đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo hệ thống xử lý nước rỉ rác hiện hữu tại bãi chôn lắp gò cát trên cơ sở áp dụng các kết quả của các đề tài nghiên cứu do sở khcn tp. hcm chủ trỉ giai đoạn 2000 - 2007 - Pdf 25


ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HCM ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HCM
SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VIỆN KTNĐ&BVMT
___________________ ______________
B
B
Á
Á
O
OC
C
Á
Á
O
OT
T


N
N
G
G

P
P
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G

Á
N
NC
C
Ô
Ô
N
N
G
GC
C


I
IT
T


O
OH
H

ỆT
T
H
H




ỈR
R
Á
Á
C
C

H
H
I
I


N
NH
H


U
U



P
PG
G
Ò
ÒC
C
Á
Á
T
T

T
T
R
R
Ê
Ê
N
N

C
C
Á
Á
C
CK
K


T
TQ
Q
U
U

ẢC
C


A
A

I
I
Ê
Ê
N
NC
C


U
UD
D
O
OS
S

ỞK
K
T
T
R
R
Ì
Ì

G
G
I
I
A
A
I

Đ
O
O


N
N

VIỆN KỸ THUẬT NHIỆT ĐỚI
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TS. Trần Minh Chí TP. HỒ CHÍ MINH THÁNG 12/2007
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007
0
M
M


C
CL
L




T
T
H
H
U
U


T
TN
N
G
G

ỮV
V
I
I


T
T


N
H
H


N
N
G
GN
N
G
G
Ư
Ư


I
IT
T
H
H
A
A
M

n
g
g1
1
.
.C
C
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
G
H
H




R
Á
Á
C
CT
T
R
R
O
O
N
N
G
GV
V
À
ÀN
N
G
G
O

ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g2
2
.
.H
H
I
I


N
NT
T
R
R

R
R

ỈR
R
Á
Á
C
CT
T


I
IB
B
C
C
L
L

3
3
.
.T
T


N
N
G
GQ
Q
U
U
A
A
N
NC
C
Á

NC
C


U
UG
G
I
I
A
A
I

Đ
O
O


N
N


3.3.4. Nghiên cứu áp dụng công nghệ anammox 42
3.3.4.1. Nguồn gốc ammonium trong nươc thải 42
3.3.4.2. Độc tính ammonium 43
3.3.4.3. Các tiêu chuẩn môi trường đối với hợp chất chứa nitơ 44
3.3.4.4. Các phương pháp xử lý nước thải giàu ammonium truyền thống 45
3.3.4.5. Xử lý Ammonium bằng phương pháp sinh học truyền thống 45
3.3.4.6. Các kỹ thuật xử lý ammonium bằng công nghệ sinh học trong nước thải 50
C
C
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g4
4
.
.T
T
H

TQ
Q
U
U

ẢN
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NC
C


U

I
Ê
Ê
U
UC
C
H
H
Í
ÍL
L


A
AC
C
H
H


N


T
T


O
OH
H
T
T
X
X
L
LN
N
R
R
R
RB
B
C

g5
5
.
.M
M


T
TS
S

ỐP
P
H
H
Ư
Ư
Ơ

C 56
5.1. Phương án quay vòng NRR 56
5.2. Phương án áp dụ
ng công nghệ hóa học và AOPs 58
5.3. Phương án áp dụng công nghệ thổi khí (air stripping) 60
5.4. Phương án áp dụng công nghệ ANAMMOX 61
5.5. Phương án kết hợp giữa Trickling filter và Air stripping với hậu xử lý bằng quá trình
Fenton 63
K
K


T
TL
L
U
U


N
NV
V
À
À

D
A
A
N
N
H
HM
M


C
CC
C
Á
Á
C
CT
T
H
H
U

T
AOPs các quá trình ôxy hoá tiên tiến
AS bùn hoạt tính
BCL bãi chôn lấp
BOD nhu cầu oxy sinh hoá
CENTEMA Trung tâm Công nghệ và Quản lý Môi trường
COD nhu cầu oxy hoá học
FBR thiết bị đệm cố định
FBBR thiết bị sinh học đệm cố định
HTR thời gian lưu thủy lực
LFG khí bãi rác
KHCNMT Khoa học – Công nghệ – Môi trường
KTNĐ&BVMT Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường
NRR nước rỉ rác
SBR thiết bị mẻ luân phiên
SS chất rắn lơ l
ửng
TSS tổng chất rắn lơ lửng
TOC tổng carbon hữu cơ
TF (hệ thống) lọc nhỏ giọt
TKN tổng nitơ Kjeldahl

