Chương 3: Vật liệu và phương pháp ………………..……………..……….

31

3.1 Thời gian, địa điểm và vật liệu nghiên cứu…..…………………………..…

31

3.1.1 Thời gian …………………………………………………………………

31

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu ……………………………………………..............

31

3.1.3 Vật liệu nghiên cứu…………………………………………………….…

31

3.2 Phương pháp nghiên cứu………………………………………………..….

34

3.2.1 Sơ đồ nghiên cứu……………………………………………………….....

34

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học……………….………….….


4.2 Đặc điểm môi trường tự nhiên nơi cá dày phân bố........................................

59

4.2.1 Nhiệt độ ……………………………………………….…………..……..

60

4.2.2 pH nước……………………………………………………….….……....

60

4.2.3 Oxy hòa tan (DO)………………………………………………….…..…

61

4.3 Đặc điểm sinh trưởng cá dày.........................................................................

62

4.3.1 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng............................................

62

4.3.2 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng theo giới tính cá.................

63

4.4 Đặc điểm dinh dưỡng cá dày..........................................................................


4.5.5 Hệ số điều kiện CF ………………………………………...……………..

76

4.5.6 Mùa vụ sinh sản và chu kỳ sinh sản……………...……………………….

77

4.5.7 Chiều dài thành thục đầu tiên………………………..……………………

78

4.5.8 Sức sinh sản………………………………………...……………………..

80

4.5.9 Đường kính trứng………………………………….……………………..

81

4.6 Nuôi vỗ cá dày………………………..……………….…..………………..

82

4.6.1 Môi trường ao nuôi………..………….……….………………………....

82

4.6.2 Tỷ lệ cá cái thành thục sinh dục trong ao nuôi vỗ ………… ……….…..


4.8 Đặc điểm hình thái ống tiêu hóa của cá dày 2 đến 30 ngày tuổi….………..

94

4.8.1 Mối liên hệ giữa độ cỡ miệng cá và kích cỡ con mồi ……………...….…

94

4.8.2 Tỷ lệ giữa chiều dài ruột và chiều dài thân cá bột (RLG)………………..

95

4.8.3 Sự phát triển về hình thái ống tiêu hóa…………………………….……..

96

4.8.4 Đặc điểm mô học của ống tiêu hóa cá dày…………………………..…..

98

4.9 Lựa chọn thức ăn của cá dày ở giai đoạn cá 2 đến 30 ngày tuổi………..….

103

4.9.1 Thành phần phiêu sinh trong ao ương………………………………..…...

103

4.9.2 Thành phần phiêu sinh trong ống tiếu hóa của cá……………….…..……



Tài liệu tham khảo ……………..……………………………………………..

126

Phụ lục…………...……………………………………………………………..

140

ix


DANH SÁCH BẢNG
Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Các loài cá thuộc giống Channa ở Việt Nam………………………

5

Bảng 2.2

Thành phần thức ăn trong ống tiêu hóa của cá dày ở Indonesia......

9

Bảng 2.3


Thời gian và liều lượng tiêm HCG và não thùy tiêm cho cá bố mẹ.

44

Bảng 3.6

Thời gian và liều lượng tiêm HCG và não thùy tiêm cho bố mẹ kết
hợp hạ pH nước (5,5-6,0)………………………………………….

45

Thời gian và liều lượng tiêm HCG và não thùy cho bố mẹ kết hợp
hạ pH nước (5,5-6,0) trong thí nghiệm chính…………………..…

45

Bảng 3.8

Loại thức ăn và thời điểm thay thế TACB trong ương cá dày bột...

51

Bảng 3.9

Phương thức thay thế dần TACB của các nghiệm thức……………

52

Bảng 4.1


Các yếu tố môi trường ao nuôi vỗ………………………………..

82

Bảng 4.7

Hệ số thành thục cá dày qua các tháng nuôi vỗ...............................

84

Bảng 4.8

Biến động động chỉ số CF của cá dày nuôi vỗ trong ao...................

85

Bảng 4.9

Sức sinh sản của cá dày nuôi vỗ trong ao........................................

86

Bảng 4.10 Các chỉ tiêu sức sinh sản cá dày với liều đơn HCG……………….

87

Bảng 4.11 Các chỉ tiêu sức sinh sản trong thăm dò chất kích thích sinh sản
LH-RHa+DOM…..………………………………………………...


Bảng 4.17 Chỉ số lựa chọn thức ăn của cá dày………………………………..

109

Bảng 4.18 Môi trường ương cá bột lên hương. ………………………………

110

Bảng 4.19 Tăng trưởng khối lượng cá dày giai đoạn cá bột lên hương............

