nghiên cứu phương thuốc nhị trần thang gia giảm điều trị hen suyễn - Pdf 22

Mục lục

1. Đặt vấn đề
1.1. Bệnh hen Suyễn và nguyên nhân gây bệnh
1.1.1. Theo y học hiện đại
1.1.2. Theo YHCT.
1.2. Tình hình nghiên cứu và diễn biến bệnh hen Suyễn
1.2.1. ở nuớc ngoài
1.2.2. ở trong nuớc
1.3. phuơng thuốc Nhị trần thang và Các vị thuốc
Đuợc nghiên cứu trong đề tài
1.3.1. Nhị trần thang
1.3.2. NTTGG
1.3.3. Những vị thuốc liên quan đến các phuơng thuốc nttgg trong
đề tài
2. Mục tiêu của đề tài
3. đối tuợng & phơng pháp nghiên cứu
3.1. Đối tuợng nghiên cứu
3.2. Phuơng pháp nghiên cứu
3.2.1. Phuơng pháp xây dựng phơng thuốc NTTGG
3.2.2. Phuơng pháp nghiên cứu thành phần hoá học
3.2.3. Phuơng pháp nghiên cứu tác dụng duợc lý
3.2.4. Bào chế siro NTTGG
LH
, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho siro
3.2.5. Xử lý số liệu 4.4.2. Một số tác dụng sinh học của siro Typhocihen
4.4.3.Công năng - chủ trị
4.5. Dự thảo tiêu chuẩn cơ sở siro TYPHOCYHEN
4.5.1. Yêu cầu kỹ thuật
4.5.2. Phơng pháp thử
4.5.3. Dán nhãn bảo quản
5. Bàn luận
6. Kết luận và kiến nghị
7. Tài liệu tham khảo.
-6-

0
(62)
Hình 4.13: Sơ đồ chiết xuất bằng nuớc (63)
Hình 4.14: Sơ đồ chiết xuất saponin toàn phần (66)
Hình 4.15: Sắc ký đồ saponin trong NTTGG
LH
(68)
Hình 4.16: Sơ đồ chiết xuất saponin trong NTTGG (70)
Hình 4.17: Mô hình nghiên cứu tác dụng giãn khí quản (71)
Hình 4.18: Mô hình gây ho cho chuột nhắt trắng (78)
Hình 4.19: ảnh huởng của phuơng NTTGG
LH
trên ruột cô lập (85)
Hình 4.20:
Hình 4.21: ảnh huởng của phuơng NTTGG
LH
đến tế bào gan (90)
Hình 4.22: Các vị thuốc trong phuơng NTTGG
LH
(93)
Hình 4.23: Chế phẩm siro Cyphotyhen (94)

Bảng 4.1: Kết quả định tính các nhóm hoạt chất trong lá hen (44)
Bảng 4.2: Hệ số Rf và màu sắc các vết trên SKLM alcaloid toàn phần lá hen
(47)
Bảng 4.3: Hệ số Rf và mău sắc các vết glycosid tim (50)
Bảng 4.4: Kết quả định tính glycosid (53)
Bảng 4.5: Kết quả định tính glycosid tim bằng SKLM (54)
Bảng 4.6: Hàm luợng glycosid tim trung bình của các phuơng thuốc.(54)
Bảng 4.7: Kết quả định tính alcaloid trong ống nghiệm (55)

Bảng 4.22: ảnh huởng của các vị thuốc gia giảm trên khí quản cô lập (73)
Bảng 4.23: ảnh huởng của các vị thuốc trên khí quản bị co thắt bởi
acetylcholin (74)
Bảng 4.24: ảnh huởng của các vị thuốc trên khí quản bị giãn bởi adrenalin
(74)
Bảng 4.25: ảnh huởng của các phơng thuôc NTTGG trên khí quản cô lập ở
điều kiện bình thuờng (75)
Bảng 4.26: ảnh huởng của các phuơng thuốc NTTGG trên khí quản cô lập
bị co thắt bởi acetylcholin (76)
Bảng 4.27: ảnh hởng của dung dịch acetylcholin trên khí quản bị giãn bởi
dịch chiết của các phơng thuốc NTTGG (76)
Bảng 4.28: ảnh huởng của các phơng thuốc trên khí quản bị giãn bởi
adrenalin (77)
Bảng 4.29: ảnh huởng của các thành phần chính trong phuơng thuốc lên
khí quản (77)
Bảng 4.30: Tác dụng giảm ho của các phuơng thuốc NTT (79)
Bảng 4.31: Tác dụng giảm ho của các thành phần chiết từ phuơng
NTTGG
LH
(80)
Bảng 4.32: Tác dụng long đờm của các phuơng thuốc NTT (81)
Bảng 4.33: Tác dụng long đờm của một số thành phần trong phuơng
NTTGG
LH
(82)

