Nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của Công ty Cổ phần dệt Tân Tiến bằng hệ Fe3+ C2O4 2- H2O2 Vis - Pdf 25

i

LỜI CẢM ƠN
Suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nha Trang, được
sự tận tình giảng dạy, dìu dắt của thầy cô Viện công nghệ sinh học và môi
trường, cho phép em được gởi đến:
Lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu trường Đại học Nha Trang,
Ban chủ nhiệm Viện công nghệ sinh học và môi trường và các thầy cô giáo
trong khoa Viện công nghệ sinh học và môi trường cũng như các thầy cô trong
trường đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tập và hoàn
thành đồ án.
Xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với thầy giáo hướng dẫn đồ án: Ths
Nguyễn Công Minh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đồ
án.
Cảm ơn các thầy cô ở phòng thí nghiệm sắc kí, phòng thí nghiệm hóa sinh
và phòng thí nghiệm môi trường đã tạo điều kiện giúp đỡ em học tập và hoàn
thành đề tài này.
Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn đến ban quản lý của công ty CP dệt
Tân Tiến đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này.
Nhân đây, em cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình và
bạn bè, những người luôn bên cạnh động viên, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ em
trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình làm đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, tháng 06 năm 2013
SVTH: Huỳnh Tấn Cường ii

4
2-
/H
2
O
2
/Vis) 13
1.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp Fenton 16
1.2.7 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát 23
2.3 Bố trí thí nghiệm chi tiết 24
2.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý màu và COD 24
2.3.2 Khảo sát ảnh hưởng của [Fe
3+
] đến hiệu suất xử lý màu và COD 24
2.3.3 Khảo sát ảnh hưởng của [C
2
O
4
2-
] đến hiệu suất xử lý màu và COD 25
2.3.4 Khảo sát ảnh hưởng của [H
2
O
2
] đến hiệu suất xử lý màu và COD 26
2.3.5 Xác định nồng độ tối ưu của các chất trong hệ 27
2.3.6 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất xử lý màu và COD 28

2-
/H
2
O
2
/Vis 36
3.2.2 Ảnh hưởng của [Fe
3+
] đến hiệu suất xử lý của hệ Fe
3+
/C
2
O
4
2-
/H
2
O
2
/Vis 38
3.2.3 Ảnh hưởng của [C
2
O
4
2-
] đến hiệu suất xử lý của hệ Fe
3+
/C
2
O

/H
2
O
2
/Vis 47
3.2.6 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất xử lý của hệ Fe
3+
/C
2
O
4
2-
/H
2
O
2
/Vis.
48
3.2.7 Thiết kế mô hình thực nghiệm 50
3.2.8 Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ 55
3.3 Đề xuất quy trình cải thiện hiệu quả xử lý nước thải của công ty sử dụng hệ quang Fenton
Fe(III)-Oxalate 56
3.4 Kết luận và kiến nghị 57
3.4.1 Kết luận 57
3.4.2 Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 3


v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Khả năng oxy hóa của một số tác nhân oxy hóa 8
Bảng 1.2: Quá trình tạo ra gốc
*
OH 10
Bảng 2.1: Thiết kế thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý màu và COD24
Bảng 2.2: Thiết kế thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của [Fe
3+
] đến hiệu suất xử lý màu và COD
25
Bảng 2.3: Thiết kế thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của [C
2
O
4
2-
] đến hiệu suất xử lý màu và
COD 25
Bảng 2.4: Thiết kế thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của [H
2
O
2
] đến hiệu suất xử lý màu và

2-
/H
2
O
2
/Vis 15
Hình 2.1: Bể lắng 2 của hệ thống xử lý 23
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát 24
Hình 3.1: Ảnh hưởng của pH đến hiệu xử lý của hệ Fe
3+
/C
2
O
4
2-
/H
2
O
2
/Vis 37
Hình 3.2: Ảnh hưởng của [Fe
3+
] đến hiệu suất xử lý của hệ Fe
3+
/C
2
O
4
2-
/H