UAF (hệ thống) lọc kỵ khí dòng hướng lên
UASB (hệ thống) đệm bùn kỵ khí dòng hướng lên
VFAs (các) axit béo bay hơi
VOL tải trọng hữu cơ thể tích
VSS chất rắn lơ lửng (có thể bay hơi)


N
N
H
H


N
N
G
GN
N
G
G
Ư
Ư


I
IT
T
H
H
A


ỞĐ
Đ


U
U
Trong những năm gần đây, cùng với tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế, tổng
lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn TP HCM cũng tăng theo rõ rệt, tính cả
lượng rác xà bần lên đến khoảng 7.000 tấn/ngày.
Hiện nay tất cả lượng rác trên được thu gom và tiến hành xử lý chôn lấp tại ba
bãi chôn lấp sau:
 Bãi chôn lấp Phước Hiệp: công suất tiếp nhận 3.000 tấn/ngày
 Bãi chôn lấp Gò Cát: công suất tiế
p nhận 3.000 tấn/ngày (đã có quyết định
dừng tiếp nhận từ 1/8/2007)
 Bãi chôn lấp Đông Thạnh: hiện tại đã đóng cửa chỉ tiếp nhận rác xà bần công
suất 1.000 tấn/ngày.
BCL Gò Cát tọa lạc tại quận Bình Tân, có tổng diện tích 25 ha, trong đó khu vực
chôn lấp rác theo mô hình chôn lấp hợp vệ sinh rộng 17,5 ha do công ty VERMEER
(Hà lan) thiết kế. BCL Gò Cát được thi công từ năm 2003, với HTXL nước rỉ rác
(NRR) có công suất thiế
t kế 400 m
3

Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

4
“Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo hệ thống xử lý nước rỉ rác hiện
hữu tại BCL Gò Cát trên cơ sở áp dụng các kết quả của các đề tài nghiên cứu do Sở
KHCN TP HCM chủ trì giai đoạn 2000 - 2007”.
Mục tiêu của báo cáo là tổng hợp và phân tích các kết quả của các đề tài nghiên
cứu xử lý nước rỉ rác BCL Gò Cát quy mô pilot, chủ yếu là các công trình nghiên
cứu thực hiện trong thời gian cuối 2006
đến giữa 2007 của
 GS. Trần Mạnh Trí
 PGS. Nguyễn Văn Phước
 KS. Nguyễn Việt Thu
và một số công trình khác, trên cơ sở đó nêu bật được những ưu điểm của từng
dây chuyền nhằm đề xuất được một/một số phương án công nghệ khả thi để cải tạo
HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát, TP Hồ Chí Minh làm cơ sở lập dự
án đầu tư
cho giai đọan tiếp theo.

Bỏo cỏo tng hp: xut phng ỏn cụng ngh kh thi ci to HTXL NRR hin hu ti BCL Gũ Cỏt
trờn c s ỏp dng cỏc kt qu ca cỏc TNC do S KHCN Tp. HCM ch trỡ giai on 2000-2007

Ch nhim ti: TS. Trn Minh Chớ

5
C
C

G
G
H
H

X
X

L
L
í
íN
N




C
C

G
GV
V

N
N
G
G
O
O


I
IN
N




C
C

Bói sy Oxy húa bng ozone
H cha
dd NaOH
B trung ho
B gom
Nc r
rỏc
B iu hũa kt hp tỏch amonia
B lng
Hp ph than hot tớnh
B trn B to bụng
B lu bựn
Mỏy ộp bựn
B lc
Thi b/chụn lp
Nc tỏch bựn
dd keo tuù

vụi

Polymer
dd HCl
dd H
3
PO
4

B SBR Kh trựng
Ngun
tip nhaọn

Bể gom
Nước
rỉ rác
Bể điều hòa Bể trộn Bể tạo bông Bể lắng 1
Vôi Polymer
Gia nhiệt Tháp lọc kỵ khí Tháp lọc hiếu khí
Bể trộn
Bể tạo bông
Bể lắng 2
Bể nén bùn Máy ép bùn
Bể lọc
Thải bỏ/chôn lấp
Nước
tách bùn
dd FeCl
3
dd HCl