-8-
Bảng 4.34: ảnh huởng của dịch sắc phuơng NTTGG
LH
tới sự thoát mạch
-9-

1. Đặt vấn đề

Hen suyễn là một bệnh phổ biến và ngày càng có xu hớng gia tăng ở
nhiều nớc trên thế giới, trong đó có nớc ta, một nớc có khí hậu nhiệt đới
gió mùa, cộng thêm với sự ô nhiễm môi trờng ngày càng gia tăng là những

khó thở của đờng hô hấp.
Theo YHHĐ, hen suyễn do một số nguyên nhân sau đây [17,31,58]
Do bụi: Bụi là nguyên nhân khá phức tạp và đa dạng, và chính nó là
nguyên nhân trực tiếp dẫn đến ho hen. Trong số đó phải kể đến các loại bụi
vô cơ : bụi xi măng, vôi, cát bụi hữu cơ, bụi lông súc vật: chó mèo , bụi
lông sợi. Khi bụi bám vào niêm mạc mũi, nếu với số lợng ít và tính chất
của bụi không nghiêm trọng sẽ đợc vận chuyển theo cơ chế màng nhầy để
đa bụi ra ngoài. Song nếu bụi có tính chất kích thích mạnh: bột xà phòng,
bột hoá chất hoặc có sự trở ngại về vận chuyển, do đờm đặc dính quánh
dẫn đến kích thích khí quản gây ho và co thắt phế quản gây khó thở.
Do phấn hoa: phấn hoa là một trong những nguyên nhân quan trọng
gây dị ứng, gây co thắt khí quản dẫn đến hen suyễn, khó thở, đặc biệt vào
mùa xuân khi tiết trời nóng ẩm, có nhiều loài hoa nở, tung bụi phấn hoa vào
không khí là điều kiện thuận lợi cho việc phát sinh và tái phát hen suyễn.
Trên thực tế, về mùa xuân tỉ lệ mắc bệnh ho hen có tăng lên.

-11-
Do nớc tiểu, lông da súc vật: chó, mèo, chuột, gà cũng là những
tác nhân gây dị ứng và dẫn đến ho hen, đặc biệt ở những cơ địa dễ bị mẫn
cảm và đã có tiền sử về hen suyễn.
Do hoá chất, hơi, khí: nhiều hoá chất nh sơn (sơn ta, sơn hoá
học ); đặc biệt là hơi sơn ta từ nhựa cây sơn , hơi các dung môi: benzen,
ete, formaldehid, etyl acetat, butanol rất dễ kích thích phế quản gây khó
thở; SO
2
cũng là một nguyên nhân gây co thắt khí quản rất lớn. ở những nơi
chế biến dợc liệu dùng phơng pháp xông lu huỳnh, tỷ lệ ngời viêm phế
quản tăng đáng kể. Ngời ta đã thống kê có tới 250 loại các chất hoá học là
nguyên nhân gây co thắt khí quản [17]. Do đó ở các nớc công nghiệp phát
triển, ở những nhà máy sản xuất hoá chất, sản xuất nhựa, phân đạm ngay

