CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BMI: Body-mass-index (chỉ số khối lượng cơ thể)
BN: Bệnh nhân
BMV: Bệnh mạch vành
CT: Cholesterol toàn phần
ĐTĐ: Đái tháo đường
ĐT: Điều trị
HA: Huyết áp
LP: Lipoprotein
NST: Nhiễm sắc thể
RLLPM: Rối loạn lipid máu
TBMMN: Tai biến mạch máu não
THA Tăng huyết áp
TG Triglycerid
VXĐM Vữa xơ động mạch
YHCT Y học cổ truyền
YHHĐ Y học hiện đại
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng rối loạn lipid máu (RLLPM) là một trong các yếu tố nguy cơ
quan trọng nhất cho sự hình thành và phát triển bệnh vữa xơ động mạch. Hiện
nay vữa xơ động mạch là một bệnh đang được chú ý ở người cao tuổi bởi các
biến chứng và hậu quả của bệnh rất nặng như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch
máu não, dẫn đến tử vong nhanh chóng hoặc tàn phế, giảm sức lao động suốt
đời.
Tỷ lệ mắc vữa xơ động mạch ngày càng tăng ở các nước đặc biệt ở các
nước phát triển và đang phát triển. Theo Tổ chức Y tế thế giới: gần 50% các
trường hợp tử vong là do các bệnh tim mạch. Thống kê ở Mỹ (1995), mỗi
năm có khoảng hơn 1 triệu bệnh nhân phải nong động mạch vành hoặc mổ
làm cầu nối chủ vành. Ở Pháp, mỗi năm có khoảng 10.000 ca nhồi máu cơ tim
và 50.000 ca tử vong có liên quan đến VXĐM [11], [16], [26].
Ở Việt Nam, bệnh VXĐM trước đây hiếm gặp, nhưng trong thập kỉ gần đây
Cholesterol là một alcol vòng không no, là thành phần tham gia cấu tạo
màng tế bào.
-
Triglycerid cấu tạo gồm một phân tử glycerol và 3 acid béo, có 3 chức
năng chính là: Tạo nên mỡ trung tính dưới dạng dự trữ và cung cấp năng
lượng, cách nhiệt, là lớp đệm để bảo vệ các cơ quan trong cơ thể.
-
Phospholipid: Là một phức hợp có nhiều dạng có nhiều chức năng đặc
hiệu như: truyền tin trong tế bào, chất làm căng bề mặt, tham gia cấu tạo
màng tế bào.
-
Các acid béo là những chuỗi cacbon có mạch thẳng được chia thành hai
nhóm chính: acid béo bão hòa và acid béo không bão hòa [16], [26].
* Cấu trúc của lipoprotein
Lipid không tan trong nước, chúng được vận chuyển trong huyết tương
dưới dạng kết hợp với protein đặc hiệu (gọi là apolipoprotein, viết tắt là apo),
tạo nên phức hợp phân tử lớn gọi là lipoprotein (LP)
Lipoprotein là các phân tử hình cầu cấu trúc gồm 2 phần:
-
Phần ưa nước (vỏ ngoài): có các apoprotein, cholesterol tự do và
phospholipid.
-
Phần kị nước (trong lõi): có cholesterol este và triglycerid.
-
Mỗi một loại LP chứa một hoặc nhiều apoprotein. Các apo này tạo sự ổn
định cấu trúc cho LP, tạo cầu nối với các thụ thể của tế bào, các thụ thể
này quyết định chuyển hóa của một phân tử LP và hoạt động như các đồng
yếu tố của các enzyme trong quá trình chuyển hóa LP [12], [16], [26].
3
CE
Rối loạn lipid máu nguyên phát [16], [28]
4
Bệnh lý
Phương
thức di
truyền
Rối loạn
lipoprotein
Sinh bệnh
học
Rối loạn
sinh hóa
Biểu hiện
lâm sàng
Tăng cholesterol
Tăng
cholesterol
gia đình
Trội, NST
thường
↑↑↑LDL Thiếu thụ
thể LDL
Giảm thanh
lọc IDL và
LDL khỏi
huyết tương
U vàng gân,
vữa xơ sớm
Thiếu apo B
gia đình
giàu TG
U vàng nhú,
viêm tụy
Vữa xơ sớm
Tăng lipid hỗn hợp
Tăng lipid
hỗn hợp gia
đình
Trội, NST
thường
↑VLDL và
hoặc↑LDL,
↓HDL
Không rõ ↑tiết VLDL Vữa xơ sớm
Loạn beta
lipoprotein
gia đình
Lặn, NST
thường
↑IDL, ↑chylo,
↓LDL, ↓HDL
1 bệnh
gây tăng
VLDL
↓phân hủy
LP giàu TG
do thiếu
apoEisoform
U vàng củ, u
vàng gan tay
Hội chứng tăng lipid máu hỗn hợp: cholesterol máu tăng vừa phải,
triglycerid tăng cao.