Polymer
dd HCl
dd H
3
PO
4

Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí


bông bùn từ bể sinh học, các chất hữu cơ còn lại sau quá trình khử nitơ chỉ là các
chất khó/không có khả năng phân hủy sinh học, do đó phương pháp hóa lý, cụ thể là
quá trình hấp phụ
bằng than hoạt tính được áp dụng, tạo bông và kết tủa là bước tiếp
theo sau công đoạn hấp phụ, trong giai đoạn này hiệu quả xử lý COD đạt 86% và
Nguồn
ti
ếpnhận
Nitrate hóa/Khử nitrate
Nước rỉ
rác
Bể lắng
Hấp phụ than hoạt tính
Tạo bông/Kết tủa Trung hòa
Nguồn
ti
ếp
nha
ä
n
Tiếp xúc sinh học
Nitrate hóa
Nước rỉ
rác
Khử nitrate Lắng Lọc Oxy hóa với ozone
Lọc
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

Hình 1.7. Công nghệ xử lý nước rác của BCL Sudokwon - Hàn Quốc
Công nghệ xử lý nước rỉ rác ở Hàn Quốc bao gồm hai công trình chính: quá
trình xử lý sinh học (quá trình phân hủy sinh học kị khí và quá trình khử nitơ) và quá
trình hóa lý. Trong giai đoạn đầu vận hành BCL (1992) quá trình phân hủy kị khí là
Nguồn
tiếp nhận
Bể ổn định
Nước rỉ
rác
Thiết bị phân hủy kỵ khí Nitrate hóa Khử nitrate
Bể keo tụ 1 Bể keo tụ 2
Bùn hoạt tính
Nước rỉ
rác
Lắng Lọc Sinh học tiếp xúc quay
Lọc Thẩm thấu ngược - RO
Nguồn
ti
ếp
nha
ä
n
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

9
một công đoạn cần thiết để xử lý các chất hữu cơ có nồng độ cao như nước rỉ rác
phát sinh trong giai đoạn đầu vận hành bãi chôn lấp, đến năm 2004, do sự giảm tải

quá trình hoá lí khử trên 94%BOD và khử trên 96%COD.
Đặc tính của vật liệu: nhẹ hơn nước 44 – 55 kg/m
3
.

Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

10


Bể keo tụ
2
Bể lắng 3
Bể trung
hoà
Bể chứa
trước l

c
Bể Lọc
Than
ho

t tính
Bể chứa nước
sau xử lí
Bể chứa bùn Máy ép bùn
Nước ra
H
3
PO
4
Tuần hoàn
Methanol

Polyme

FeCl
3
H

nghệ áp dụng hệ hồ này
đơn giản, phù hợp ở những nơi có diện tích mặt bằng rộng
và dễ vận hành. Như kết quả phân tích của công ty Quốc Việt đưa ra, với chất lượng
nước đầu vào có COD = 3.094 mg/l, chất lượng nước rỉ rác sau xử lý đạt yêu cầu xả
ra nguồn loại B (COD = 78 mg/l). Tuy nhiên khi đi vào chi tiết về hoá chất sử dụng,
tính toán chi tiết công trình đơn vị và xử lý bùn lắng, công nghệ này còn nhiều điể
m
chưa rõ ràng và chưa có tính thuyết phục cao.
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

11

Hình 1.9. Sơ đồ hệ thống xử lý NRR Đông Thạnh của công ty TNHH Quốc Việt
b. Công ty NUPHACO
Công nghệ xử lý nước rỉ rác Đông Thạnh của NUPHACO thể hiện ở hình 1.10.
Công nghệ này ứng dụng quá trình hồ sinh học. Nước sau khi qua hồ sinh học, được
hấp phụ ba bậc hồ bằng bùn lắng từ nhà máy nước Thủ Đức. Công đoạn cuối cùng là
khử trùng bằng Chlorine. Kết quả cho thấ
y giá trị BOD và COD còn khá cao (BOD
= 87 mg/l và COD = 530 mg/l). Công nghệ này cho thấy hiệu quả khử ammonia cao
(98%). Ammonia được khử chủ yếu từ hồ sinh học do quá trình sinh trưởng của tảo
tiêu thụ ammonia.