Do ô nhiễm môi trờng: môi trờng bị ô nhiễm là nguyên nhân tổng
hợp, rất phức tạp dẫn đến viêm phế quản mạn tính khó thở. Trong đó gần
đây ngời ta quan tâm nhiều đến vấn đề khói thuốc lá. Vì khói thuốc lá làm
tăng giải phóng elastase từ bạch cầu đa nhân (neutrophil elastase); đó là
protease quan trọng nhất ở phổi, có tác dụng hoá giải các chất elastin và
collagen của tổ chức, làm xơ hoá phổi, đồng thời khói thuốc cũng làm tăng
số lợng bạch cầu đa nhân ở tuần hoàn phổi và phổi và làm giảm tốc độ di
chuyển của chúng qua tuần hoàn phổi, gây ứ đọng các bạch cầu từ mạch
máu và tổ chức kẽ. ở Anh những ngời hút nhiều thuốc lá, tỷ lệ viêm phế
quản 17,6%, những ngời hút ít chiếm tỷ lệ 13,9%, những ngời đã bỏ
thuốc lá tỷ lệ này chỉ còn 4,5 % [58]; do đó làm suy yếu khả năng hô hấp
của phế nang [23, 50]. Cũng cần nói thêm rằng sự ô nhiễm môi trờng là
nguyên nhân của các khí độc hại từ rác thải, đặc biệt là rác thải công
nghiệp, rác thải sinh hoạt, các xác súc vật Điều đó ảnh hởng rất lớn đến
việc hô hấp của phổi và cũng là những yếu tố vô cùng nguy hại đối với bệnh
hen suyễn.
Tóm lại theo y học hiện đại, nguyên nhân dẫn đến hen suyễn thì có
nhiều, song về mặt cơ chế để tạo thành cơn hen đã đợc giải thích một cách
cụ thể, đó là do các tác nhân gây kích thích làm cơ thể phóng thích các
phân tử protein đặc hiệu (kháng thể), kháng thể này làm cho một số tế bào
bạch cầu phóng thích Histamin, leukostriens (khoảng 12 chất khác nhau),
gây ra co thắt phế quản dẫn đến hen suyễn [28]. Mặt khác ngời ta cho rằng

-13-
tế bào limpho T có vai trò rất quan trọng đến bệnh sinh của hen, vì tham gia
điều hoà, tổng hợp IgE (là các cảm thụ ở bề mặt tế bào Mast) làm tăng phản
ứng viêm trong hen suyễn, đặc biệt là thể hen dị ứng [23]. Ngoài ra limpho
T còn tham gia điều hoà mối tơng tác giữa các tế bào trong phản ứng viêm
và do đó số lợng các limpho T, lu hành đợc hoạt hoá tăng lên ở bệnh
nhân hen suyễn, đồng thời giảm đi khi điều trị bằng corticoid. Sự thay đổi

hôi, miệng khô khát, thờng gắn liền với phơng pháp t thận ích phế.
Ngoài những nguyên nhân và sự biểu hiện nh trên, YHCT còn quan
tâm đến những nguyên nhân bên trong cơ thể cũng góp phần dẫn đến cơn
hen tái phát. Nh vậy tuy có nhiều nguyên nhân dẫn đến hen suyễn, song có
3 nguyên nhân chính là cảm nhiễm phải ngoại tà, ăn uống thất thờng, làm
việc quá sức là những nguyên nhân chính gây bệnh hen suyễn. Nh vậy
kể cả quan niệm của YHHĐ và YHCT đều cho rằng bệnh hen suyễn thể
hiện rõ nhất ở 3 triệu chứng: khó thở, ho nhiều, đờm nhiều, và 3 triệu chứng
này luôn có quan hệ mật thiết với nhau [25,49]. Đờm là môi trờng tốt cho
sự phát triển của các vi khuẩn viêm đờng hô hấp, ngời ta đã phát hiện
trên 15 loại vi khuẩn khác nhau có trong đờm của những ngời viêm phế
quản mãn tính nh song cầu, phế cầu, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn viêm
phổi, Hemophylus influenza, vi khuẩn đờng ruột [58]. Đồng thời đờm
cũng là nguyên nhân gây ho và gây co thắt khí quản, dẫn đến khó thở, tức
ngực, nhiều trờng hợp đờm thờng dính quánh, bám chắc vào thành phế
quản, khó long. Do vậy, trừ đờm là phơng pháp quan trọng để trị hen
suyễn. Mặt khác khi khí quản co thắt , làm lòng khí quản hẹp lại, khiến
đờm càng khó long ra và bệnh nhân lại càng khó thở [17,23]. Do đó để chữa
bệnh hen suyễn vấn đề đặt ra là phải dùng thuốc kết hợp, giải quyết song
song 3 triệu chứng chính: trừ đờm, giảm ho và giãn phế quản.