Cách phân loại này tiện sử dụng trên lâm sàng.
+ Phân loại của EAS (Hiệp hội vữa xơ động mạch Châu Âu năm 1987) [16]
Phân loại rối loạn lipid thành 5 týp:
Bình thường: CT≤ 5,2mmol/l, TG < 2,2mmol/l
-
Týp A: 5,2 ≤ CT≤ 6,5 mmol/l, TG < 2,2 mmol/l
-
Týp B: 6,5 ≤ CT≤ 7,8 mmol/l, TG < 2,2 mmol/l
-
Týp C: CT≤ 5,2 mmol/l, 2,2 ≤ TG ≤ 5,5 mmol/l
-
Týp D: 5,2 ≤CT≤ 7,8 mmol/l, 2,2 ≤ TG≤ 5,5 mmol/l
-
Týp E : CT > 7,8 mmol/l, TG > 5,5 mmol/l
1.1.4 Hội chứng rối loạn lipid máu với bệnh vữa xơ động mạch
1.1.4.1 Định nghĩa vữa xơ động mạch [16], [67]
Theo định nghĩa của tổ chức Y Tế Thế Giới: “VXĐM là sự phối hợp những
biến đổi của lớp nội mạc động mạch bao gồm sự tích tụ tại chỗ các lipid, phức
hợp các glucid, máu và các sản phẩm của máu, tổ chức xơ và canxi kèm theo
những biến đổi lớp trung mạc”
Vữa xơ động mạch là một bệnh của động mạch lớn và vừa được thể hiện
bằng hai loại tổn thương cơ bản đặc trưng là mảng vữa rất giàu cholesterol và
tổ chức xơ xảy ra ở lớp nội mạc và một phần trung mạc. Nó làm hẹp dần lòng
động mạch và cản trở dòng máu đến nuôi dưỡng các tổ chức.
1.1.4.2 Cơ chế sinh vữa xơ động mạch
* Chuyển hóa cholesterol trong tế bào [16], [30]
- Đường ngoại sinh: chiếm khoảng 25%, chủ yếu từ thức ăn thông qua LDL
và các cảm thụ với apoprotein B của LDL ở màng tế bào.
Trong bệnh vữa xơ động mạch hay gặp: Tăng cholesterol, tăng LDL, tăng
7
triglycerid nhất là khi có giảm đồng thời HDL, tăng lipoprotein.
Nghiên cứu điều tra dịch tễ về cholesterol máu trong bệnh vữa xơ động
mạch tiến hành ở Framingham cho thấy có mối tương quan tỷ lệ thuận giữa
nồng độ cholesterol máu và tỷ lệ tử vong do vữa xơ động mạch.
* Rối loạn lipid máu và tai biến mạch vành
Kannel và các cộng sự năm 1971 (Framingham) nghiên cứu trên 5000
bệnh nhân, theo dõi trong 14 năm thấy có mối tương quan thuận giữa nguy cơ
bệnh mạch vành và nồng độ cholesterol máu. Nguy cơ là 1 khi cholesterol
máu là 2g/l, tăng lên là 2,25 và 3,25 khi cholesterol máu tăng 2,5 và trên
2,6g/l [29], [31]
Nhóm nghiên cứu về VXĐM ở Châu Âu 1987 cho thấy cholesterol
máu trên 1,8g/l thì nguy cơ tai biến mạch vành tăng nhanh, tử vong cũng tăng
song song [27], [32].
Nghiên cứu Prospective Cardiovascular Munter Study (PROCAM)
theo dõi 30.000 người trong 6 năm (1979-1985) trong đó có 4.559 nam lứa
tuổi 40-65 có 186 người có bệnh thiếu máu cơ tim do VXĐM vành. Tần xuất
bị NMCT là 29,4% ở những người có cholesterol trên 3g/l và HDL-C dưới
0,55g/l, trong khi những người có cholesterol máu bình thường thì tần xuất bị
bệnh chỉ là 0,6% [10], [16].
