Trang 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ.
Sự gia tăng dân số tự nhiên trên toàn thế giới hiện nay ước tính khoảng hơn
238.000 người cho mỗi ngày, như vậy đến năm 2020 có thể đạt đến 8 tỉ người.
Còn tại Việt Nam ta thì, dân số trung bình năm 2005 của cả nước ước tính
khoảng 83,12 triệu người, tăng 1,33% so với năm 2004, trong đó dân số nam
40,86 triệu người, chiếm 49,2%; dân số nữ 42,26 triệu người, chiếm 50,8%. Dân
số khu vực thành thò là 22,23 triệu người, chiếm 26,8% và dân số nông thôn 60,89
triệu người, chiếm 73,2%.
Vấn đề đặt ra ở đây là để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
loài người trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai thì con người cần phải được
cung cấp đủ lương thực, thực phẩm, quần áo, thuốc men, nhà ở và nhiều nhu cầu
khác Trong xu thế đó, ngành chế biến thực phẩm đã ra đời nhằm cung cấp một
nguồn thực phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn về sức khoẻ cho người tiêu
dùng. Cùng với tiến trình Việt Nam hội nhập WTO thì những yêu cầu về chất
lượng sản phẩm cũng như an toàn cho người sử dụng và cho môi trường là một
vấn đề đòi hỏi nhà sản xuất hết sức quan tâm.
Bên cạnh việc giải quyết vấn đề lương thực và thực phẩm cho con người thì
song song với nó lại nảy sinh ra một vấn đề vô cùng nan giải cho toàn cầu đó là
vấn đề ô nhiễm môi trường. Vì trong quá trình sản xuất, chế biến thực phẩm nói
riêng và các hoạt động sản xuất khác nói chung thì đã thải ra một lượng lơn chất
thải tồn tại dưới các dạng như : rắn, lỏng, khí đã làm cho môi trường sống ngày
càng xuống cấp và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của toàn bộ sinh vật trên trái đất.
Trong những năm gần đây, vấn đề bảøo vệ môi trường nói chung và vấn đề ô
nhiễm nguồn nước nói riêng đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đặc biệt.
Nhưng đối với một số ngành công nghiệp có quy mô lớn thì được thiết lập các hệ
thống xử lý trước khi thải vào môi trường nhưng hiệu qủa chưa cao. Còn đối với
Trang 2
các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chưa được thực hiện bởi vì nhu cầu vốn đầu tư
Tốc độ tăng trưởng
131,57%
96,97%
108,39%
110,43%
121,22%
Tỷ trọng CN
CBTP/Toàn ngành CN
29,43%
22,80%
22,08%
21,88%
22,84%
Trong đó
Doanh nghiệp trung
ương
5.440.818
5.616.015
6.392.864
8.403.017
9.668.380
DNQD đòa phương
1.758.562
1.628.694
1.744.475
15.222.982
2.367.043
DN ngoài quốc doanh
2.331.007
217.938
- Đề xuất phương án thiết kế thích hợp cho quá trình xử lý nước thải của
Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam – ViFon.
1.2.2 Mục tiêu lâu dài.
- Tăng hiệu quả xử lý nước thải của Công Ty ViFon.
- Giảm kinh phí cho quá trình xử lý nước thải của Công Ty ViFon.
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
Để đạt được các mục tiêu nêu trên, các nội dung nghiên cứu của đồ án tốt
nghiệp bao gồm:
- Tìm hiểu các đặt trưng sản xuất của ngành chế biến thực phẩm nói chung
và của Công Ty ViFon nói riêng.
- Tìm hiểu hiện trạng môi trường tại Công Ty ViFon.
Trang 4
- Sửa chữa và kiểm nghiệm mô hình.
- Tiến hành các thí nghiệm trên mô hình, xác đònh các thông số và các chỉ
tiêu liên quan.
- Xử lý các số liệu thu thập được từ thí nghiệm chạy mô hình.