4
2-
/H
2
O
2
/Vis 45
Hình 3.5: Xác định nồng độ tối ưu của hệ Fe
3+
/C
2
O
4
2-
/H
2
O
2
/Vis 47
Hình 3.6: Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất xử lý của hệ Fe
3+
/C
2
O
4
2-
/H
2
O
2

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay vấn đề xử lý nguồn nước do các quá trình dệt nhuộm là hết sức
cần thiết. Ước tính có khoảng hơn 70.000.000 tấn thuốc nhuộm được sản xuất
hàng năm. Trong quá trình nhuộm thì có đến 12 - 15% tổng lượng thuốc
nhuộm không phản ứng gắn màu, thất thoát theo nước thải sau nhuộm.
Hầu hết, các nhà máy xí nghiệp dệt nhuộm ở nước ta hiện nay đều có hệ
thống xử lý nước thải tuy nhiên nước thải đầu ra chưa đạt QCVN
13:2008/BTNMT, chủ yếu là các thông số độ màu và COD. Nguyên nhân là do
trong thành phần nước thải có chứa một số hợp chất hữu cơ khó phân hủy nên
hiệu quả xử lý không triệt để, chi phí xử lý cao.
Hiện nay, để xử lý nguồn nước thải từ quá trình dệt nhuộm, người ta sử
dụng nhiều phương pháp khác nhau: như phương pháp sinh học, phương pháp
hóa học, phương pháp hóa lý. Trong đó nổi bật hơn cả là xử lý nước thải bằng
quá trình oxy hóa nâng cao (Advanced Oxidation Processes – AOPs). Oxy hóa
nâng cao là những phương pháp có thể tạo ra một lượng lớn các gốc hydroxyl
có hoạt tính cao, có khả năng oxy hóa hầu hết chất ô nhiễm hữu cơ thành CO
2
,
H
2
O, ion vô cơ hoặc các hợp chất dễ phân hủy sinh học. Các công trình nghiên
cứu trước đây cho thấy, trong các phương pháp AOPs, quá trình Fenton
(Fe
2+
/H
2
O
2
) và quá trình quang Fenton/UV( Fe

2-
/H
2
O
2
/Vis.
2

3. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu công nghệ Fenton trong xử lý nước thải.
- Xác định hiệu quả của quá trình xử lý nước thải dệt nhuộm bằng hệ
Fenton cải tiến (Fe
3+
/C
2
O
4
2-
/H
2
O
2
/Vis).
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hệ Fe
3+
/C
2
O
4
2-

b) Phương pháp
thực nghiệm
- Phân tích các
thông số đầu vào mô hình.
- Dùng phương
pháp Fenton cải tiến (Fe
3+
/C
2
O
4
2-
/H
2
O
2
/Vis) để nâng cao hiệu quả xử lý
đọ màu và COD của nước thải dệt nhuộm.
3

c) Phương pháp
phân tích
- Phân tích các chỉ
tiêu theo các TCVN - QCVN hiện hành.
d) Phương pháp xử
lý số liệu
- Kết quả thí
nghiệm và khảo sát được nhập vào phần mềm Microsoft Word, Excel,
để xử lý đưa ra bảng biểu, đồ thị, bản vẽ tìm các kết quả nghiên cứu tin
cậy và tối ưu.

xoắn từ 400 đến 2500T/M. Ngoài ra, công ty còn sử dụng 15 máy dệt kim của
Hàn Quốc, 24 máy dệt khí Picanol được sản xuất tại Bỉ, 20 máy dệt khí Nissan
của Nhật.
Đối với quy trình hồ, công ty sử dụng hệ thống máy hồ Tsudakoma của
Nhật chuyên hồ sợi Polyester filament dùng để sản xuất các mặt hàng phi bóng.
Đối với quy trình nhuộm, công ty sử dụng dây chuyền nhuộm và hoàn
tất đồng bộ của Nhật Bản và Hàn Quốc có khả năng đáp ứng cao về thay đổi
sản phẩm nhuộm màu để may các sản phẩm cao cấp, sản lượng có thể cung cấp
400.000 mét/tháng.
1.1.2 Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất của công ty