Hình 1.10. Sơ đồ công nghệ NUFACO xử lý nước rỉ rác Đông Thạnh
c. Công ty CTA
Công nghệ của công ty CTA thể hiện trong hình 1.11. Công nghệ này cũng được
ứng dụng hồ sinh học nuôi tảo, sau đó được tuyển nổi bằng phương pháp hoá học.

Hồ xử lý vôi
Hồ xử lý hóa chất Hồ sinh học Khử trùng
Nguồn
tiếp nhận
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

12

Hình 1.11. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý NRR Đông Thạnh theo thiết kế CTA
1.2.2. Bãi chôn lấp Nam Sơn – Nam Sơn
Với công nghệ như trình bày dưới đây có ưu điểm ở chỗ khi nồng độ ammonium
của nước rỉ rác đầu vào tăng cao thì các quá trình sinh học phía sau sẽ không bị ức
chế, kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích đều đạt tiêu chuẩn xả
thải củ
a Việt Nam 5945-1995, cột B. Mặc dù đạt được tiêu chuẩn cho phép nhưng
dây chuyền công nghệ trên cũng cho thấy có vài khuyết điểm:
- Với phương pháp thổi khí (air stripping), chuyển chất ô nhiễm (ammonium)
từ nước sang khí (NH
3
), phương pháp này mặc dù có khả năng xử lý nitơ có
nồng độ cao nhưng năng lượng tiêu tốn là rất lớn,
- Quá trình xử lý sử dụng một lượng hóa chất rất lớn cho các công đoạn:
+ Nâng pH của nước rỉ rác lên 10 – 12 trong quá trình air stripping.
+ Chỉnh pH trước khi vào hệ thống sinh học (pH thích hợp cho vi sinh vật
phát triển tốt là 6,5 ÷ 7,5).
+ Fenton (H
2

Bể lắng
Bể tuyển nổi hóa học Bể oxy hóa Fenton
Nguồn tiếp nhận
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

13Hình 1.12. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bãi chôn lấp Nam Sơn

N
ước rỉ rác
H
2
O
2
+ FeSO
4
+ H
2
SO
4
Na(OCl)
2
Than hoạt tính
PAC + NaOH



chứa bùn
Chôn lấp

Nguồn tiếp nhận
Ca(OH)
2
Hồ sinh học
Song chắn rác
Bể đệm 1
B

l

n
g
1
Bể đệm 2
Striping
(
th

i khí
)
Sục khí
Vôi
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

 Cụ thể, tiêu chuẩn xử lý áp dụng với bãi rác Trảng dài là:
Q = 50 - 200 m
3
/s
Thông số
F1
1. Mầu, Co-Pt ở pH = 7 20
2. Mùi, cảm quan Không có mùi khó chịu
3. BOD
5
(20
o
C), mg/L 30
4. COD, mg/L 60
5. Tổng chất rắn lơ lửng, mg/L 45

Lựa chọn công nghệ
Chủ yếu áp dụng công nghệ sinh học, kết hợp với phương pháp vật lý và hoá lý
khi cần giải quyết các chất hữu cơ khó phân huỷ sinh học. Tái sử dụng hoàn toàn
nước thải đã xử lý vào mùa khô. Chỉ thải ra môi trường vào mùa mưa sau khi đã pha
loãng tối đa với nước mưa chảy tràn.
Bỏo cỏo tng hp: xut phng ỏn cụng ngh kh thi ci to HTXL NRR hin hu ti BCL Gũ Cỏt
trờn c s ỏp dng cỏc kt qu ca cỏc TNC do S KHCN Tp. HCM ch trỡ giai on 2000-2007

Ch nhim ti: TS. Trn Minh Chớ

15
S cụng ngh tng th
Nc rỏc sau khi phõn hy sinh hc c x lý tip tc bng h thng lc mng
v h sinh hc. Ba h sinh hc c thit k. Trong ú h N1 l h sc khớ; h N2,
N3 l cỏc h n nh.
Bựn thu gom t cỏc h thng x lý c chuyn n h chụn lp rỏc cụng nghip.
Nhỡn chung nc rỏc ti cỏc bói chụn lp mi cú t l BOD
5
/COD cao nờn
phng ỏn x lý sinh hc c chn u tiờn cho x lý nc rỏc. Trong ú phng
H chụn rỏc N1, N2,Nn
B iu hũa
H thng x lý nc r rỏc
H sinh hc
Thi ra mụi trng
Mng thoỏt nc ma
Quay vũng nc r
rỏc sau khi x lý
(sut mựa khụ)
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

16
pháp sinh học kị khí và hiếu khí ñaõ được aùp duïng kết hợp. Hình 1.14. Sơ đồ công nghệ xử lý nước rác của VITTEP

Từ khi đưa vào vận hành (2005) đến nay. HTXL NRR BCL Trảng dài luôn đạt
TCVN 5945 - 2005 và chưa gặp sự cố gì đáng tiếc.