- Căn cứ vào kết quả của việc xử lý số liệu tiến hành tính toán thiết kế cải
tạo một số công trình.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nhằm đạt được mục tiêu và nội dung nêu trên thì đồ án tốt nghiệp sử dụng
các phương pháp nghiên cứu sau:
1.4.1 Phương pháp luận.
Ngày nay, thế giới đang đối mặt với các cuộc khủng hoảng về môi trường
như: lỗ thủng tầng ozon, hạn hán, gia tăng hiệu ứng nhà kính, các môi trường
thành phần như đất - nước và không khí ngày càng bò suy thoái và ô nhiễm, nhu
cầu về môi trường sống trong lành bò thu hẹp, trong đó đáng kể đến đó là nhu cầu
về nước sạch.
Với tình hình ô hiễm nước như hiện nay thì các tổ chức trên thế giới cũng như
Việt Nam ta đã lên tiếng cảnh báo với tất cả nhân loại về tác hại cũng những hậu
thải của Công ty VIFON nói riêng thì đồ án tiến hành thí nghiệm trên mô hình
keo tụ, tạo bông và mô hình lắng với quy mô phòng thí nghiệm.
1.4.2 Phương pháp thực hiện.
a) Phương pháp khảo sát.
Dùng để khảo sát thành phần, tính chất, đặt điểm lý, hoá, sinh của nước
thải đầu vào và ra của hệ thống xử lý nước thải của Công Ty ViFon.
b) Phương pháp sưu tầm xử lý số liệu.
Phương pháp này dùng để sưu tầm các tài liệu có liên quan đến ngành chế
biến thực phẩm, sau đó xử lý số liệu lại cho phù hợp với mục đích sử dụng.
c) Phương pháp phân tích.
Các thông số được phân tích: pH, COD, SS
d) Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Bằng mô hình keo tụ, tạo bông và mô hình lắng ở quy mô phòng thí nghiệm.
e) Phương pháp toán học xử lý số liệu.
- Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Xử lý số liệu bằng tay.
- Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Equation 3.0.
Trang 6
1.5 ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU.
Nước thải của Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam -ViFon.
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Do giới hạn về thời gian và một số điều kiện trong suốt quá trình làm đồ án
nên đề tài không bao quát hết tất cá các lónh vực môi trường liên quan mà chỉ tiến
hành trong phạm vi sau:
Đồ án chỉ tập trung chủ yếu vào quá trình xử lý nước thải của Công Ty Cổ
Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam – ViFon, còn các vấn đề môi trường
khác sẽ được trình bày một cách khái quát.
Mô hình được sử dụng trong đồ án tập trung chủ yếu vào quá trình xử lý
nước thải của Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam – ViFon
Trước nhu cầu to lớn của thò trường, ngành công nghiệp mì ăn liền đã và
đang có những bước phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là khi nền kinh tế nước nhà
chuyển sang cơ chế thò trường. Các công ty quốc doanh như MILIKET, COLUSA,
… cũng như các liên doanh như VIFON ACECOOK, A-ONE , … đã không ngừng
nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa chủng loại và mẫu mã
để đáp ứng nhu cầu thò hiếu của người tiêu dùng. Hiện nay, trên thò trường có hơn
mười nhãn hiệu mì ăn liền như MILIKET, COLUSA, VIFON, A-ONE ,…
Đứng về khía cạnh dinh dưỡng, đây là loại sản phẩm có giá trò dinh dưỡng
cao do được chế biến từ bột mì ( là nguồn tinh bột tốt ) và phụ gia có chứa các
chất dinh dưỡng như protein, lipit, vitamin, khoáng. Như vậy, về cơ bản sản phẩm
mì ăn liền có chứa tương đối đầy đủ chất dinh dưỡng cơ bản. Trung bình 100 gr mì
cung cấp 359 calo .
Trang 8
2.1.1 Công nghệ sản xuất.
Quạt ráo
Thứ phẩm
Chính phẩm
Đóng gói
Khói thải NOx,
SOx, COx, bụi
Nước thải
( BOD, SS, dầu mỡ)
Hơi nhiệt
Phụ gia
Nước
Trang 9
Thiết bò máy móc sản xuất mì ăn liền của hầu hết các Xí Nghiệp tại Việt
Nam đều sử dụng nguyên lý hoạt động của của thiết bò do Nhật Bản chế tạo và
lần đầu tiên lắp đặt tại Công Ty VIFON. Ngoài trừ thiết bò của xí nghiệp liên
doanh Sài Gòn – VeWong do Đài Loan chế tạo, thiết bò của các cơ sở khác (quốc
doanh cũng như tư nhân) điều được chế tạo trong nước, hiệu quả hoạt động không
thua kém thiết bò của nước ngoài.