113

Bảng 4.20 Tăng trưởng chiều dài của cá dày giai đoạn cá bột lên hương…….

114

Bảng 4.21 Môi trường bể ương cá hương lên giống…………………………..

118

Bảng 4.22 Tăng trưởng khối lượng cá dày giai đoạn cá hương lên giống….…

120

Bảng 4.23 Tăng trưởng về chiều dài cá dày từ giai đoạn hương lên giống……

121

Bảng 4.24 Khối lượng trung bình và hệ số biến động (CV) giai đoạn cá
hương lên giống…………………………………………………....

Hình 3.3

Sơ đồ nghiên cứu của đề tài……………...…………………….…...

34

Hình 3.4

Hình dạng cá dày (Channa lucius Cuvier, 1831)…………….…….

35

Hình 3.5

Hệ thống lồng lưới nuôi vỗ cá dày bố mẹ..........................................

41

Hình 3.6

Vị trí tiêm hormone............................................................................

43

Hình 3.7

Các giai lưới thí nghiệm đặt trong bể xi măng………………….….

43



Hình 4.5

Tương quan chiều dài và khối lượng cá............................................

63

Hình 4.6

Hồi qui giữa chiều dài và khối lượng cá cái…………………....…..

64

Hình 4.7

Hồi qui giữa chiều dài và khối lượng cá đực………………..……...

64

Hình 4.8

a) Ruột cá 30 ngày tuổi, b) Ruột cá trưởng thành..............................

66

Hình 4.9

Phổ dinh dưỡng thức ăn trong ống tiêu hóa của cá............................

68


Hình 4.15

a) Buồng tinh GĐ II, b) Tổ chức mô buồng tinh GĐ II (40X)..........

73

Hình 4.16

a) Buồng tinh GĐ III, b) Tổ chức mô buồng tinh GĐ III (40X).......

74

Hình 4.17

a) Buồng tinh GĐ IV, b) Tổ chức mô buồng tinh GĐ IV(40X).......

74

Hình 4.18

a) Buồng tinh GĐ VI, b) Tổ chức mô buồng tinh GĐ VI(40X).......

75

xii


Hình 4.19


Tương quan sức sinh sản với khối lượng cá............………............

81

Hình 4.25

Tỷ lệ cá cái thành thục sinh dục trong ao nuôi vỗ…………………

83

Hình 4.26

Trứng cá dày sau khi đẻ ra môi trường……………………………

91

Hình 4.27

a) Cá dày mới nở. b) Ống tiêu hóa cá 10 ngày tuổi, c) Ống tiêu hóa
cá 20 ngày tuổi, d) Ống tiêu hóa cá 30 ngày tuổi...........................

97

Hình 4.28

Khoang miệng cá bột 4 ngày tuổi (10X).............................................

98

Hình 4.29


Lát cắt dọc ruột cá dày 7 ngày tuổi (40X)…………….…………….

102

Hình 4.35

Lát cắt dọc ruột cá dày 14 ngày tuổi (40X).…………...……………

103

Hình 4.36

Tỷ lệ động vật phiêu sinh trong môi trường ao ương…………...…..

104

Hình 4.37

Tỷ lệ động vật phiêu sinh trong ống tiêu hóa của cá dày………...….

105

Hình 4.38

Tỉ lệ sống (%) của cá dày bột sử dụng thức ăn chế biến ở các
thời điểm thay thế ăn khác nhau sau 30 ngày thí nghiệm………

111



Nghĩa đầy đủ

CF

Condition factor (Chỉ số điều kiện)

CV

Coefficient of Variantion (Chỉ số biến thiên)

DA

Dopamin

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

DHA

Docosahexaenoi acid

DLG

Daily Length Gain

DOC

Deoxycorticosteron


Gonadotropin Releasing Hormone (LHRH)

GRIF

Gonadotropin Release Inhibitory Factor.