Nguyên liệu
N
ư

c, hóa ch

t

Sợi phế liệu, bụi
bông, nư

c th

i

Sợi phế liệu, bụi

với nhau. Các xơ sẽ được xoắn lại thành sợi thô để đạt được độ bền. Cuối cùng,
các sợi thô sẽ được kéo duỗi và xoắn lại để tạo thành sợi thành phẩm.
6

Trong quy trình sản xuất sợi, chất thải chủ yếu là cát bụi, cặn bẩn, các
bụi bông và sợi phế liệu.
1.1.2.2 Quy trình dệt
Sợi ngang và sợi dọc từ quá trình tạo sợi sẽ được mắc với nhau để tạo
thành tấm vải mộc. Các loại sợi cotton, tổng hợp, tơ tằm, len, đay thì quy trình
dệt vải có 3 loại: dệt thoi, dệt kim, vải không dệt.
Trước khi tiến hành dệt phải thực hiện công đoạn hồ sợi dọc. Mục đích
để tạo màng hố bao quanh sợi làm tăng độ bền, độ trơn và độ bóng của sợi để
có thể dệt vải. Loại hồ thường được sử dụng là hồ tinh bột và hồ biến tính,
ngoài ra còn có các loại hồ nhân tạo như polyacrylat, polyvinylacol (PVA)…
Trong quy trình dệt, chất thải chủ yếu là nước thải từ công đoạn hồ sợi
và gia công sợi. Ngoài ra, còn có các bụi bông, sợi rối…
1.1.2.3 Quy trình nhuộm
Đầu tiên, vải sẽ được hồ nhằm loại bỏ các tạp chất thiên nhiên, hồ cùng
các loại tạp chất khác trong vải mộc bằng cách hòa tan. Điều này là cần thiết vì
sự có mặt của các tạp hồ này trên vải sẽ cản trở sự thẩm thấu các hóa chất khác
trong công đoạn sau đó.
Sau đó vải sẽ được nấu tẩy nhằm loại bỏ các tạp chất như chất sáp, các
acid béo, dầu mỡ,… có trong vải. Vải tiếp tục được tẩy trắng nhằm tẩy các chất
màu và làm trắng vải. Các tác nhân tẩy thường được sử dụng là hypocloric,
hydro peroxide, kiềm…
Vải sau khi tẩy trắng sẽ được nhuộm. Hiệu suất sử dụng cúa các loại
thuốc nhuộm vào khoảng 70 - 80% và tối đa là 95%. Tùy theo từng loại vải,
loại sản phẩm mà người ta có thể sử dụng nhiều loại thuốc nhuộm thích hợp
như thuốc nhuộm hoàn nguyên, thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc nhuộm phân tán.
Với mỗi loại thuốc nhuộm ở môi trường khác nhau thì tính chất nước thải cũng

Sấy khô
Hồ hoàn tất
Wash enzime
Nhuộm màu
Nấu tẩy
Cemfit
Mở khổ
Giũ hồ
V

i

Vải PE Vải T/C
8

1.2 Tổng quan về hệ Fenton
1.2.1 Cơ sở lý thuyết của quá trình Fenton
Năm 1894 trong tạp chí của Hội hóa học Mỹ đã công bố công trình
nghiên cứu của tác giả J.H.Fenton. Trong đó ông quan sát thấy phản ứng oxy
hóa của axit malic bằng H
2
O
2
đã tăng mạnh khi có mặt các ion sắt. Sau đó tổ
hợp H
2
O
2
và muối sắt Fe
2+

*
OH là
2,8V, cao nhất trong số các tác nhân oxy hóa thường gặp. Thế oxy hóa của một
số tác nhân oxy hóa thường gặp được trình bảy ở Bảng 1.1.
Bảng 1.1: KhaÒ nãng oxy hoìa cuÒa môòt sôì taìc nhân oxy hoìa
(Nguồn: Zhou, H. and Smith, D.H., 2001)
Tác nhân oxy hóa Thế oxi hóa (V)
9

