Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm - Pdf 30

BÔ YTẼ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÃ NỘI
BŨI T H Í HÙNG
NGHIÊN cúu ĐẶC ĐIỂM VI HỌC VÀ 1HÀNH PHẨN HOÁ HỌC
CỦA PHưUNG THUỐC TIÊU GIAO TÁN GIA GlẢlH
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC KHÓA 2001-2006)
N g ư ờ i h ư ớ n g dẫ n . TS. NGUYỄN THÁI AN
Nơi thực hiện. BỘ MÔN Dược HỌC cổ TRUYỀN
Thời gian thưc hiện: 02/2006 05/2006
LỜI CẢM ƠN
Với sự chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của các ihầy cô giấo trong Bộ môn Dược
học cổ truyền, em đã hoàn thành khoá luận tốl nghiệp, đồng thời em cũng học
được rất nhiều điểu không chỉ về chuyên môn dược mà cả VC cách sông,
phong cách học tập và lao động.
Em xin bày tỏ lòng biết Cfn sâu sắc và sự kính trọng tới:
TS. NGUYÊN THÁ I AN - Cô giáo hướng dẫn đã nhiệt tình chỉ bảo, ân
cần động viên và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa
luận này.
Em cũng chân thành cảm cm:
GS.TS. PH Ạ M XUÂN SINH, TS. PHÙNG HOÀ BÌNH, PGS.TS^.
VŨ VÀN ĐIỂN, TH.S HÀ VÂN OANH và các kĩ thuật viên đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này với lòng chân thành biết ơn, em xin gửi lời cảm Cfn tới:
Ban G iám hiệu, Đảng ủy Nhà trường cùng toàn thể các thầy cô giáo
Trường Đại học Dược Hà Nội đã dìu dắt, dạy dỗ em trong suốt quá trình học
tập tại trường.
Cuối cùng em cũng xin gửi lời cảm cfn tới gia đình, bạn bè là nguồn động
viên khích lệ và là chỗ dựa tinh thần cho em trong cuộc sống và học tập.
Hà Nội, tháng 05 năm 2006
Sinh viên; Bùi Thế Hùng
CHÚ GIẢI CHỬ VIẾT TẮT

1
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu

18
2.2. Kết quả thực nghiệm và nhận xét 20
2.2.1. Đặc điểm dược liệu và đặc điểm Vỉ học bột dược liệu

20
2.2.2. Bào chế phương TGTGG 28
2.2.3. Nghiên cứu thành phần hóa học 28
PHẦNÌU. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 60
3.1. Kết luận 60
3.2. Đề x u ấ t 62
TÀI LIÊU THAM KHẢO
ĐẶT VÂN ĐỂ
*
Dân tộc Việt Nam đã có truyền thống chữa bệnh theo y học cổ truyền từ lâu
đời. Ngày nay, y học cổ truyền vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm
sóc sức khỏe cho nhân dân. Trẽn cơ sở kế thừa kho tàng lý luận và kinh nghiệm
trong lĩnh vực y học cổ truyền của ông cha, Đảng và Nhà nước đã có chính sách
hiện đại hóa và công nghiệp hóa nển y học cổ truyền. Trong đó việc làm sáng tỏ
các phương thuốc cổ truyền theo hướng hiện đại là vò cùng quan trọng.
Phưoíng Tiêu giao tán với tác dụng sơ can giải uất, kiện tỳ dưỡng huyết đã
được nhân dân ta sử dụng chữa các chứng ngực sườn đầy tức, đau mạng sưòfn, ợ
hơi, ợ chua, ngũ tâm phiền nhiệt, nóng trong xương, nóng về chiều. Mặc dù
phưcfng thuốc được đánh giă là cho kết quả tốt trong điều trị nhưng chưa được
kiểm định trên cơ sở khoa học.
Để góp phần vào việc kiểm định phưcfng Tiêu giao tán gia giảm, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu khóa luận: "ỉ^ghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần
hóa học của phương Tiêu giao tán gia giảm ". Bao gồm các nội dung sau:

Bạch phục linh: công năng kiện tỳ, đóng vai trò là vị tá.
Cam thảo bắc: công năng ích khí dưỡng khí, bổ tỳ vị, điều hoà các vị thuốc,
đóng vai trò là vị tá.
Gừng nướng: giúp cho Bạch thược, Đưofng qui, điều hòa khí huyết, đóng vai
trò là vị sứ.
Bạc hà: giúp cho Sài hồ sơ can giải uất, đóng vai trò vị sứ.
1.2. Các vị thuốc trong phương TGT
1.2.1. Cam thảo bắc {Radix Glycyrrhizae)
Vị thuốc là rễ phơi hay sấy khô của 3 loài Cam thảo (Glycyrrhiza Itraỉensis
Fisch.; Giycyrrhiza inflat a Bat.; Glycyrrhiza gỉ abra L.), họ Đậu Fahaceae
[9],[111,[13],[15],[19],[21],[25],[27].[28].
• Thành phần hoá học {Gỉycyrrhìia gỉ abra L.)
- Cam thảo chứa glycyrrhizin là một saponin thuộc nhóm olean hàm lượng
10-14% có vị ngọt gấp 60 lần đường saccharose [9],[15],[21],[28],[29].
- Các flavonoid chiếm 3-4%, trong đó có 27 chất đã được biết, quan trọng
nhất là liquiritin C2jH220g (nhóm flavanon) và isoliquiritin (nhóm chalcon).
Ngoài ra còn có glabridin (nhóm isoflavan), glabron (nhóm isoflavon), glabren
(nhóm isonaven) [91,[151,[21L[29].
- Một sô coumarin: umbelliferon, hemiarin, liqcoumarin [9],[15].
- Ngoài ra còn có chất đấng (glycyramarin) [25],
- Các hợp chất oestrogen có nhân sterol với hàm lượng thấp [9],[13],[15].
- Trong rề có 20-25% tinh bột, 3-10% glucose và saccharose [9],[131,[21 ].
COOH
glc—o
O
Isoliquiritin
gfc-0
• Tác đụng dược lý
“ Tác dụng chổng loét và chống co thắt dạ dày. Tác dụng này chủ yếu do
thành phần navonoid t9J,[13],[i5],[21],[25],[27],[29].

1.2.2. Sài hồ bác {Radix Bupỉeuri)
Vị thuốc là rẻ phơi hay sấy khô của cây Sài hồ bắc BupỊeuvum sinense DC.,
họ Hoa tán Apiaceae [6J,[21 ],[24],[25],[28],[29].
• Thành phẩn hóa học
- Có chứa khoảng 0,5% chất saponin, thuộc nhóm tri terpen. Saponin toàn
phần trong thân và lá là 0,29%, còn trong rẻ là 1,69%. Người ta đã phần lập được
một triterpen saponin từ bộ phận trên mặt đất có cấu trúc là 3-0-(a-L
arabinopyranosyl ( 1—>3)-0-P-D“glucuronopyranosyl)-oleanolic acid |3-D'
glucopyranosyl ester [11],[151,[24],[251.
Mp
HO
HOOC
c
u
\
HO ■
' 0
OH ^
'1 /
í
OH
Í
OH
3-0-(a-L arabinopyranosyl ( l^3)~0-P-D-glucuronopyranosyl)-oleanolic acid
P-D-glucopyranosyl ester.
- Hợp chất alcol: bupleuruiĩiola (€3214^,^02) có nhiệt độ nóng chảy là 163-
164^C và phytosterola (C3oH4g02) [21J.
- Một ít tinh dầu: 0,16% trong rễ và 0,05% trong thân [21],[25].
- Thân và lá có chứa rutin [21],
• Chê biến

thành phần có tác dụng sinh học được chú ý là; ligustilid khoảng hcm 5%
[13],[15],[17],[21],[25],[30].
- Ngoài ra còn có: coumarin, polyacetylen, sterol, nguyên tô vi lượng,
vitamin Bj, vitamin E vitamin 3 (2, acid amin, acid hữu cơ, polysaccharid có M =
3000, đường tự ck) [15],[17],[25],[27],[30],
- Đưcfng qui Nhật Bản: có 0,26% tinh dầu chứa ligustilid 0,1941%, n-
butylphtalid 0,0244%, n-butyỉidenphlalid 0,1762%, enidilid, p-cỵmen. Ngoài ra
còn có: coumarin, polysacharicl, acid ainin, polyacetylen, sterol [25],
-C0-{CH2)rCH?
-COOH
n-valerophenon 0 -carboxy- acid CịiHuO,
• Chê biến
~ Rửa sạch, ủ mềm, thái lát, phơi khổ ở nhiệt độ thấp [11].
- Đưcmg qui đã thái lát, phun rượu, ủ, sao nĩiẹ cho khô [11],
• Tác dụng dược lý
- Tác dụng trên tử cung: phần bay hơi có tác dụng ức chế cơ tử cung. Phần
không bay hơi có tác dụng himg phấn cơ tử cung [6],[15],[21],[25],[27].
- Tăc dụng trên huyết áp và hô hấp: tinh dầu Đương qui có tác dụng hạ huyết
áp và ức chế hô hấp trên chó đã được gây mê, nhưng phán không bay hơi lại làm
co mạch máu tăng huyết áp [21],[27].
- Tác dụng bảo vệ dạ dày-ruột của polysacharid [14],
- Điều hoà nhịp tim tưcíngtựnhưquinindin [17,21],
- Tác dụng kiểu Vitamin E [17],[21].
- Thúc đẩy tổng hợp protein và acid nucleic trong tế bào gan.
- Tăng cường miễn dịch, kháng bổ thể [11],[12],[17],[27].
- Úc chế ngưng kết tiểu cầu [17],[25],[27J.
- Bảo vệ gan do thành phần polysacharid [26].
- ơiống hen và chống co thắt do các dẫn chất phtalid [25].
- Giảm tác dụng phụ của thuốc chống ung thư [15],[17],[25J.
- Chống thiếu máu ác tính [15],[25],