Quy trình công nghệ gồm các công đoạn sản xuất chủ yếu sau: đa số các cơ
sở sản xuất mì ăn liền đều sử dụng phương pháp chiên trực tiếp bằng cách đưa
các vắt mì sau khi đã nhúng súp vô chiên với chảo chiên dầu Shortening sôi nóng
ở 150 ÷ 170
0
C. Chỉ riêng có dây chuyền sản xuất mì ăn liền nhãn hiệu A-One của
xí nghiệp liên doanh Sài Gòn – VeWong sử dụng phương pháp chiên gián tiếp.
Do đó gói mì của A – One có màu trắng hơn các gói mì có nhãn hiệu khác. Tuy
nhiên về mặt khẩu vò của loại mì chiên trực tiếp ăn ngon hơn và có múi vò hấp
dẫn hơn, nhưng nhược điểm của loại mì chiên trực tiếp nhanh hư hỏng hơn (hôi
850
Nguyên liệu phụ
Dầu shortening
Bột ngọt
Hoạt chất CMC
Đường
Muối
Gói nêm
Gói rau
Vật liệu khác
kg
kg
kg
kg
kg
kg
gói
gói
đồng
180
14
1
4
30
17.780
17.780
2.20.000
Bao bì
50.000
20000
(Nguồn: Ngành CBTP 2001-2005 Sở Nông Nghiệp và PTNT, Theo giá thực tế ) Trang 11
Hầu hết các xí nghiệp sản xuất mì ăn liền đều áp dụng qut trình sản xuất
tương tự nhau, nên tính chất ô nhiễnm của các xí nghiệp này cũng tương tự nhau.
2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (MÌ
ĂN LIỀN) Ở VIỆT NAM.
Ngoài việc giải quyết việc làm, góp phần tăng trưởng kinh tế thì ngành sản
xuất mì ăn liền cũng mang lại những vấn đề nan giải đối với môi trường sinh thái,
sức khỏe cộâng đồng dân cư xung quanh các nhành máy, các Xí Nghiệp sản xuất
mì ăn liền do
Nhìn chung các đơn vò này chưa có hệ thống xử lý triệt để và có hiệu quả theo
đúng tiêu chuẩn môi trường do luật pháp qui đònh. Hầu hết các Xí Nghiệp đều
nằm cạnh khu dân cư tập trung các đô thò lớn: Hà Nộâi,Tp Hồ Chí Minh cho nên
nguy cơ ô nhiễm ắt sẽ gây ra nhiều hiệu quả không lường trước được. Điều quan
trọng là một số nhà máy trực tiếp xả thải chưa được xử lý ra hệ thống kênh rạch
làm cho tình trạng ô nhiễm lan tràn với diện tích rộng không lường hết được như
trường hợp Sài Gòn – VeWong đơn vò này, qua nhiều lần kiểm tra của các cơ
quan chức năng TP, Quận, Huyện thì không đạt tiêu chuẩn xả nước thải theo qui
đònh. Sau đây là một số tình hình ô nhiễm một vài đơn vò điển hình.
2.2.1 Về hiện trạng vi khí hậu và ô nhiễm không khí.
2.2.1.1 Tại công ty VIFON.
Đối với không khí khu vực xung quanh trong phạm vi công ty VIFON đều
có chất lượng không khí đạt yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
TCVN 5937 – 1995. Riêng khu vực cổng công ty và khu vực bãi đậu xe có chỉ
tiêu bụi cao hơn tiêu chuẩn này từ 1,5 – 2 lần do ảnh hưởng của giao thông trên
đường Trường Chinh. Đối với khối thải tại nguồn – đo tại 3 lò hơi, kết quả cho
- Trộn bột
- Lò đốt
- Máy cán
- Giữa PX
33
38,5
37,5
37,8
37,3
-
-
-
87,5
80
75,0
75,5
78,3
-
-
-
79,5
87
83,5
85,7
95
755
755
-
-
-
81,5
87
82
85
92
0,06
0.15 (Bảng 2.2: Kết quả đo đạc vi khí hậu và các chất ô nhiễm không khí)
Vò trí đo
T
0
C
Độ ẩm
Tiếng ồn
Bụi
NO
-
-
50
0,03
0,14
2,72
Sau XN
-
-
57
Lò hơi
-
-
64
(Nguồn CEFINEA, 05/2004)
Kết qủa đo đạt cho thấy tiếng ồn vượt qúa giới hạn cho phép theo tiêu
chuẩn bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường, còn các chỉ tiêu về ô nhiễm
không khí dưới giới hạn cho phép xả ra.