Gốc hydroxyl
Ozon
Hydrogen peroxit
Permanganat
Hydrobromic axit
Clo dioxit
Hypocloric axit
Hypoiodic acid
Clo
Brom
Iod
2,80
2,07
1,78
1,68
1,59
1,57
1,49
1,45
1,36
1,09

3

*
CH
2
-CO-CH
3
+ H
2
O
- Phản ứng trao đổi ion mới hoạt động:
*
OH + CH
3
-S-C
6
H
5
 [CH
2
-CO-CH
3
]
+*
+ OH
-

10

Mục đích cuối cùng của quá trình oxy hóa các chất ô nhiễm trong nước

và Fe
2+
Fe
2+
+ H
2
O
2
 Fe
3+
+ HO¯ + *OH Fenton
2
H
2
O
2
/Fe
3+
(ion) và
năng lượng photon
UV
Fe
3+
(ion) + H
2
O

hv
*OH + Fe
2+

O

hv
Fe
2+
+ gốc
(phức)
Fe
2+
+ H
2
O
2

hv
Fe
3+
+ HO¯ + *OH

Quang Fenton biến
thể
11

(λ: 300 - 500 nm)
4
H
2
O với anot Fe và
năng lượng điện hóa
½ O

+ H
2
O
 
xuctac
2*OH + 4O
2
(chất xúc tác đồng thể và dị thể)
Catazone
7
H
2
O và năng lượng
điện hóa
H
2
O
 
ienhoanangluongd
*OH + *H
Oxi hóa điện hóa
8
H
2
O và năng lượng
siêu âm
H
2
O
 

2


hv
2*OH
(λ = 220 nm)
UV/oxi hóa
11
O
3
và năng lượng
photon UV
O
3
+ H
2
O

hv
2*OH + O
2
(λ = 253,7 nm)
UV/oxi hóa
12
H
2
O
2
/O
3

UVnangluongV
*OH + *H
(λ <190 nm)
VUV/oxi hóa
14
TiO
2
và năng lượng
photon
TiO
2


hv
e
-
+ h
+

(λ > 387,5 nm)
h
+
+ H
2
O  *OH + H
+

h
+
+ OH

bị oxi hóa thành Fe
3+
theo phản ứng:
Fe
2+
+ H
2
O
2
 Fe
3+

+
*
OH + OH

(1.1)
Phản ứng trên được gọi là phản ứng Fenton do ông là người đầu tiên đã
mô tả quá trình này. Phản ứng Fenton đã tiếp tục được nghiên cứu bởi nhiều tác
giả sau này, các nghiên cứu này cho thấy ngoài phản ứng trên là phản ứng
chính thì trong quá trình Fenton còn có xảy ra các phản ứng khác. Tổng hợp lại
bao gồm:
[7]

Fe
2+
+ H
2
O
2

-3
M
-1
s
-1
)

(1.3)
*
OH + Fe
2+
 OH
-
+ Fe
3+
(k=3.10
8
M
-1
s
-1
) (1.4)
*
OH + H
2
O
2
 H
2
O +

2


Fe
2+
+O
2
+ H
+
(1.7)

Những phản ứng trên chứng tỏ tác dụng của sắt đóng vai trò là chất xúc
tác. Quá trình chuyển Fe
3+
thành Fe
2+
như mô tả trong phản ứng (1.3) xảy ra rất
chậm, hằng số tốc độ k rất nhỏ so với phản ứng (1.2) vì vậy sắt tồn tại sau phản
ứng chủ yếu ở dạng Fe
3+
.
Theo Walling, C. (1975) gốc tự do
*
OH sinh ra có khả năng phản ứng
với Fe
2+
và H
2
O
2