* Điều trị rối loạn lipid máu là giảm tai biến mạch vành:
Nghiên cứu Lipid Research Clinic Coronary Primary Prevention Trial,
1984 (LRC) trên 3806 nam giới, tuổi 40-49, điều trị bằng cholestyramin và
placebo, theo dõi trong 7 năm, thấy thuốc làm giảm 13,91% cholesterol; 20,3
LDL-C, giảm 19% NMCT và 24% tử vong do bệnh mạch vành, Nghiên cứu
Helsinhshi Heart Study, 1987 (HHS) trên 4081 người tuổi 40-55, điều trị
Gemfibroril và placebo, theo dõi trong 5 năm, thấy thuốc làm giảm 10%
cholesterol, 11% LDL-C, 35% Triglycerid, tăng 11% HDL-C và giảm 34% tai
biến mạch vành [10], [32].
- Nhóm thuốc ngưng kết acid mật (cholestyramin, colestipol)
9
Nhựa trao đổi ion không bị các men tiêu hóa tác động, không bị hấp thu
qua niêm mạc ruột, có khả năng trao đổi ion Cl
-
với acid mật và cho acid mật
ở dạng liên kết không bị hấp thu trở lại, theo phân ra ngoài. Như vậy, nó cắt
chu trình ruột gan của acid mật.
Hiệu lực làm giảm cholesterol, LDL-C, tăng nhẹ HDL-C.
Tác dụng phụ: đầy bụng, táo bón, ợ hơi, buồn nôn, nôn, giảm hấp thu
nhiều nhất khi qua ruột.
- Nhóm giảm tổng hợp cholesterol (nhóm Fibrat) gồm có:
+ Clofibrat: Miscleron
+ Fenofibrat: Lipanthyl
+ Bezafibat: Benzalip
+ Cliprofibrat: Lipanor
+ Gemfibrozil: Lopid
Cơ chế tác động: giảm tổng hợp LDL ở gan, tăng thoái giáng LDL qua
các thụ thể, tăng đào thải cholesterol qua mật.
Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn, ngứa, tăng men gan, yếu cơ.
Clofibrat gây sỏi mật, viêm túi mật.
- Nhóm ức chế enzym HMGCoA reductase (Nhóm Statin) gồm:
+ Simvastatin: Zocor
+ Lovastatin: Mevacor
+ Fluvastatin: Lescol
+ Atorvastatin: Lipitor
Cơ chế tác động: thuốc ức chế enzym HMGCoA reductase làm cản trở
quá trình sinh tổng hợp cholesterol trong tế bào, làm tăng tổng hợp các thụ thể
LDL-C để làm tăng thoái giáng LDL trong tế bào, thuốc làm giảm CT, LDL-
C, giảm nhẹ HDL-C.
Tỳ
Đại tràng
Phân
Ngũ tạng Lục phủ
Cân cơ kinh
mạch
Phế
Thận
Bàng quang
Nước tiểu
Thanh
Vận hoá
Thanh
Trọc Trọc
Giải thích sơ đồ sự vận hoá tân dịch trong cơ thể như sau: thức ăn, nước
uống qua Vị xuống Tỳ, Tỳ chủ vận hoá: Đồ ăn uống được Tỳ phân hoá thành
chất thanh đưa lên Phế, chất trọc đưa xuống Đại trường thành phân ra ngoài.
Chất thanh ở Phế được phân thành 2 loại: Phần thanh đi nuôi cơ thể: lục phủ,
ngũ tạng, cân cơ, kinh mạch. Phần trọc đưa xuống Thận: Thận chủ khí hoá,
Bàng quang chứa giữ tân dịch. Thuỷ dịch ở bàng quang được mệnh môn hoả
ôn ấm, phân thành 2 loại: dịch trong thành chất tinh đi nuôi cơ thể, dịch đục
thành nước tiểu ra ngoài. Quá trình này đều do sự khí hoá của Tam tiêu.