Qua nhiều lần kiểm tra của phòng Đô Thò Quận Thủ Đức và Sở Tài
Nguyên Môi Trường TP về tình hình khối thải của xí nghiệp COLUSA bảo đảm
tiêu chuẩn môi trường do nhà nước quy đònh. Ô nhiễm về khói thải ra cao điểm
- Các phần bỏ đi qua quà trình gia công chế biến gia vò: hành, tiêu tỏi, ớt;
- Rác thải sinh hoạt từ nhà ăn công nhân và vệ sinh.
- Rác từ chế biến bột nêm.
Nhìn chung các cơ sở sản xuất sản xuất mì ăn liền ảnh hưởng không đáng
kể đến môi trường sinh thái khu vực xung quanh. Việc giải quyết không khó khăn
và tốn kém nhiều.
Đối với giấy vụn và bao ni lông có thể bán theo đònh kỳ cho các đơn vò sản
xuất làm nguyên liệu cho qúa trình tái chế.
Đối với các thành phần rác thải khác có thể thu gom và đổ bỏ theo hệ
thống thu gom rác sinh hoạt của đòa phương.
Trang 15
2.2.3 Hiện trạng ô nhiễm nước thải –Thành phần và tính chất nước thải.
2.2.3.1 Tại Công Ty VIFON.
Đối với nước thải trước khi ra nguồn tiếp nhận (gồm 2 điểm tại cống thải
đường Trường Chinh và 2 điểm tại kênh Tham Lương). So sánh các chỉ tiêu chính
với tiêu chuẩn nước thải công nghiệp (TCVN 5937 – 1995), loại B thấy rằng
BOD
5
vượt tiêu chuẩn 1,8– 12 lần; COD vượt tiêu chuẩn 1,2 – 18 lần; Dầu mở
vượt tiêu chuẩn 17 – 136 lần. Các chỉ tiêu khác như pH, tổng Nitơ, tổng Photpho
đều đạt tiêu chuẩn. Riêng chỉ tiêu chất lơ lửng (SS) cao hơn tiêu chuẩn không
nhiều do đã được tách từ các túi lọc tại nguồn thải.
Nước thải công ty VIFON thải trực tiếp ra kênh Tham Lương là nguồn bổ
cập cho một số kênh rạch chảy ra sông Sài Gòn đi xuyên qua các khu dân cư
đông đúc của nhiều Quận, Huyện của TP. HCM cùng với nước thải của nhà máy
khác thuộc các ngành công nghiệp dệt, giấy, nhuộm, hoá chất, thực phẩm, ô
nhiễm nghiêm trọng Kênh Rạch của TP. Dư luận đã nhiều năm phản ánh về tình
hình trên, nhưng chưa được các đơn vò sản xuất và các ngành chức năng, quan tâm
STT
Chỉ tiêu phân tích
Đơn vò
Kết quả phâ n tích
1
2
3
4
5
pH
SS
COD
BOD
5
Dầu mở
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
4,6
150
1.224
480
200
(Nguồn Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường EPC, 2004)
Kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu ô nhiễm đều vượt rất cao tiêu
chuẩn của Bộ Khoa Học Công Nghệ Và Môi Trường, do đó cần thiết phải xử lý
để đảm bảo môi trường khu vực.
x
và NO
x
kết hợp với bụi tạo thành các hạt
bụi axit lơ lửng, nếu kính thướt < 2 ÷ 3 µm sẽ vào tới phế nang, bò đại thực bào
phá huỷ hoặc đưa đến thống bạch huyết.