R + H
2
O (1.10)
Các gốc

R có thể oxy hóa Fe
2+
, khử Fe
3+
hoặc dimer hóa .
Tuy nhiên như đã nói ở trên cơ chế phản ứng Fenton, đặc biệt là sự tạo
thành các hợp chất trung gian cũng như sự hình thành gốc hydroxyl vẫn còn
nhiều tranh cãi. Kremer (1999) cho rằng các sản phẩm trung gian có thể là
phức chất Fe
2+
.H
2
O
2
hydrat hóa và ion FeO
2+
vì thuận lợi hơn về mặt nhiệt
động và tác nhân oxy hóa khử là FeO
2+
chứ không phải gốc hydroxyl, mặt
khác ông cũng cho rằng chất trung gian Fe
2+
.H
2
O

dụng trong hệ quang Fenton đóng vai trò như là một nhân tố chính. Quá trình
Fenton sử dụng phức sắt (III) oxalate mang lại nhiều ưu điểm hơn nhiều so với
phương pháp Fenton truyền thống.
14

Theo Alfons Vogelpohl và Soo-Myung Kim, 2003 phương pháp Fenton
sử dụng phức sắt (III) oxalate có những ưu điểm so với phương pháp Fenton
truyền thống như sau:
 Phạm vi quang hoạt của phức sắt (III) oxalate được mở rộng lên đến
570 nm (tia Vis ) nm so với Fe(OH)
2+
là 300 nm ( tia UV ). Trong đó
năng lượng của tia Vis trong ánh sáng mặt trời chiếm đến 48%.
 Lượng bùn sắt sau xử lý của hệ sử dụng phức sắt (III) oxalate giảm
mạnh so với Fenton truyền thống.
 Lượng hóa chất cho vào đối với hệ sử dụng sắt (III) oxalate nhỏ hơn
đến 30% so với phương pháp truyền thống.
Quá trình Fenton cải tiến sử dụng hệ Fe
3+
/C
2
O
4
2-
/H
2
O
2
/Vis về cơ bản
vẫn dựa trên cơ sở quá trình Fenton truyền thống, nhưng thay vì sử dụng trực

:

a) Tạo ion Fe
2+

b)

T

o g

c
*
OH

Bước 2:
c) Tạo gốc
*
OH
Bước 3:
d) Oxy hóa các
chất hữu cơ
*
OH
Fe(III)
*
OH
Một số
phản ứng
tái tổ hợp

4
2-
/H
2
O
2
/Vis được thể hiện qua các phương trình phản ứng sau đây:
[14]

Bước 1:
a) Quá trình tạo ion Fe
2+

Fe
III
(C
2
O
4
)
3
3-

+ hv  Fe
2+
+ 2C
2
O
4
2-

 Fe
2+
+ CO
2
+ 3C
2
O
4
2-
(1.13)
Tử ba phản ứng trên ta có thể thu gọn lại:
2Fe
III
(C
2
O
4
)
3
3-

+ hv  2Fe
2+
+ 5C
2
O
4
2-
+ 2CO
2

theo cơ
chế phản ứng của quá trình Fenton truyền thống với sự có mặt của xúc tác
oxalate:
Fe
2+
+ C
2
O
4
2-
+ H
2
O
2
 Fe
III
(C
2
O
4
)
+

+

OH + OH

(k

= 3.10

HO
2
(k = 3,3.10
7
M
-1
s
-1
) (1.18)
Fe
2+

+
*
HO
2
 Fe
3+
+ HO
2

-
(1.19)
Fe
3+

+
*
HO
2

2+
ảnh hưởng rất đến
tốc độ phản ứng và hiệu quả phân hủy các chất hữu cơ. Nguyên nhân là trong
môi trường acid thì sự khử Fe
3+
 Fe
2+
xảy ra dễ dàng thuận lợi cho quá trình
tạo thành gốc hydroxyl
*
OH, trong môi trường pH cao thì Fe
3+
 Fe(OH)
3
làm
giảm nguồn tạo ra Fe
2+
. Nói chung phản ứng Fenton đồng thể xảy ra thuận lợi
khi pH < 4.