-15-
1.2. Tình hình nghiên cứu và diễn biến bệnh hen
suyễn

1.2.1. ở nớc ngoài
Nh ta đã biết, bệnh hen suyễn nguyên nhân rất phức tạp và có rất
nhiều nguyên nhân gây ra. Theo Giáo s Nguyễn Năng An, hiện nay toàn
thế giới có khoảng 300 triệu ngời mắc bệnh hen. Trong đó 6-8% là ngời
lớn, 10-12% là trẻ em 15 tuổi, với 20 vạn trờng hợp tử vong do hen/ năm

Singapo (1984) là 5%; 15%(1991); 20%(1994) [23].
ở Đức tỷ lệ mắc bệnh hen là 3 - 4%, trung bình hàng năm có tới
2000 ngời chết vì bệnh này [23].
ở Trung quốc ngời ta rất chú ý đến việc nghiên cứu bệnh này. Theo
con số thống kê, số ngới từ 50 tuổi trở lên có tỷ lệ mắc bệnh cao [49, 89].
Việc tổ chức nghiên cứu bệnh hen suyễn ở Trung quốc theo một hệ thống từ
trung ơng đến địa phơng. ở Trung ơng tập trung chủ yếu ở học viện
(Học viện trung y và các sở nghiên cứu Dợc liệu ở các tỉnh, thành phố).
Các cơ sở này đều có các tổ nghiên cứu về các cây thuốc, bài thuốc điều trị
hen suyễn. Theo con số thống kê của WHO, tỷ lệ mắc bệnh hen suyễn trung
bình của thế giới là 5% ở ngời lớn, 10% ở trẻ em dới 15 tuổi. Tuy nhiên
tỷ lệ này ở các nớc không giống nhau [23]: Trung Quốc - 6%. Indonesia -
8,2%. Thái lan - 9,23%. Malaixia - 9,7%. Philippin - 11,8%. Singapo -
14,33%. Australia - 21,04%. Newzeland - 21,34%. Việt nam 5 - 6%. Năm
1997 một con số điều tra khác cho thấy rằng có 11 nớc có tỷ lệ hen suyễn
1 - 3%, 13 nớc có tỷ lệ hen suyễn 4 - 7%, 22 nớc có tỷ lệ 8 - 11%, 9 nớc
có tỷ lệ 12 - 15%, 5 nớc 16 - 19%, 5 nớc có tỷ lệ trên 20%. Theo nghiên

-17-
cứu mới nhất của tổ chức phòng chống hen toàn cầu (GINA), việc kiểm
soát hen triệt để là hoàn toàn có thể [23].
1.2.2. ở trong nớc
ở nớc ta bệnh hen suyễn cũng đã đợc chú ý nghiên cứu từ những
năm 1960, đã tiến hành các đợt điều tra dịch tễ học ở các địa phơng, các
ngành nghề, các khu công nghiệp và dân c [58]. Tuy nhiên về mặt nghiên
cứu một cách hệ thống bệnh này còn hạn chế. Mặc dù về mặt YHCT, nớc
ta có nhiều vị thuốc và phơng thuốc dùng điều trị tốt cho bệnh hen suyễn.
Từ (1962 - 1970), Viện chống lao và bệnh phổi đã tổ chức nhiều đợt điều
tra cho trên 100.000 ngời, tại nhiều địa phơng trong nớc, nhiều ngành
nghề khác nhau. Kết quả cho thấy có tới 3 - 5% số ngời đợc khám ở nông

hội thảo về bệnh hen suyễn ở nớc ta. Đã có những trờng học phổ thông
cơ sở ở Hà nội lập câu lạc bộ về Hen; và hy vọng trong các năm tới việc
nghiên cứu điều trị bệnh hen suyễn, trong đó có việc sử dụng thuốc cổ
truyền để phòng trị hen suyễn sẽ đợc quan tâm đúng mức. Tuy hiện nay
trên thị trờng đã có một số chế phẩm chủ yếu trị ho, đờm, song hầu nh
thiếu các chế phẩm cổ truyền trị hen suyễn.
-19-
1.3. phơng thuốc Nhị trần thang và Các vị thuốc
Đợc nghiên cứu trong đề tài