Liên hệ chức năng của các cơ quan trong cơ thể theo YHHĐ: Tân tương
tự như các dạng nước, nhũ trấp, máu trong lòng mạch. Dịch tương tự như dịch
não tuỷ, dịch khớp, dịch màng phổi, màng tim…
Chức năng của Tỳ tương tự chức năng của hệ thống gan mật và tụy tạng
đối với việc chuyển hoá lipid. Chức năng túc giáng thuỷ dịch ở Phế tương tự
như chuyển hoá lipid ở phổi. Chức năng khí hoá ở Thận gần như quá trình
tổng hợp và thoái giáng các hormone ở vỏ thượng thận [1], [15].
1.2.2 Quan niệm của y học cổ truyền về hội chứng rối loạn lipid máu:
lâm sàng rất đa dạng:
- Đàm thấp: người béo phì, đi lại nặng nề.
- Chân tâm thống: cơn đau thắt ngực, khó thở.
- Phong đàm: nhẹ thì triệu chứng giống như rối loạn tuần hoàn não, nặng
thì triệu chứng như tai biến mạch máu não.
* Nguyên nhân sinh đàm
- Do ăn uống không điều độ: ăn nhiều mỡ, đồ ăn ngọt béo. Uống nhiều
rượu, làm việc trí óc quá sức… làm tổn thương tỳ vị, dẫn đến đàm nội sinh.
- Do thất tình: tinh thần bất ổn, ảnh hưởng đến công năng của các tạng
phủ sinh đàm.
- Do ít vận động thể lực, đàm ứ trệ lâu ngày, khí huyết không lưu thông,
dẫn đến khí trệ, huyết ứ.
- Do tiên thiên bất túc hoặc quan hệ tình dục quá nhiều làm cho thận khí
bất túc, thận dương hư không ôn ấm được tỳ dương, tỳ không vận hoá được
thuỷ thấp sinh đàm ẩm [1], [4], [5].
14
1.2.3 Các bệnh về đàm và phương pháp điều trị [4], [18]:
* Thấp đàm:
Thấp đàm sinh ra là do tỳ dương không vận hoá được, thuỷ thấp đọng lại
thành đàm.
- Triệu chứng: đờm trắng, dễ khạc, ngực tức, lợm giọng buồn nôn, thân
thể mỏi mệt, đầu choáng, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch hoạt hoặc huyền.
- Phép chữa: táo thấp, hoá đàm.
- Bài thuốc: Nhị trần thang
Bán hạ: 8-12g, phục linh: 12g, trần bì: 8g, cam thảo: 4g
Trong đó có: bán hạ táo thấp, hoá đàm, giáng nghịch là chủ dược, phục linh
lợi thuỷ thẩm thấp, trần bì lý khí hoá đàm, cam thảo hoà trung kiện tỳ.
* Táo đàm:
Táo đàm sinh ra là do phế âm không đủ, hư hoả bốc lên chưng đốt tân dịch
thành đàm.
kiện tỳ, bạch truật kiện tỳ táo thấp, chích thảo bổ tỳ hoà trung và điều hoà các
vị thuốc.
* Phong đàm:
Phong đàm có 2 loại: ngoại phong và nội phong
- Triệu chứng: nhẹ thì đau đầu, choáng váng, ho, nhiều đờm. Nặng thì đau
đầu, mắt tối sẫm, ngã ra hôn mê, liệt nửa người.
- Phép chữa:
+ Ngoại phong: chỉ khái hoá đàm, sơ phong giải biểu.
+ Nội phong: kiện tỳ, trừ thấp, hoá đàm, tức phong.
- Bài thuốc: ngoại phong dùng bài Chỉ thấu tán gồm: kinh giới 12g, tử
uyển 12g, bạch tiền 12g, cam thảo 4g, cát cánh 12g, bách bộ 12g, trần bì
8g. Tất cả tán bột, mỗi lần uống 8g, ngày 3 lần.
Nội phong dùng bài Bán hạ bạch truật thiên ma thang gồm: bán hạ chế
8g, bạch linh 12g, bạch truật 12g, cam thảo 4g, thiên ma 8g, trần bì 8g, sinh
khương 2 lát, đại táo 2 quả. Ngày 1 thang, sắc uống.
Khi điều trị được chứng đàm thì kết quả các xét nghiệm lipid máu cũng
16
được cải thiện. Y học cổ truyền có rất nhiều thuốc và bài thuốc để điều chỉnh
RLLPM tuy hiệu quả điều trị không mạnh bằng thuốc y học hiện đại nhưng ưu
điểm là ít tác dụng phụ, giá thành rẻ, phù hợp với người bệnh phải dùng thuốc
lâu dài.