- Có tác giả nói trong Bạch truật có Atractvlola và Atraclylon
C[4HigO và vitamin A [15],[21].
CH,
• Chếbiến
CHj
Atractylola
- Dùng sống: sắc hoặc tán thành bộl [251.
- Sao cháy [25].
- Tẩm hoàng thổ sao [25].
- Tẩm mật sao đến vàng và có mùi thơm [25].
- Tẩm sữa rồi sao (chữa bệnh thận) [25].
- Tẩm rượu sao với cám (chữa bệnh phổi) [25],
- Tẩm nước đất rồi sao (chữa bệnh lỳ vị) [25J.
• Tác đụng dược lý
- Chống loét dạ dày: ức chế loét shay, loél do nhịn đói, không có tác dụng
với loét do histamin. Bạch truật có tác dụng làm giảm lượng dịch vị nhưng không
ảnh hưởng đến độ acid tự do của dịch vị [25].
“ Bạch truật làm tăng hàm lượng cán khô trong mật và như vậy đã tâng lượng
chất thải trừ qua mật [25 ].
- Kích thích hô hấp nhưng làm giảm nhịp tim [21 ].
- Chống viêm [25],
- Nước sắc bạch truật có tác dụng lợi niệu, và duy trì khả năng bài tiết điện
giải natri [6],
• Tính vị quy kinh
- Tính vị: vị ngọt đắng, tính ấm [6],[11J,[15],[2Ị],[25].
- Quy kinh: tv và vị [6,11,15,21].
• Công năng, chủ trị
- Kiện tỳ, lợi thủy, ráo thấp: dùng trong bệnh tỳ hư vận hoá nước trì trệ gây
phù thũng tiểu tiện khó khăn [6],[ 11 ],[ 151,[21 ],[25].
- Kiện vị tiêu thực: dùng trong trường hợp công năng của tỳ hư nhược, bụng

- Bảo vệ gan ở chuột nhiễm độc tetrachlorde [29].
- Tác dụng kháng sinh đối với: vi trùng lỵ, thổ tả, tụ cầu, trực trùng, thương
hàn, phế cầu, bạch cầu [21],[25].
• Tính vị quy kinh
- Tính vị: vị đắng, chua, tính hơi hàn [6],[11],[21].
- Quy kinh: can, tỳ, phê' [6],[1 l],[2l].
• Công năng, chủ trị
- Bổ huvết, cầm máu: dùng trong các trường hợp chảy máu cam, ho ra máu,
nôn ra máu, chảy máu trong ruột, băng lậu, bạch đới, mổ hôi trộm
[6],[11],[13],[21].
- Điều kinh: dùng khi huyết hư, kinh nguyệt không đều [6],[11],[13],[21].
- Thư cân giảm đau: dùng khi can khí uất kết dãn đến đau bụng, đau ngực,
chân tay co quắp, tả lỵ [6],[ 11 ],[ 13],[21 ].
- Bình can: dùng trong các chứng đau đầu hoa mát [6],[11],[13],[21].
1.2.6. Bạch phục linh iPoria)
Phần bên trong màu trắng của nấm phục linh. Có tên khoa học là Poria cocos
(Schw.) Wolf., họ Nấm lỗ Polyporaceae [11 ],[13],[15],[25J.
• Thành phần hóa học
- Các acid có thành phần hợp chất triterpen [21]:
+ Acid pachimic C33H ,P .v
+ Acid tumolosic C3)H5o04-
+ Acid eburicoic C33H50O3.
+ Acid pinicolic ^30^4603-
+ Acid 3ß-hydroxylanosta-7,9(II),24-trien,21-oic.
- Đưòfng: pachyman (75%) [21],
- Ergosterol, choi in, histidin, và rất ít men proteaza [21],
• Chếbỉến
- Đổ, thái phiến, sấy khô [6],
• Tác dụng dược lý
- Tác đụng lợi niệu, hạ đường huyếl, có tác dụng cường tim trên tim ếch cô