SO
2
có thể nhiễm độc qua da gây sự chuyển hoá toan tính làm giảm dự trữ
kiềm trong máu, đào thải amoniac ra nước tiểu. Độc tính chung của SO
2
thể hiện
ở sự chuyển hoá protein và đường, thiếu vi tamin B và C, ức chế enzym oxydaza.
Sự hấp thu lượng SO, có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra
Methemoglobin tăng cường quà trình oxy hoá Fe
2+
thành Fe
3+
.
2.3.1.2 Đối với thực vật.
Các khí SO
x
và NO
x
khi bò oxy hoá trong không khí và kết hợp với nước mưa
tạo nên mưa axit gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng và thảm thực vật
khi nồng độ SO
2
trong không khí đạt tới giới hạn 1 ÷ 2ppm có thể gây chấn
thương đối với lá cây sau vài giờ tiếp xúc. Một số loài thực vật nhạy cảm với giới
giật, rối loạn tim và hô hấp, thậm chí có thể tử vong.
2.3.4 Tác hại của CO và CO
2
Các khí này là sản phẩm của qúa trình đốt cháy nhiên liệu như:
- Oxyt cacbon (CO): Dễ gây độc do kết hợp khá bền vững với Hemoglobin
tạo thành cacbonxyhemoglobin dẫn đến khả năng vận chuyển oxy trong
máu đến các tổ chức, tế bào cơ thể con người và động vật;
- Khí carbonic (CO
2
): Gây rối loạn hệ hô hấp và tế bào do chiếm mất chổ
của oxy trong máu với nồng độ 5% CO
2
trong không khí gây khó thở, nhức
đầu.
Đến ngưỡng nồng độ 10% có thể gây ngạt thở, chóng mặt buồn nôn. Nồng
độ tối đa vô hại cho con người và động thực vật trong không khí là 1%.
2.3.5 Tác hại tiếng ồn.
Các xí nghiệp sản xuất mì ăn liền sử dụng các máy cán, cắt, motor, quạt,
băng chuyền nên gây tiếng ồn, độ rung làm ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân
lao động và khu dân cư xung quanh. Nếu tiếng ồn độ rung vượt tiêu chuẩn cho
phép sẽ gây ảnh hưởng đến sức khoẻ như mất ngủ, mệt mỏi, tinh thần bần thần
khó chòu. Tiếng ồn còn làm giảm năng suất lao động của công nhân trong khu vực
sản xuất, làm kém đi khả năng tập trung tư tưởng có thể dẫn đến tay nạn lao
Trang 19
động. Vì vậy giảm thiểu tiếng ồn, độ rung cũng là nội dung xử lý ô nhiễm bảo vê
môi trường.
2.3.6 nh hưởng của nước thải công nghiệp sản xuất mì ăn liền
Qua các số liệu thu thập khảo sát ở trên, ta thấy nước thải sản xuất của các
xí nghiệp mì ăn liền đều vượt tiêu chuẩn cho phép xả vào nguồn do nồng độ các
Trang 20
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TYCỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC
PHẨM VIỆT NAM - VIFON
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM VIỆT NAM -
VIFON
Tên tiếng Anh:VIET NAM FOOD INDUSTRIES JIONT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VIFON.
Đòa chỉ: 6/1B Trường Chinh, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Tp HCM.
Điện thoại: 8153947 – 8153933, Fax: 8153059.
Email: [email protected] Wedsite: WWW.vifon-vn.com.
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY VIFON
Công Ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam - VIFON trước đây là
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc quản lý của Bộ Công Nghiệp, chuyên kinh
doanh về thực phẩm chế biến mì ăn liền như: mì ăn liền, bún phở ăn liền, bột
canh, tương ớt… Ngoài ra, công ty còn liên doanh sản xuất bột ngọt, bột mì, mì ăn
liền, với các công ty nước ngoài. Với trên 30 năm kinh nghiệm trong ngành chế
biến thực phẩm, sản phẩm của công ty ngày càng thoả mãn nhu cầu thò trường.