1.2.4 Tình hình nghiên cứu thảo dược để điều trị hội chứng rối loại Lipid
máu.
* Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài [15], [16]:
Chủ yếu là các nghiên cứu ở Trung Quốc: Y học cổ truyền Trung Quốc
nghiên cứu các bài thuốc cổ phương và nghiệm phương để điều trị hội chứng
rối loạn lipid máu. Qua nghiên cứu thực nghiệm trên động vật họ đã tìm được
nhiều vị thuốc có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu:
- Nhóm giảm cholesterol: Hà thủ ô, kỷ tử, đỗ trọng, cam thảo, bạch quả, một dược,
cát căn.
cholesterol, 31,5% triglycerid, 20,2% LDL-C, tăng 19,8% HDL-C [24].
- Viên nén “Hạ mỡ” (Nguyễn Thùy Hương): giảm 13,8% cholesterol, giảm
18,3% LDL-C, còn 2 chỉ số triglycerid và HDL-C không thay đổi [16].
- Bài “Sơn tra nhị trần” (Bùi Thị Mẫn): giảm 18,34% cholesterol, 27,7%
triglycerid, 18,3% LDL-C và tăng 18,6% HDL-C [21].
1.3 TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU
1.3.1 Xuất xứ bài thuốc “ Ôn đởm thang” [1], [5], [25]
Bài thuốc “Ôn đởm thang” là bài thuốc cổ phương xuất phát từ y học Trung
Quốc đã được sử dụng hàng trăm năm nay. Bài thuốc này đặc biệt tốt trong
những trường hợp đàm uất lâu ngày hóa hỏa. Tuy đã được sử dụng nhiều
nhưng tác dụng của bài thuốc chưa được chứng minh trên lâm sàng .
1.3.2 Thành phần của bài thuốc “Ôn đởm thang”.
1. Bán hạ chế [1], [2], [3], [20]:
- Tên khoa học: Pinellia ternate thumb.
18
- Thuộc họ Ráy (Araceae)
- Bộ phận dùng: Thân rễ phơi khô và chế biến.
- Cách chế biến: Bán hạ ngâm nước nóng, nếu nước nguội lại thay nước
nóng tiếp trong vòng nửa ngày, rửa hết nhớt, tẩm gừng, sấy thật khô mà
dùng.
- Thành phần hóa học: có tinh dầu chiếm 0.003 đến 0,013%, ancaloit,
ancol, chất cay, phytosterrol, ngoài ra còn dầu béo, tinh bột, chất nhày.
- Tác dụng dược lý:
+ Chữa ho: sau khi dùng 1ml cồn iốt 1% gây ho cho mèo, rồi dùng nước
sắc Bán hạ 20% thì với liều 0,6g Bán hạ trên 1kg thể trọng tác dụng
giảm ho rõ rệt (tương đương codein fosfat 1g/1kg)
Theo Linh Mộc Đạt (Nhật Bản, 1931) tác dụng này là do ancol và
concaloit bay hơi có tác dụng ức chế trung khu thần kinh.
+ Chống nôn: Sau khi gây nôn cho chó người ta tiêm dung dịch nước Bán
* Thành phần phục linh gồm có 3 loại:
1. Các axit có thành phần hợp chất tritecpen: Axit pachimic C
33
H
52
O
5
,
axittumolosic C
31
H
50
O
4
, axit eburicoic C
35
H
50
O
3,
axit pinicolic C
30
H
46
O
3,
3 β-hydroxylanosta – 7,9 (II), 24 trien 21- oic.
2. Đường đặc biệt của phục linh: pachyman có tới 75% trong phục linh.
3. Ngoài ra còn có ergosterol, cholin, histidin và một ít men proteaza.
- Tác dụng dược lý: Phục linh có tác dụng lợi tiểu trên súc vật thực
chữa ngộ độc, mụn nhọt…
- Liều dùng: 3g-4g/ngày.
5. Chỉ thực: còn gọi là: xuyên chỉ thực [1], [3], [20], [23].
- Tên khoa học Fructus Aurantii immaturii thuộc họ cam quýt Rutaceae.
- Bộ phận dùng: quả hái lúc còn xanh non, có khi tự dụng dưới gốc cây.
- Thành phần hóa học: Viện Y học Bắc Kinh năm 1985 thấy có 0,09%
ancaloit, 20,49% glucozit, 5,86% saponin trong chỉ thực của tỉnh Tứ
21
Xuyên.
- Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng trên tử cung và trên dạ dày, ruột: Xuyên chỉ thực thí nghiệm
trên động vật thì thấy rằng trên tử cung cô lập của chuột nhắt, dù có thai
hay không có thai, đều có tác dụng ức chế.
+ Tác dụng trên mạch máu, bộ máy tiết niệu và hô hấp:
* Huyết áp tăng cao, dung tích của thận giảm xuống.
* Nồng độ thấp làm cho tim cô lập của loài ếch co bóp mạnh, nhưng ở
nồng độ cao, sự co bóp mạnh lại giảm.
* Tiêm tĩnh mạch chó gây mê thì thấy tiết niệu tạm thời ngừng lại.
* Có tác dụng co thắt nhẹ đối với mạch máu của loài ếch
- Tính vị quy kinh: vị đắng, chua, tính hơi hàn, vào hai kinh tỳ và vị.
- Tác dụng: phá khí, tiêu tích, hóa đờm, trừ bĩ ( báng ở bụng), lợi cách,
khoan hung, giúp sự tiêu hóa, trừ đờm, táo thấp, lợi tiểu tiện, ra mồ hôi,
yên dạ dày, ruột…
- Liều dùng: 6g-12g/ngày.
6. Trúc nhự: còn gọi là: trúc thị thanh, đạm trúc nhự [1], [2], [3], [20], [23].
- Tên khoa học: Caulis Bambusae in Teaniis, thuộc họ Lúa Graminea.
- Bộ phận dùng: Vỏ xanh của cây tre, cây vầu và nhiều loại tre bương
khác sau đó cạo lớp thân thành từng mảnh mỏng hay sợi mỏng, rồi phơi
hay sấy khô. Khi dùng thường tẩm nước gừng sao lên rồi mới dùng.
- Thành phần hóa học: Chưa được nghiên cứu, chưa rõ hoạt chất là gì.
TT Tên thuốc Liều lượng Tính vị Quy kinh Tác dụng
1 Bán hạ chế 12 gram Cay hơi nóng Tỳ vị Táo thấp hoá đàm
2 Trần bì 12 gram Cay ấm Phế vị Hành khí tiêu đàm
3 Phục linh 16 gram Ngọt bình Tâm tỳ phế
thận
Lợi niệu thẩm thấp,
kiện tỳ, an thần
4 Cam thảo 4 gram Ngọt bình 12 kinh Bổ trung khí, hoà
cơn đau, giải độc
5 Chỉ thực 12 gram Đắng chua
lạnh hoặc bình
Tỳ vị Phá khí giáng đàm,
tiêu thực
6 Trúc nhự 8 gram Ngọt lạnh Phế vị can Thanh phế lợi đàm,
thanh nhiệt đàm
nghịch
7 Đại táo 16 gram Ngọt bình Tỳ vị Bổ tỳ vị, điều hoà
tính năng thuốc, hoà
hoãn cơn đau
Các nguyên liệu trong bài thuốc “ Ôn đởm thang” được dùng ở dạng nguyên
liệu khô, và đều đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam.
* Tác dụng của bài thuốc: Hoà vị, tiêu đàm thanh nhiệt.
* Chỉ định điều trị: Bệnh nhân thuộc thể nhiệt đàm, phong đàm, táo đàm
* Quy trình sản xuất thuốc: Các vị thuốc được bào chế, sắc, đóng gói đúng
quy chuẩn tại Trung tâm dược – Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá trên lâm sàng: Chọn bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào diện nghiên
cứu, đang được điều trị tại Khoa Lão và các khoa khác của Bệnh viện Tuệ
Tĩnh - Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam.
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân [9], [10], [16]
2.3.2 Cách tiến hành:
Các đối tượng nghiên cứu đều được:
- Làm bệnh án theo mẫu thông qua việc hỏi bệnh và khám lâm sàng như: đo
huyết áp, đếm tần số tim, xác định chiều cao và cân nặng, khám toàn diện.
- Làm các xét nghiệm máu: Cholesterol toàn phần, trigrycerid, HDL-C,
LDL-C, glucoza máu, urê, creatinin, GOT, GPT.
- Thăm dò chuyên khoa: điện tâm đồ, chụp tim phổi, soi đáy mắt.
* Các kỹ thuật tiến hành.
25