1.3.1. Nhị trần thang [16,51]
Trong phơng NTT có 4 vị thuốc (bán hạ, trần bì, bạch linh, cam thảo)
trong đó có 2 vị đợc bảo quản lâu ngày mới dùng đó là bán hạ, trần bì.
Trong phơng này vị bán hạ với tính chất vị cay, tính ấm với công năng ôn
hoá hàn đàm, đợc đóng vai trò chính của phơng (vị quân) với chức năng
trừ đờm, hạ khí (phế khí, và vị khí) thợng nghịch, chỉ ho, chỉ nôn. Trần bì
đóng vai trò là vị thần, hỗ trợ cho vị bán hạ về mặt trừ đờm, hành khí, hạ
khí, chỉ ho, chỉ nôn. Bạch linh đóng vai trò "Tá" cho phơng thuốc với chức

các tác giả trớc đây cũng nh gần đây gia thêm vào NTT cũng mới chỉ tạo
ra tác dụng chống ho, trừ đờm tốt hơn phơng NTT, cha có phơng thuốc
nào cho tác dụng bình suyễn (giãn khí quản) , ngay cả trên thực nghiệm.
1.3.3. Những vị thuốc liên quan đến các phơng thuốc nttgg trong
đề tài
1.3.3.1. Bán hạ nam: Typhonium trilobatum (L.) Schott, họ Ráy
(Araceae) [2, 30, 10, 61]
Araceae
Dợc liệu:
Là thân rễ của cây bán hạ nam, cây này mọc hoang ở những nơi ẩm ớt,
có ở hầu hết các tỉnh của Việt Nam [10, 18, 59, 61].
Thành phần hoá học:
Từ thân rễ Bán hạ nam thấy có alcaloid toàn phần 0,35%, sterol
0,01%, coumarin toàn phần 0,1% [1,3], ngoài ra còn có chất béo,

-21-
phytosterol, saponosid toàn phần 0,18%, acid hữu cơ, acid amin, chất nhầy
và tinh bột [3]. Hình 1.1: Bán hạ nam

Tác dụng sinh học:
Cao lỏng bán hạ sống và chế đều có tác dụng giảm ho trên chuột nhắt
trắng bằng phơng pháp xông hơi amoniac. Hai loại cao này cũng làm tăng
tiết dịch khí quản chuột nhắt trên thực nghiệm với chất chỉ thị màu là
phenol đỏ [3].
Tác dụng chống nôn của cao lỏng bán hạ chế tốt hơn nhiều so với
dạng sống, trong đó alcaloid toàn phần có tác dụng chống nôn rõ rệt [3].
Chế biến:

và các tecpen, caren, linalol, -pinen, camphen, myrcen, -terpinen, -
terpinen. Ngoài ra còn có flavonoid, hesperidin khoảng 2,75%,
neohesperidin, các vitamin A, B, C [30, 61, 63].
Tác dụng sinh học:
Nớc sắc và tinh dầu trần bì có tác dụng chống ho, trừ đờm tốt trên
chuột nhắt thực nghiệm [38,49]. Dịch nớc sắc có tác dụng chống ho, trừ
đờm tốt hơn dịch chiết cồn [38] . Hesperidin trong trần bì, có tác dụng trừ
đờm, giảm tính giòn thành mạch [5, 61], giãn mạch tai thỏ, ức chế co thắt
của khí quản chuột lang, ức chế loét dạ dầy, lợi mật rõ rệt [61], tăng cờng
tác dụng của tim ếch cô lập,

-23-
Chế biến:
Trần bì đợc rửa sạch nhanh cho hết bụi, cát để khỏi bị vữa nát, sau
khi để ráo nớc, tãi phơi khô, sấy khô ở nhiệt độ dới 60
o
C. Bóc bỏ các
màng trắng, xơ, thái chỉ. Vi sao (nhiệt độ 60 độ), có thể sao vàng.
Tính vị - Quy kinh:
Trần bì có vị cay, đắng, chua, tính ôn [5, 30, 61].Quy kinh: phế, tỳ
[5,12].
Công năng - chủ trị:
Trần bì có công năng hoá đàm, chỉ ho, chỉ nôn, nhuận phế, hoà vị, kiện
tỳ, ráo thấp [5,12,55]. Đợc sử dụng trong các trờng hợp ho nhiều đờm, ho
lâu ngày [25,49], còn dùng khi bụng bị trớng đầy, đau bụng do lạnh, kém
ăn, nôn mửa, tiêu chảy [5,12].
1.3.3.3. Bạch linh: Poria cocos
Dợc liệu:
Vị thuốc là thể quả nấm đã phơi hay sấy khô của nấm phục linh
Poria cocos (Schw.) Wolf họ nấm lỗ Polyporaceae mọc ký sinh trên rễ một

histidin, men protease, saponin triterpenic [5, 61]. -24-
R
R
1
O
HOOC

a. Pachimic: R = OH
R
1
= COCH
3
a. Tumuloic: R = OH
R
1
= H
a. Eburicoic: R = R
1
= H