GSI

Gonado Somatic Index

HCG

Human Chorionic Gonadotropin

HSTT

Hệ số thành thục

HTPL

Hình thái phân loại

ITIS

Integrated Taxonomic Information System

Kda

Kilodalton

Maturation Promoting Factor

NN &PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NT

Nghiệm thức

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

P

Progesterone

RLG

Reletive length of gut

SG-G 100

Samon - Gonadotrophin

SGR

Specific Growth Rate


dày chưa được nghiên cứu nhiều. Hiện nay, chỉ có một vài thông tin nghiên
cứu về hình thái phân loại, sự phân bố, môi trường sống cá dày của cá dày đã
được trình bày bởi Mai Đình Yên và ctv (1992); Trương Thủ Khoa và Trần
Thị Thu Hương (1993); Lee and Ng (1994), Rainboth (1996); nghiên cứu về
thành phần thức ăn của cá dày ngoài tự nhiên được trình bày bởi Azrita and Syandri
(2013); sử dụng LHRHa kích thích cá dày sinh sản bán tự nhiên và kết quả 60
ngày cá mới sinh sản (Azrita et al., 2015).
Thời gian gần đây, nguồn giống họ cá lóc không đáp ứng đủ cho sản xuất
do người dân đẩy mạnh nuôi thâm canh, tăng vụ và nguồn lợi các loài này
ngoài tự nhiên đã giảm đáng kể bởi khai thác quá mức (Đỗ Thị Tuyết Nhung
và Trương Hoàng Minh, 2014). Nguồn giống nhân tạo thì chỉ nghiên cứu sản
xuất thành công trên hai loài nuôi phổ biến là cá lóc bông (Channa
micropeltes) và cá lóc đen (Channa striata), trong khi đó cá dày cũng là một
đối tượng nuôi có tiềm năng nhưng lại chưa được chú ý. Vì vậy, việc nghiên
cứu cá dày để phát triển trở thành đối tượng nuôi mới sẽ có tác dụng đa dạng
hóa đối tượng nuôi, góp phần giảm rủi ro cho nghề nuôi cá, cung cấp nhu cầu
thực phẩm cho xã hội. Tuy nhiên, Theo Pravdin (1973) một loài cá sống hoang

1


dại muốn thuần hóa và đưa vào nuôi đạt hiệu quả cao thì phải hiểu biết sâu về
đặc điểm sinh học của chúng. Do đó, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và
kỹ thuật sinh sản cá dày (Channa lucius Cuvier 1831)” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Cung cấp những luận cứ khoa học về đặc điểm sinh học, về kỹ thuật sinh
sản và ương nuôi cá dày. Thành công của đề tài sẽ góp phần rất lớn cho việc
xây dựng quy trình sản xuất giống cá dày nhằm cung cấp nguồn cá giống này
cho các mô hình nuôi và tái tạo nguồn lợi cá dày ngoài tự nhiên ở ĐBSCL

- Nghiên cứu ương cá dày tập trung vào nghiên cứu xác định thời điểm
thay thế thức ăn tươi sống bằng thức ăn chế biến (TACB) trong giai đoạn
ương cá bột lên cá hương và đánh giá khả năng sử dụng hiệu quả thức ăn công
nghiệp trong giai đoạn cá hương lên cá giống.
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
- Ý nghĩa khoa học
Nội dung luận án là cơ sở dữ liệu khoa học quan trọng, là nguồn tài liệu
tham khảo tốt cho các nghiên cứu tiếp theo trên cá dày và một số loài cá trong
họ Channidae. Sự thành công của luận án góp phần làm phong phú thêm các
công trình nghiên cứu cơ bản về đặc điểm sinh học, đặc điểm phát triển ống
tiêu hóa và sự chọn lựa thức ăn của cá dày ở Việt Nam.
- Về ứng dụng thực tiễn
Các kết quả về kỹ thuật sản xuất giống có thể ứng dụng vào thực tế ở quy
mô nông hộ cụ thể: biện pháp kỹ thuật và thức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ, biện pháp
kích thích cá sinh sản có hiệu quả và biện pháp kỹ thuật ương nuôi cá từ giai
đoạn cá bột lên cá giống.
1.5 Điểm mới của luận án
Các công trình về nghiên cứu đặc điểm sinh học, kỹ thuật sinh sản cá
dày lần đầu tiên được công bố ở Việt Nam. Nội dung của luận án gồm những
điểm mới sau đây:
- Xác định được một số đặc điểm sinh học quan trọng của cá dày như đặc
điểm hình thái, đặc điểm sinh học sinh trưởng, dinh dưỡng và sinh học sinh
sản.
- Đặc biệt, luận án đã xác định hiệu quả của yếu tố sinh thái kết hợp việc
sử dụng kích thích tố trong quá trình kích thích cá dày sinh sản
- Dựa trên kết quả nghiên cứu sự phát triển ống tiêu hóa và hệ số lựa
chọn thức ăn (cá mới nở đến 30 ngày tuổi), luận án đã thành công trong việc
xác định được ngày tuổi (ngày thứ 16) phù hợp thay thế thức ăn tươi sống
bằng thức ăn chế biến (TACB) với phương thức thay thế 20% TACB/ngày.
Thêm vào đó, luận án cũng đã giải quyết được vấn đề dùng thức ăn công

Ở Việt Nam chỉ có duy nhất một giống Channa thuộc họ Channidae gồm
có 12 loài được trình bày trong Bảng 2.1 ()
Bảng 2.1: Các loài cá thuộc giống Channa ở Việt Nam.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Tên khoa học