- Bộ dụng cụ Xik' dinh dộ am bung phưtmg pháp dung môi.
- Máy xác tìịnh độ am Sarlorius.
- Bị) dụn« CLI S oxh le t.
- Bt) dụng cụ cất quay.
- Ban mòng Silicagcl của Merck.
- Cúc dụng cụ nghiền, xay dược liệu.
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu
♦í* Đậc diểiii nguvén liệu
• Quan sát và mô tả hình thái các vị thuốc
• Quan sát và mò tả đặc điếm bột dược liệu các vị thuóc và phưofng
TGTGG dưới kính hiển vi [8J,[23J.
• Bào chế phương T(; n ;(; Ị4],[5J.
<* Nghiên cứu thành phiin hóa học
• Flavonoid
> Định lính ílavonoid trong các vị ihuỏc và Irong phưưng TGTGG bàng các
phán ứng hóa học [7],[91,f 161.
> Định tính navonoid trong các vị thuốc và trong phưưng TGTGG bằiig sắc
ký ItVp mỏng [9Ị,[16 .
> Định lượng;
- Định lượng Havonoid toàn phán Irong phương TGTGG bằng phương pháp
âm Ị9],[161-
- Hàm lượng llavonoitl trong dược liệu dược tính như sau:
X(%) = - ỉ ^ x l O O
b - p
Troníỉ ctỏ: X: Hàm lượng flavo noi tl loàn phĩìn lĩong dược liệu {^r).
m: Khối lượng cắn ihu được (g).
b: KhoÌ lưcmg dược Ịjệu clem định lượng (g).
p: Lượng nước (g) có trong b (g) dược liệu.
Kết qua được đánh giá bàng phưưng pháp ihống kê để tính hàm lượng Irung
bình {X ), độ iệch chuẩn (S), khoang tin cậy (ịu.). với cìộ tin cậy 95%.

bình ( T ). độ lệch chuán (S), khoang tin cậy (^), với độ tin cậy 95%.
• Coiimarin
> Định tính coumarin trong các vị thuốc và trong phươno TGTGG bang các
phản ứng hóa học [7J,[9].
Định tính coumarin trong các vị thuốc và trong phương TGTGG bàno sác
ký lớp mỏng f9Ị,í 16Ị.
• Các nhóm chất chính khác
> Định tính các nhóm chất chính khác thường có trong cac vỊ ĩhuốc va trong
phương TGTGG bàng các phản ứng hóa học [7].[9].
2.2. Kết quả thực nịiỊhiệiii và nhận xét
2.2.1. Đăc điểm dươc liêu và đăc điểm vi hoc bòt duơc liêu
*1* i)ậc điểm dược liệu
Phiến chéo, dày l-3mm, dài 3-
5 cm. Síio qua: màu vàng, vỊ ngọt,
mùi thcrm nhẹ, khô giòn. Dược liệu
sau khi trích mật: màu vàng đậm, vị
ngọl, mùi thưm ngợi, khô giòn.
*í* Đặc điếm vi học bột dược liệu
Hình 2.2. Aììh vị ỉhnòc Cam tỉìdo bữc
Bột màu vàng nâu, mùi thơm, vị ngọt. Quan sát dưới kính hiển vi thấy: Mảnh bần
gổm những tế bào hình chữ nhật (1). Bó sợi mang tinh thể canxi oxalat (2). Tinh
thc canxi oxaỉat hình khối (3). Mô mểm mang tinh bột (4). Mảnh mạch (5). Trên
vi trường thấy rải rác có rất nhiều tinh bột hình tròn hoặc hình trứng.
Ịỉìnỉi 23. Ảììh dặc itiểiiỉ vi học hột Cam tlỉthỉ hác
Ị . Mânii hần: 2. Bó sợi mansị tinh thê can xi oxaỉat;
'iinh tỉỉếcanxi oxưỉat ỉiìnỉì kiiổi: 4. Mảnlì nứ) niém chứa tiỉìlì bộĩ;
5, Míinỉì nỉcỉch 6. Bó S()‘i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status