Tác dụng sinh học:
Phục linh có tác dụng lợi tiểu, tác dụng đó không phải do muối có
trong phục linh gây ra. Ngoài ra, phục linh còn có tác dụng hạ đờng huyết,
tác dụng cờng tim [5].
Chế biến:
Rửa sạch thể quả, gọt bỏ lớp vỏ xám bên ngoài, lấy lớp giữa có màu
trắng, bổ nhỏ thành từng miếng có kích thớc 3ì3cm. Phơi khô. Khi dùng

85]. Ngoài ra còn có các flavonoid liquiritin, isoliquirtin, liquiritigenin,
licoflavon A, licochalcon A, B, quercetin 3 lucobicosid,
saponaretin, flavanon pinocembrin, prunetin. Các hợp chất oestrogen,
sistosterol, stigmasterol [30, 61, 86]. Ngoài ra còn thấy có đờng glucose 3-
8%, saccarose 2,4 - 6,5%, tinh bột 25-30%, tinh dầu 0,3-0,35%, asparagin
2-4%, Vitamin C, gôm, nhựa, chất đắng glycyramarin, coumarin,
umbeliferon, acid ferulic [30, 61, 70].
Tác dụng sinh học:
Tác dụng ức chế thần kinh trung ơng, giảm vận động tự nhiên, hạ
thân nhiệt, giảm hô hấp,giảm ho giải độc, đối kháng acetyl cholin,
histamin) [5, 61].

-26-
Glycyrrhizin có tác dụng giải độc mạnh với độc tố của bạch hầu, nọc
độc rắn, độc tố uốn ván [61], giải co thắt cơ trơn, ức chế tăng tiết dịch vị
[61], bảo vệ gan, tăng bài tiết mật, chống viêm, chống dị ứng [5, 61].
Chế biến:
Rễ cam thảo đợc rửa sạch, phơi khô hoặc sấy khô cho sạch nấm
mốc, thái phiến chéo 5-7 cm, sao khô hoặc tẩm mật ong sao vàng [47,61].
Nhiều khi còn đợc sử dụng nh một phụ liệu để chế biến các vị thuốc nh
phụ tử, bán hạ(3,5).
Tính vị - Quy kinh [5,12]:
Tính vị: Vị ngọt tính bình- Quy kinh: 12 kinh.
Công năng - chủ trị [5,12,30]:
Công năng: Kiện tỳ, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, điều hoà, dẫn
thuốc vào kinh. Dùng để chữa ho, ho lâu ngày, nhiều đờm, mất tiếng, đau
loét dạ dày và ruột,giải độc.
1.3.3.5. Cà độc dợc Datura metel:
Dợc liệu:
Vị thuốc là lá phơi khô của cây cà độc dợc,có thể thu hái ở các loại

trớc khi phối hợp vào thang.
Tính vị - quy kinh :
Tính vị: Vị cay, tính ấm, có độc. Quy kinh: phế, vị[5,12] .
Công năng - chủ trị:
Định suyễn, dùng để trị hen suyễn, viêm phế quản, có thể dùng lá thái
chỉ hoặc hoa, cuốn thành điếu thuốc, hút. Chỉ dùng cho ngời trên 15 tuổi
với liều 0,4 g/ngày, hoặc 0,1 g/lần, trong 24 giờ là 0,3 g lá. Cao khô 0,005g,
cồn 0,01g/ ngày. Cũng có thể dùng viên nén 0,25g có hàm lợng làm thành
cao khô từ 0,03g lá. Nếu là cao lỏng 1:1, dùng 0,1 g/lần, ngày 3 lần [14,30],
còn dùng để chữa đau dạ dày, đau khớp với liều 0,4g lá/ngày [5,30].

-28-

Trích đoạn ảnh h−ởng của các vị thuốc trên khí quản chuột lang cô lập ảnh h− ởng của dung dịch acetylcholin và adrenalin trên khí quản cô Tác dụng gi∙n khí quản của ph−ơng thuốc nhị trần thang ảnh h−ởng của các thành phần chính trong ph−ơng thuốc lên khí quản Tác dụng chống dị ứng Tác dụng giãn cơ trơn ruột
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status