ư
ờn
g
Bùn lắn
g

Bùn sinh h

c
Hố chôn lấp
côn
g
n
g
hi
ệp
PAC
Khôn
g
khí
Quay vòng về các
hố chôn lấp rác
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

17
Công nghệ xử lý nước rác của Cty Quốc Việt tại BCL Tam Tân – Củ Chi


 Sau đó, nước thải được trộn với hoá chất và lắng cặn với thời gian 7 ngày, thể
tích chứa 6.000 m
3

 Aerotank với tổng thể tích 1.000 m
3
, thời gian lưu 1 ngày. COD giảm còn
600 - 700 mg/l, BOD 100 -130 mg/l, Tổng Nitơ 660 -700 mg/l
 Tiếp theo nước qua các bể lắng ngang để tách bùn, khi đó COD còn 550-650
mg/l; BOD= 80- 20 mg/l; Tổng Nitơ 600 - 650 mg/l
 Hồ rong tảo: Các hồ này có tổng thể tích khoảng 5.500 m
3
, thới gian lưu nước
6 -7 ngày. COD còn 200 - 250 mg/l; BOD = 50 - 80 mg/l, tổng Nitơ = 450 -
1
2 3 4 5 6
7 8910
Nguồn tiếp
nhận
Pha loãng
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

18
480 mg/l.
 Hồ cỏ hai cấp: Nước thải được pha loãng bằng nước kênh thầy Cai khoảng
35% trước khi cho vào hồ cỏ: cỏ ngát, cỏ rễ tre… Nước sau hồ cỏ có COD
<100 mg/l, BOD < 40 mg/l, Tổng Nitơ < 35 mg/l.

g2
2
.
.H
H
I
I


N
NT
T
R
R


N
N
G
G


R
Á
Á
C
CT
T


I
IB
B
C
C
L
LG
G
Ò
ÒC

 Tiền hiếu khí, và hậu khử
Nitơ: đây là các quá trình chính để xử lý các hợp
chất nitơ;
 Hóa lý (keo tụ): khử các hợp chất hữu cơ khó/không có khả năng phân hủy
sinh học như humic, lignin;
 Lọc màng Nano: xử lý các hợp chất hữu cơ còn lại sau quá trình hóa lý.
Sau khi đưa vào vận hành khoảng sáu tháng, hệ thống cũng gặp sự cố. Hàm
lượng ammonia trong nước rỉ rác tăng cao, hiệu quả nitrification, denitrification và
sau đó là phân hủy hữu cơ bị
suy giảm nghiêm trọng, cuối cùng hệ thống
nanofiltration bị tắc nghẽn, lưu lượng nước xử lý được chỉ còn dưới 10% so với tiêu
chuẩn thiết kế
Khi vận hành xử lý các thành phần ô nhiễm trong nước rỉ rác theo sơ đồ công
nghệ mô tả dưới đây, kết quả về chất lượng nước xử lý và hiệu quả của từng công
đoạn trong dây chuyền công nghệ ghi nhận được trong th
ời gian tháng 3/2006 và
tháng 7/2006 thu được như trong bảng 2.1.
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

20Hình 2.1. Sơ đồ khối HTXL NRR BCL Gò Cát

Kích thước các công trình xử lý chính, danh mục thiết bị chính, xin xem trong
phần Phụ lục (Các chuyên đề).