Trong phản ứng Fenton cải tiến (Fe
3+
/C
2
O
4
2-
/H
2
O

lại phụ thuộc vào nồng độ chất ô nhiễm cần xử lý, đặc trưng bằng tải lượng
COD. Theo kinh nghiệm, tỷ lệ mol/mol H
2
O
2
: COD thường 0,5 – 1:1 (theo
Schwarzer, H.1998).
Mặt khác theo phương trình (1.2) cho thấy tỉ thức phân tử của ion Fe
2+

và H
2
O
2
bằng 1, nhưng trong thực tế thì không theo đúng tỉ lệ này. Ion Fe
2+

H
2
O
2
không chỉ tham gia phản ứng 1 tạo gốc
*
OH mà còn tham gia các phản
ứng (1.4), (1.5) kết quả là làm tiêu hao gốc
*
OH vừa tạo ra, do đó tỉ lệ
Fe
2+
/H

Một số anion vô cơ thường gặp trong nước thải là những ion cacbonat
(CO
3
2-
), bicacbonat (HCO
3
-
), Clorua (Cl
-
)

sẽ tóm bắt các gốc hydroxyl
*
OH làm
hao tổn số lượng gốc hydroxyl, giảm mất khả năng phản ứng oxy hóa,
[7]

Những chất tóm bắt này gọi chung là những chất tìm diệt gốc hydroxyl, những
phản ứng săn lùng như sau:
*
OH + CO
3
2-

*
CO
3
+ OH
-
(2.12)

), photphat (PO
4
3-
) cũng có thể tạo thành những phức chất không hoạt
động với Fe
3+
làm cho hiệu quả của quá trình Fenton giảm đi nhưng ảnh hưởng
này ở mức độ thấp.
[7]

1.2.6.4 Ảnh hưởng của ion oxalat
Đối với quá trình Fenton truyền thống thì ion oxalat (C
2
O
4
2-
) ít ảnh
hưởng đến quá trình xử lý. Tuy nhiên đối với hệ Fenton cải tiến (Fe
3+
/C
2
O
4
2-
/H
2
O
2
/Vis) thì ion oxalat đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Trong hệ Fenton cải tiến (Fe

theo phản ứng Fenton truyền thống tạo ra gốc
Hydroxyl
*
OH.
[14]

2Fe
III
(C
2
O
4
)
3
3-

+ hv  2Fe
2+
+ 5C
2
O
4
2-
+ 2CO
2

Ngoài ra, ion oxalate còn đóng vai trò là một chất xúc tác trong phản
ứng Fenton:
[14]


-1
s
-1
)
Nếu nồng độ ion oxalat trong hệ thấp, phức sắt chủ yếu hoạt động ở
dạng Fe
III
(C
2
O
4
)
+
, Fe
III
(C
2
O
4
)
2
-
, khả năng quang hoạt thấp hơn so với
Fe
III
(C
2
O
4
)

2
/UV-VIS).
Kết quả thu được thể hiện ở bảng sau:
Nguồn sáng Thông số Trước xử lý Sau xử lý Hiệu suất %
Độ màu, SU 120 10-12 90-92
COD, mg/l 260 77-80 69-70

Ánh sáng
mặt trời
BOD
5
, mg/l 125 44-60 52-65
Độ màu, SU 120 10-12 90-92
COD, mg/l 260 70-95 63-73

Đèn sợi đốt
BOD
5
, mg/l 125 50-62 50-60
Nghiên cứu khử màu của thuốc nhuộm hoạt tính bằng quá trình Fenton
với nước thải chứa thuốc nhuộm màu đỏ Basilen Red EB, Levafix Red 4BA,
Procion Navy HEXL và thuốc nhuộm màu đen Remazol Black B của Lev et
al.(1996).
Quá trình Fenton được tiến hành với Fe
2+
và H
2
O
2
30%, pH môi trường

phải sử dụng tỉ lệ khối lượng Fe
2+
/H
2
O
2
càng cao.
Nghiên cứu áp dụng quá trình Fenton để xử lý nước thải dệt nhuộm mô
phỏng bằng 5 loại thuốc nhuộm: thuốc nhuộm hoạt tính, thuốc nhuộm phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status