Tên tiếng Anh

Channa striata Bloch, 1797
Channa micropeltes Cuvier, 1831
Channa lucius Cuvier, 1831
Channa gachua Hamilton, 1822
Channa marulius Hamilton, 1822
Channa melasoma Bleeker, 1851
Channa maculata Lacepède, 1802
Channa orientalis Schneider, 1801
Channa asiatica Linnaeus, 1758

Theo hệ thống phân loại ITIS (Integrated Taxonomic Information
System) thì cá dày (Channa lucius Cuvier, 1831) được phân loại theo serial
642754 cụ thể như sau:
Giới: Animalia.
Ngành: Chordata.
Lớp: Actinopterygii.
Bộ: Perciformes.
Phân bộ: Channoidei.
Họ: Channidae.
Chi: Channa.
Loài: Channa lucius Cuvier, 1831.

Hình 2.1: Hình dạng bên ngoài cá dày

Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) mô tả mặt lưng
cá dày có màu nâu đen đến xanh đen và nhạt dần xuống bụng. Mặt bên thân cá
có những đốm đậm màu xanh đen. Vi ngực, vi bụng, vi đuôi, vi hậu môn có
các vệt đen trắng xen kẽ vắt ngang các tia vi. Cá có đầu dài, nhọn, hơi dẹp
bằng, đỉnh đầu phẳng, mõm ngắn hơi hướng lên. Miệng ngắn, rạch miệng kéo
dài chạm đến đường thẳng đứng kẻ từ bờ sau của mắt. Răng nhọn chắc, răng
hàm dưới và răng vòm miệng có dạng răng chó. Cá không có râu. Lỗ mũi
trước mở ra bằng một ống ngắn. Mắt nhỏ, nằm lệch về phía trên của đầu và
gần chót mõm hơn gần điểm cuối xương nắp mang. Thân ở phần trước có tiết

6


diện tròn, phần sau hơi dẹp bên. Vảy lớn vừa, phủ khắp thân và đầu, có một số
vảy nhỏ phủ lên gốc vi đuôi và vi ngực, cá dày (Channa lucius) sống chủ yếu
trong các thủy vực nước ngọt như sông hồ, kênh rạch, ruộng lúa và trong các

1989; Rainboth, 1996). Trên thế giới phần lớn loài cá này phân bố ở các thủy
vực hồ, sông, kênh, rạch và hồ chứa (Mohsin and Ambak, 1983; Lee and Ng,
1991). Dương Nhựt Long (2003) cho rằng cá lóc bông có thể sống trong các
loại hình thủy vực như sông, kênh, rạch, đồng ruộng, lung bàu, ... trong điều
kiện môi trường bất lợi chỉ cần ẩm ướt thì cá có thể sống được một khoảng

7


thời gian dài. Cá lóc bông cũng có khả năng sống trong điều kiện chất nước
kiềm tính hoặc bị nhiễm phèn. Mặc dù là loài cá phân bố phổ biến ở vùng
nước ngọt, nhưng cá cũng có khả năng sống và phát triển ở vùng nhiễm mặn,
có nồng độ muối thấp. Theo Nguyễn Anh Tuấn và ctv (2004) thì cá lóc bông
là loài rộng nhiệt, nhiệt độ thích hợp cho sự tồn tại và phát triển của cá dao
động từ 19-400C. Trong điều kiện pH nước từ 4-10 cá vẫn hoạt động bình
thường. Cá có kích thước lớn và thường cá lớn có khả năng chịu đựng môi
trường thiếu oxy tốt hơn cá nhỏ.
Ở Việt Nam bên cạnh các loài cá trong họ cá lóc có kích thước lớn thì
phải kể đến cá chành dục có kích thước nhỏ nhưng có khả năng phát triển trở
thành cá cảnh. Theo Nguyễn Văn Hảo (2011) thì Cá chành dục phân bố ở Việt
Nam được chia thành 2 loài riêng biệt đó là cá chành dục (Channa gachua
Hamilton, 1822) và cá chòi (Channa orientalis Bloch & Schneider, 1801).
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học của họ cá lóc
Sinh trưởng là quá trình gia tăng về khối lượng và chiều dài theo thời
gian thông qua quá trình trao đổi chất. Sinh trưởng của cá thường không đều
và chịu sự phối rất lớn bởi yếu tố nhiệt độ, sinh lý, mùa vụ. Phương pháp xác
định tăng trưởng bằng cách cân, đo trực tiếp khối lượng và chiều dài của cá ở
mỗi thời điểm khác nhau để xác định tốc độ tăng trưởng của cá (Nikolsky,
1963).
Cá lóc đen (Channa striata) phân bố khu vực miền Trung với chiều dài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status