Lọc NANO
Ra nguồn tiếp nhận
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN
Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

21
Bảng 2.1. Chất lượng nước xử lý qua từng thiết bị công nghệ
Vị trí lấy mẫu Thời
gian
lấy mẫu
Chỉ tiêu
Đầu vào
Sau
UASB
Tiền khử
Nitơ
Sau
Aerotank
Sau hậu
khử Nitơ
Sau lắng
Sau XL
hóa lý
Sau lọc
cát
Sau lọc
Nano
COD 16.814 5.424 2.712 9.220 8.678 2.712 2.215 2.079 350

0 0 1,59 0,62 0 0 0 0,61 0,48
Ptổng 10,3 6.6 7,5 99,2 215 4,7 0 0 0
SS 2.020 640 220 6.860 9.500 300 60 1.120 0
pH 7,42 7,88 8,66 8,62 8,71 8,70 8,37 8,43 8,61
Tháng
7/2006
Cảm quang Đục, đen Đục, đen Đục, đen Đục, đen Đục, đen Đục, đen Đục, đen Đục, đen Trong,
màu sáng
Nguồn: Số liệu của Công ty Môi trường Đô thị TP HCM cung cấp
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

22
Trong giai đọan đầu hệ thống xử lý vận hành ổn định và nước thải sau xử lý
luôn đạt tiêu chuẩn 5945 - 1995 lọai B. Nhưng sau thời gian 1 năm vận hành khi
nồng độ ammonia tăng rất cao theo quá trình vận hành, nồng độ ammonia đạt cao
nhất là trên 2.000 mg/L và trung bình khoảng 1.700 - 1.800 mg/L thì hệ thống xử lý
bắt đầu có vấn đề, màng lọc nano luôn bị tắc nghẽn, công suất xử lý không đạt tiêu
chuẩn thiết kế, nước rỉ rác sau xử
lý không đạt tiêu chuẩn 5945 - 1995 lọai B.
Số liệu phân tích cho thấy hiệu quả xử lý COD của bể UASB đạt 57% và
ammonia thì hầu như không thay đổi, trong các bước khử nitơ số liệu cho thấy hiệu
quả xử lý không đáng kể, nguyên nhân có thể là do nồng độ ammonium trên 1.000
mg/L sẽ làm ức chế đến quá các quá trình chuyển hóa.
Công nghệ nano có thể xử lý được các hợp chất hữu cơ khó/không có khả năng
phân hủy sinh học, nước r
ỉ rác sau lọc nano rất trong và không màu nồng độ COD
sau xử lý đạt 127 mgO

/l 4.155 888 254 175 154 10 50
6 N-NH
3
mg/L 1.400 1.400 1.302 1.260 1.232 1.190 1.024 1
7
N
-Norg mg/L 168 - - - - - 14 -
8 N-NO
2
mg/L 0 - - - - - 0,1 -
9 N-NO
3
mg/L 0,3 - - - - - 0 -
10 Nitơ
tổng
mg/L 1.568 - - - - - 40
11 Photpho
tổng
mg/L 5,6 7,8 7,8 7,5 10,8 8,7 0 6
12 Độ màu Pt-Co 6.650 - - - - - 22 -
13 Độ đục FAU 1.200 - - - - - 3 50
Nguồn: CENTEMA 08/2006 – Báo cáo ThS. Nguyễn Phương Loan
2.3. Trục trặc kỹ thuật và nguyên nhân chính
Xét về công nghệ, hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Gò Cát có thể đáp
Báo cáo tổng hợp: Đề xuất phương án công nghệ khả thi để cải tạo HTXL NRR hiện hữu tại BCL Gò Cát
trên cơ sở áp dụng các kết quả của các ĐTNC do Sở KHCN Tp. HCM chủ trì giai đoạn 2000-2007

Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Minh Chí

23

xả thải hiện hành. Nhược điểm là cần khôi phục hiệu quả tối đa của các công
đọan sinh học, việc này có thể kéo dài cả năm, ngòai ra việc áp dụng công
đọan xử lý hóa học sẽ làm chi phí xử lý tăng nhiều.
 Xả NRR vào hệ thống xử lý nước thải dùng hồ sinh học của dự án 415. Giải
pháp này bên cạnh việc khảo sát, thi công công trình dẫn NRR từ BCL Gò
Cát tới các hồ này (~1,5 km) còn đòi hỏi nghiên cứu đánh giá tác động của
NRR đến hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống hồ hiện hữu và có thể phải
thiết kế thi công hệ thống tiền xử lý NRR trước khi bơm qua hệ thống hồ sinh
học

Trích đoạn Các kỹ thuật xử lý ammonium bằng cơng nghệ sinh học trong nước thải Phương án áp dụng cơng nghệ hĩa học và AOPs Phương án áp dụng cơng nghệ ANAMMOX Phương án kết hợp giữa Trickling filter và Air stripping với hậu xử lý bằng quá trình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status