Ngày 27/03/1963 công ty được thành lập do 14 nhà đầu tư người Việt gốc
Hoa góp vốn gồm 35.000 cổ phần. Cuối năm 1964 số cổ phần tăng lên trên
70.000 và năm 1967 công ty đi vào hoạt động với tên gọi là VIFONCO. Sản
phẩm chính lúc này là mì ăn liền với 3 dây chuyền sản xuất có công xuất 3.000
gói /ca, bột ngọt với 3 dây chuyền có công xuất 2.000 tấn/ca.
Ngoài ra còn có bột hồ, bột bánh kẹo, miến, tàu vò yểu, cá hộp, thòt hộp… với
một đội ngũ kỹ sư lành nghề đào tạo chủ yếu từ Đài Loan và Nhật Bản. Các máy
móc thiết bò của công ty thuộc vào loại hiện đại thứ hai Đông Nam Á vào lúc đó.
Từ năm 1980 – 1985, công ty ngừng sản xuất mì ăn liền và chuyển sang sản
xuất các mặt hàng: bánh phồng tôm, bột ngọt, cồn, mạch nha.
Trang 22
- Tháng 9/1992 xí nghiệp liên hiệp bột ngọt mì ăn liền giải thể, nhà máy bột
ngọt Tân Bình được chuyển thành công ty Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam với
tên gọi quốc tế là Việt Nam Food Industries Jiont Stock Company ( gọi tắt là
VIFON). Theo quyết đònh số 336/CNN TCLĐ của Bộ trưởng Công nghiệp nhẹ
bao gồm các thành viên :
Công ty VIFON ( công ty chính)
Nhà máy thực phẩm Thiên Hương
Nhà máy mì Tân Bình
Nhà Máy thực phẩm Việt Trì
Công ty liên doanh VIFON – Hà Nội
Công ty liên doanh VIFON – Vinh
Công ty liên doanh VIFON – Đà Nẵng
Công ty liên doanh Orsan ( Pháp) Việt nam
- Năm 1994 các đơn vò thành viên theo nghò đònh số 338 đã trở thành các công
ty độc lập như nhà máy mì Thiên Hương. Ngày 29/04/1993 theo Quyết đònh số
409/CT do Bộ công nghiệp ký, Công Ty Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam đã
trở thành đơn vò sản xuất kinh doanh độc lập với chức năng quản lý rộng rãi
và tự chủ hơn, trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ.
- Năm 1995 thành lập phân xưởng mì xuất khẩu liên doanh với Nhật Bản Vifon
Acecook ( với tổng số vốn đầu tư trên 4 triệu USD trong đó VIFON đóng góp
40%)
- Đến tháng 12/2003 công ty chuyển thành công ty cổ phần với 51% vốn nhà
nước, 49% vốn tư nhân.
- Đầu năm 2004 công ty VIFON đã tiến hành cổ phần hoá và chuyển sang hoạt
động sản xuất kinh doanh. Trang 23
- Đến tháng 6/2005 công ty chuyển thành công ty cổ phần với 100% vốn tư
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty VIFON
Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Điều Hành Sản Xuất
Phó Tổng Giám Đốc
Tài Chính
Phòng
Hành Chánh
Phân Xưởng Mì
Phòng NC
& QLCL
Phân Xưởng Gia
Vò
Phân Xưởng Sản
Phẩm Gạo
Phòng Kế
Toán Tài Vụ
Phòng
Tiêu Thụ
Phòng Kế
động.
- Quản lý đònh múc lao động.
- Tính toán, phân phối tiền lương, tiền thưởng các khoảng thu nhập khác.
- Tham mưu cho giám đốc trong tổ chức cán bộ.
- Phụ trách công tác bảo vệ an ninh trong Công ty.
- Phụ trách bảo hộ lao động trong Công ty như phòng cháy chữa cháy, vệ
sinh công cộng
Phòng kế hoạch đầu tư:
- Lập kế hoạch sản xuất sản phẩm và lập kế hoạch dự trử nguyên vật liệu.
- Xây dựng tiến độ sản xuất.
- Tính toán đònh mức tiêu hao vật tư.
- Tổ chức thu muc và và quản lý vật tư đảm bảo dự trử vật tư đáp ứng đầy đủ
nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Phòng thiết kế .
- Nghiên cứu chế biến sản phẩm mới, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm.