LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào đầu thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam nói chung là các doanh nghiệp nói
riêng có rất nhiều cơ hội để phát triển. Tuy nhiên cũng phải đối mặt với rất nhiều thách
thức, xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đặc biệt, trước những yêu cầu mới của
cạnh tranh và hội nhập kinh tế, các công ty, doanh nghiệp không ngừng và phát triển
và tìm kiếm những hướng đi phù hợp để có thế đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng vừa đứng vững trong cơ chế thị trường.
Thực tế nhiều năm qua cho thấy, bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn phát đạt
còn không ít những doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ, phá sản. Nguyên nhân
chính là do việc hoạch định và kiểm soát chặt chẽ công tác quản lý ngân quỹ còn kém.
Trong thời gian qua, mặc dù công ty cổ phần May Hai Hải Phòng đã có nhiều cố gắng
trong việc quản lý ngân quỹ,công ty có lợi nhuận tăng. Nhưng kết quả cho thấy việc
quản lý ngân quỹ còn có nhiều điểm chưa hợp lý dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
chưa cao. Đứng trước tình hình như hiện nay công ty phải tìm cách để khắc phục tình
trạng đó, đẩy nhanh công tác hoạt động và công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả
ngân quỹ của công ty. Vì vậy để tồn tại và phát triển,công ty luôn phải đổi mới và tăng
cường cách thức sản xuất cũng như phương thức quản lý tài chính trong doanh
nghiệp………………
Nội dung chính của quản lý tài chính là nguồn vốn và sử dụng nguồn. Một bộ
phận trong tài sản có mối quan hệ với nguồn và sử dụng nguồn chính là ngân quỹ. Do
đó hoạt động tài chính của công ty không thể xem nhẹ vai trò quan trọng của hoạt
động quản lý ngân quỹ thông qua hiệu quả quản lý ngân quỹ.Từ thực tế đó nhóm em
đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ của công ty cổ
phần May Hai ”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn , luận văn về thực trạng hiệu quả quản lý ngân quỹ
trong doanh nghiệp để nhằm mục đích nghiên cứu cũng như đề ra biện pháp cải thiện
nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ.
Với mục tiêu khái quát các vấn đề liên quan đến ngân quỹ mà chúng em đã được
học,cũng như tìm hiểu them các công tác quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp trong
nghiệp cho thấy nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp cần phải quan tâm đến hoạt
động quản lý ngân quỹ, đặc biệt là việc nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ để có thể
hoàn thành mục tiêu duy trì và tối đa hóa khối lượng tiền mặt trong doanh nghiệp, đảm
bảo các hoạt động của doanh nghiệp được hiệu quả.
1.1.2. Nội dung quản lý ngân quỹ trong doanh nghiệp
Nội dung của việc quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp được thực hiện thông
qua việc nghiên cứu theo trình tự những vấn đề sau: ……………………
+ Doanh nghiệp có những khoản thực thu nào?
+ Doanh nghiệp có những khoản thực chi nào?
+ Lập dự toán nhu cầu tiền như thế nào ?
+ Xác định mức tồn quỹ tối ưu như thế nào ?
+ Làm thế nào để lập được kế hoạch quản lý ngân quỹ ?
* Thu ngân quỹ doanh nghiệp
- Thực thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh( trong đó có cả thuế gián thu)
+ Thu tiền bán hàng trong kỳ: (giảm hàng tồn kho và hàng mới sản xuất)
Do thực thu tiền hàng kỳ này là khoản tiền khách hàng hực thanh toán cho
doanh nghiệp nên thực thu tiền hàng của doanh nghiệp sẽ bao gồm: giá thành sản
phẩm và thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế giá trị gia tăng , thuế xuất nhập
khẩu. …………………………………………………………………………
+ Thu tiền nợ tiền hàng kỳ trước của khách hàng (giảm các khoản phải thu).
Xuất phát từ việc áp dụng chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp
nên những khoản tín dụng mà doanh nghiệp cấp cho khách hàng kỳ trước kỳ này sẽ
được khách hàng thanh toán. Những khoản đó mặc dù phát sinh từ những hoạt động
mua bán của kỳ trước nhưng do kỳ này mới được khách hàng thanh toán nên nó được
3
coi là một khoản thực thu ngân quỹ của kỳ này. ……… … + Thu tiền từ những hoạt
động sản xuất kinh doanh khác
Trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, trong mục các khoản phải thu,
ngoài các khoản phải thu của khách hàng doanh nghiệp còn có các khoản phải thu nội
bộ và các khoản phải thu khác. Những khoản tiền thu được từ các khoản trên cũng
phí thuê ngoài.
+ Chi thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước( thuế, phí và lệ phí ). …………
- Thực chi cho hoạt động bất thường
Hoạt động bất thường là những hoạt động mà doanh nghiệp không dự kiến
trước được thực hiện trong kỳ kinh doanh. …… ……………………………
* Dự toán nhu cầu tiền
Trước hết, chúng ta cần phải dự toán được tiền thu vào ngân quỹ. Tiền thu vào
ngân quỹ của doanh nghiệp bắt nguồn từ doanh thu bán hàng được dự toán theo các
tháng, quỹ của năm. Ta biết rằng doanh thu trở thành các khoản phải thu trước khi nó
trở thành tiền. Mỗi khách hàng được doanh nghiệp áp dụng thời gian trả tiền trung
bình khác nhau. Phần lớn các doanh nghiệp đều cố gắng xác định thời gian trung bình
để các khách hàng của họ trả tiền cho các hoá đơn. Dựa vào đó, người ta có thể dự
đoán được bao nhiêu phần trăm doanh thu trong quý sẽ chuyển thành tiền và bao nhiêu
phần trăm sẽ được chuyển thành tiền ở quý sau. Từ đó, chúng ta có công thức xác định
các khoản phải thu của khách hàng trong từng quý như sau:
Các khoản phải thu = Các khoản phải + Doanh thu - Tiền bán hàng đã thu
cuối quý đầu quý thu được trong quý.
* Xác định mức tồn quỹ tối ưu
+ Mô hình Baumol:
Việc giữ tiền mặt trong quỹ là rất cần thiết để chi trả cho các hoá đơn một cách
đều đặn. Tuy nhiên dự trữ của doanh nghiệp cũng phát sinh ra những chi phí nhất
định. Có thể chia chi phí để dự trữ ra thành hai loại: chi phí cơ hội và chi phí đặt hàng.
………………………………………………………………
Chi phí cơ hội bao gồm: chi phí của vốn đầu tư bỏ vào dự trữ và các chi phí
khác. Khi đó, chi phí cơ hội cận biên là chi phí cơ hội mà doanh nghiệp bỏ ra để dự trữ
thêm một đơn vị sản phẩm.
Chi phí đặt hàng: là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bó ra để thực hiện
được một lần đặt hàng.Ta thấy, nếu quy mô mỗi lần đặt hàng tăng lên sẽ làm tổng chi
phí đặt hàng của doanh nghiệp giảm xuống . Mức giảm đi của tổng chi phí đặt hàng
phụ thuộc vào quy mô đặt hàng bình quân.
mua bán hàng hoá, dịch vụ việc doanh nghiệp nhận chính sách tín dụng thương mại
của nhà cung cấp bằng cách ký vào hoá đơn mua hàng hay ký hối phiếu, phát hành
6
lệnh phiếu sẽ làm cho cân đối tiền mặt của ngân quỹ bớt căng thẳng do doanh
nghiệp không cần phải chi ngay các khoản tiền mua hàng
- Tín dụng ngân hàng: là khoản tín dụng mà doanh nghiệp yêu cầu ngân hàng
cung cấp để đáp ứng cho nhu cầu tiền mặt phát sinh trong kỳ tới. Những khoản tài trợ
từ phía ngân hàng có thể theo hai phương thức sau : vay theo món và vay luân chuyển
với nhiều quy mô, thời hạn và các điều kiện đi kèm như bảo đảm , số dư tối thiểu, cách
hoàn trả nợ vay và các mức lãi suất tương ứng. Như vậy chi phí của việc vay ngân
hàng không chỉ là lãi suất mà còn là chi phí cơ hội phát sinh do phải có các hình thức
bảo đảm, phải có số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán hay tài khoản nợ vay
- Bán các chứng khoán dễ bán, giấy tờ có giá: các chứng khoán sẽ được bán trên
thị trường chứng khoán để trước hết là đáp ứng nhu cầu tiền mặt, thứ đến là để thực
hiện lợi nhuận cho những khoản đầu tư. Các giấy tờ có giá có thể được bán trên thị
trường tiền tệ như tín phiếu kho bạc hoặc đem đến ngân hàng để chiết khấu đối với
trường hợp thương phiếu. Nếu hoạt động này vẫn chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu tiền
mặt, doanh nghiệp sẽ phải chuyển sang huy động của các đối tượng khác. Có thể vay
của cán bộ công nhân viên hoặc bán các khoản nợ.
Trên đây là toàn bộ nội dung của công tác quản lý ngân quỹ mà một nhà quản lý tài
chính phải thực hiện khi muốn lập kế hoạch quản lý ngân quỹ cho doanh nghiệp.
Muốn biết kết quả đạt được từ quản lý ngân quỹ có tương xứng với những chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động này hay không ,nhà quản lý tài
chính phải xem xét tính hiệu quả của quản lý ngân quỹ .
1.2. Hiệu quả quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp
1.2.1. Quan điểm về hiệu quả quản lý ngân quỹ
Quản lý ngân quỹ trong doanh nghiệp là việc nâng cao khả năng thanh toán
của doanh nghiệp , giảm thiếu rủi ro thanh khoản cho doanh nghiệp, tăng uy tín
của doanh nghiệp với nhà cung cấp và khách hàng. … …
Vì vậy, hiệu quả quản lý ngân quỹ là những kết quả đạt được trong tương
nhanh chóng chuyển đổi thành tiền. Như vậy khả năng thanh toán nhanh cho biết khả
năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn
kho) và được xác định băng công thức sau:
TSLĐ – TS dự trữ tồn kho
Tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh =
8
Nợ ngắn hạn
c, Vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng
- Vốn lưu động ròng ( Net Working Capital- NWC ): là khoản chênh lệch giữa
tổng tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn hoặc giữa nguồn dài hạn và tài sản cố định.
NWC= tài sản lưu động – nguồn vốn ngắn hạn ………………………
NWC = nguồn vốn dài hạn – tài sản cố định ……………………………
Vốn lưu động ròng có thể âm hoặc dương hoặc bằng không ….……………
+ Trong trường hợp NWC = 0 nhận định rằng tình hình tài chính của doanh nghiệp
lành mạnh. …………………………………………………………………
+ Trong trường hợp NWC < 0 thì tài sản cố định của doanh nhgiệp được tài trợ
bằng nguồn không ổn định. Phần tài sản lưu động lúc này không đủ cho doanh nghiệp
thanh toán các khoản nợ ngắn. Trong khi đó, doanh nghiệp không thế bán các tài sản
cố định để trả các khoản nợ ngắn. Nhất thời doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán.
…………………………………………………………
+ Trong trường hợp NWC > 0 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn khi các khoản này đến hạn, đồng thời tài sản cố định của doanh
nghiệp được đầu tư bằng nguồn ổn định.
- Nhu cầu vốn lưu động ròng: là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ
cho một số khoản mục không phải là tiền của vốn lưu động , đó là tồn kho và các
khoản phải thu. Ta có:
Nhu cầu vốn lưu động ròng = Tồn kho và các khoản phải thu – Nợ ngắn hạn
Nhu cầu vốn lưu động ròng cho thấy tình hình đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp
cũng như tình trạng cân đối hoặc mất cân đối giữa vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn.
d, Tỷ lệ dự trữ trên vốn lưu động ròng
quan……………………………………………………………….
* Mô hình quản lý ngân quỹ ……………………………………………….
Có hai mô hình quản lý ngân quỹ hiện nay là phổ biến nhất. ……………
- Mô hình của Baumol: được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp dự đoán
được tương đối chính xác các khoản thực thu và thực chi. Theo mô hình này, mức
ngân quỹ tối ưu sẽ được tính toán cho từng kỳ kinh doanh. Theo đó, trong kỳ mức tồn
quỹ của doanh nghiệp thấp hơn mức tối ưu nhà quản lý sẽ tìm nguồn tài trợ và nếu
ngược lại mức tồn quỹ trong kỳ lớn hơn mức tối ưu, nhà quản lý tài chính sẽ thực hiện
các biện pháp nhằm gia tăng ngân quỹ nhàn rỗi sao cho ngân quỹ của doanh nghiệp
luôn đạt mức tối ưu…………………………
- Mô hình cuả Miller-orr: được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không dự
đoán được tương đối chính xác các khoản thực thu và thực chi ngân quỹ. Theo mô
hình này, các nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp mỗi kỳ kinh doanh phải xác
định các mức giới hạn trên, giới hạn dưới và mức tồn quỹ theo thiết kế. Doanh nghiệp
10
sẽ thực hiện các biện pháp tài trợ cho ngân quỹ khi mức tồn quỹ của doanh nghiệp nhỏ
hơn giới hạn dưới và sẽ thực hiện các biện pháp gia tăng ngân quỹ nhàn rỗi khi mức
tồn quỹ trong kỳ vượt quá giới hạn trên sao cho đạt được mức tồn quỹ theo thiết
kế……………………………………
* Chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh ……………………………….
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đựơc thì phải luôn đưa ra các
chiến lược trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Phải nắm bắtđựơc nhu cầu của thị
trường về hàng hoá của doanh nghiệp trong thời gian tới, doanh thu dự kiến, chiến
lược mở rộng sản xuất kinh doanh, chiến lược mở rộng thị trường Từ đó, nhà quản lý
có thể sẽ dự báo được nhu cầu tiền trong kỳ tới. Điều này rất quan trọng trong kế
hoạch quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp trong kì sau và nó quyết định tính độc lập,
sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.
* Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý ngân quỹ ……………………
Để công tác quản lý tài chính ngày càng được hoàn thiện hơn, các nhà quản lý
tài chính thường xây dựng cho riêng doanh nghiệp của mình chỉ tiêu nhất định để đánh
* Hạn mức tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp………………….
Hạn mức tín dụng mà ngân hàng áp dụng tác động trực tiếp đến chi phí quản lý
ngân quỹ nên nó được coi là một nhân tố khách quan tác động đến trực tiếp hiệu quả
quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp. Đây là một phương sách hay được các doanh
nghiệp sử dụng để tài trợ cho ngân quỹ, biện pháp này thường được sử dụng sau khi đã
tận dụng hết các khoản nhàn rỗi khác trong doanh nghiệp của mình.
…………………………………………………………………
* Sự biến động của môi trường kinh doanh …………………………………
Trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng, hàng hoá lưu thông nhiều, vòng quay tiền
nhanh, các doanh nghiệp sẽ duy trì lượng tiền mặt ít nhất có thể được. Môi trường kinh
doanh bao quanh doanh nghiệp luôn biến động và phức tạp. Doanh nghiệp phải dự
đoán được trước sự thay đổi của môi trường và doanh nghiệp phải làm chủ được để
sẵn sàng thích nghi với nó. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều chịu những tác động
này, quản lý ngân quỹ cũng không nằm ngoài nguyên tắc đó. Những biến động của
môi trường kinh doanh có thể làm cho hoạt động của doanh nghiệp kém hiệu quả, từ
đó ảnh hưởng đến quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp.
……………………………………………………………………
* Sự phát triển của thị trường chứng khoán…… ………………………….
Việc đầu tư chứng khoán là một biện pháp nhằm gia tăng ngân quỹ nhàn rỗi và
giúp doanh nghiệp quản lý ngân quỹ hiệu quả hơn. Do vậy, sự phát triển của thị trường
chứng khoán là một yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý ngân quỹ của doanh
nghiệp. …………………………………………………………
12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGÂN
QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HAI
2.1.Giới thiệu chung về công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty……………………………
Được thành lập từ năm 1986, Công ty May Hai chuyên xuất khẩu các mặt hàng
đi thị trường EU, Mỹ, Nhật, Châu á cho khách hàng lớn như Mango, Timberland, VF,
Polo, East Boy, G2000, Columbi… …………………………….
- Khối quản lý gồm 1 ban và 3 phòng: ban quản lý tài sản, phòng HCNS, phòng
QA, phòng Bảo vệ và Phòng Kế toán. ……………………………………
- Khối kinh doanh gồm 5 phòng: phòng thiết kế, phòng xuất khẩu, phòng nội địa,
phòng NPL, phòng giao nhận. ……………………………………………
- Khối sản xuất: gồm 4 xưởng sản xuất (xưởng may 1, may 2 tại 127 Trần Thành
Ngọ Kiến an, Hải Phòng, xưởng may 3 tại 72 Lạch Tray, Ngô quyền, HP và xưởng
may 4 tại Tân Liên, Vĩnh Bảo, Hải Phòng). …………………………
- Xưởng sản xuất có cơ cấu tổ chức gồm giám đốc xưởng, văn phòng xưởng
(nhân viên, thủ kho, công nhân kho), phòng KTCN, phòng Cơ điện, Phân xưởng cắt,
Phân xưởng may và phân xưởng HT.
2.1.3. Đặc điểm kinh doanh của công ty
- Sản xuất các sản phẩm dệt may, may mặc, túi sách, giày dép. …………….
- Mua bán vải, hàng may sẵn, giày dép, máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế,
thiết bị văn phòng. …………………………………………………………
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa. …………………………………………
- Kinh doanh dịch vụ nhà khách, nhà nghỉ. ………………………………….
- Hoạt động kho bãi. …………………………………………………………
- Cho thuê nhà ở, nhà phục vụ các mục đích kinh doanh (kiốt, trung tâm thương
mại). ……………………………………………………………………….
- Cho thuê kho, bãi đậu xe …………………………………………………
- Các hoạt động liên quan đến máy tính ……………………………………
2.1.4. Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu
14
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu tại công ty năm 2010- 2013
Chỉ tiêu Năm
2010
( Trđ)
Chênh lệch
2011/ 2010
(%)
nhiên sang năm 2012, lợi nhuận đã tăng vượt bậc 128,03% tương ứng với 5.518 triệu
đồng .Năm 2013, lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng 67,98% so với năm trước
tương ứng với 6.681 triệu đồng.
2.2. Thực trạng hiệu quả quản lý ngân quỹ tại công ty
2.2.1. Thực trạng quản lý ngân quỹ tại công ty
a, Các khoản dự trữ, phải thu phải trả
Công tác quản lý ngân quỹ của công ty dựa vào dự biến động của tài khoản tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, và các tài khoản có liên quan như tài khoản theo dõi các khoản
phải thu,phải trả…
Bảng 2.2. Các khoản dự trữ, phải thu, phải trả 2012- 2013 ……
Đơn vị:Triệu đồng
Khoản mục Năm 2012 Năm 2013 Bình quân
1.Các khoản phải thu 21.000 20.568 20.784
2.Các khoản phải trả 42.157 62.101 52.129
3.Dự trữ 9.398 16.041 12.720
( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán công ty Cổ phần May 2 Hải Phòng )
Dựa vào bảng tổng hợp doanh thu, chi phí ta có:
- Tổng doanh thu năm 2013: 170.145 triệu đồng
- Giá vốn hàng bán năm 2013: 138.166 triệu đồng
Độ dài chu kì dự trữ được tính như sau :
Vòng quay hàng dự trữ = Giá vốn hàng bán
Dự trữ bình quân
365
Độ dài chu kì dự trữ =
Số lần dự trữ
Tổng doanh thu tiêu thụ
Vòng quay khoản phải thu = …
16
Mức thu tiền BQ trong năm
17
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán tóm tắt của công ty năm 2011-2013
Nội dung Năm 2011
( Trđ )
Năm 2012
( Trđ )
Năm 2013
( Trđ )
Chênh lệch
Số tiền (Trđ)
Chênh lệch (%)
2012/2011 2013/2012 2012/2011 2013/2012
Tài sản lưu động 20.259 34.985 40.530 14.726 5.545 72,69 15,85
Tiền 840 597 2 168 -243 1.571 -28,93 263,15
Đầu tư dài hạn 35.314 43.107 70.729 7.793 27.622 22,07 64,08
Các khoản phải thu 11.621 21.000 20.568 9.379 -432 80,71 -2,05
Dự trữ 6.493 9.398 16.041 2.905 6.643 44,74 70,69
Tài sản lưu động khác 1.303 3.989 1.752 2.686 -2.237 206,14 -56,08
Nợ ngắn hạn 18.708 32.607 43.674 13.899 11.067 74,29 33,94
Nợ dài hạn đến hạn trả 7.183 9.076 18.427 1.893 9.351 26,35 103,03
Vay ngắn hạn 8.456 8.601 10.268 145 1.667 1,71 19,38
Phải trả người bán 2.042 13.112 12.743 11.070 -369 542,12 -2,81
Phải trả CNV 3.800 6.729 12.444 2.929 5.715 77,08 84,93
Phải trả,nộp khác 3.878 1.082 1.301 -2.796 219 -72,1 20,24
Tài sản cố định 23.189 30.925 63.727 7.736 32.802 33,36 106,07
Nợ dài hạn 6.003 7.920 17.282 1.917 9.362 31,93 118,21
Khấu hao TSCĐ 3.319 3.307 4.908 -12 1.601 -0,36 48,41
Vốn chủ sở hữu 29.681 36.408 49.158 6.727 12.750 22,66 35,02
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán công ty Cổ phần May 2 Hải Phòng)
-
432
1.Trả các khoản nợ dài hạn đến hạn
1.893 9.351
2.Giảm dự trữ
-
-
2.Giảm các khoản phải trả, phải nộp khác
2.796
-
3.Giảm TSCĐ (Nguyên
giá ) - -
3.Giảm các khoản phải trả người bán
- 369
4.Tăng các khoản nợ
khác
- - 4.Trả nợ gốc vay dài hạn 1.917 9.362
5.Trì hoãn các khoản phải
trả
- - 5.Giảm vay ngắn hạn - -
6.Giảm các khoản đầu tư
dài hạn
- - 6.Đầu tư dài hạn 7.793 27.622
7.Tăng vay ngắn
hạn
145 1.667 7.Tăng các khoản phải thu 9.379 -
8.Khấu hao -12 1.601 8.Giảm các khoản nợ khác - -
a, Khả năng hoạt động có liên quan đến hiệu quả quản lý ngân quỹ
Bảng 2.5. Vòng quay tiền
Đơn vị : Vòng
Nội dung Công thức Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Vòng quay
tiền
DT tiêu thụnăm
Tiền + CK ngắn hạn
85.46 69.45 57.09
(Nguồn: Phòng kế toán – Tài chính công ty May 2 Hải Phòng)
Phân tích bảng trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty sẽ có
chiều hướng tăng lên trong thời gian tới. Vòng quay tiền cao nhất là năm 2011 với
85.46 vòng, sang năm 2012 đạt mức 69.45 vòng, và năm 2012 đạt mức 57.09 vòng.
Như vậy qua 3 năm, tiền mặt được quay vòng nhanh dần, năm 2013 số tiền được mặt
được quay vòng nhanh nhất.
b, Khả năng chi trả của công ty
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng chi trả
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Công thức Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1.Khả năng thanh
toán nhanh
TSLĐ – TS dự trữ
Nợ ngắn hạn
0,736 0,785 0,561
2.Khả năng thanh
toán hiện hành
TSLĐ
Nợ ngắn hạn
1,083 1,073 0,928
3.Khả năng thanh
23
Qua bảng phân tích trên ta thấy, vốn lưu động ròng năm 2012 chiếm cao nhất
là 2.378 triệu đồng , năm 2013 vốn lưu động ròng nhỏ hơn 0 tức là công ty không có
đủ các quỹ để đáp ứng nợ ngắn hạn trưởng thành cũng như các chi phí vận hành sắp
tới. Tỷ lệ trên cho thấy tài sản cố định được tài trợ bởi nguồn chưa ổn định, đồng nghĩa
với việc doanh nghiệp gặp bất lợi về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi
các khoản này đến hạn .
Có thể thấy nhu cầu vốn lưu động ròng của công ty qua các năm là âm tức là việc
đảm bảo giữa nguồn vốn của doanh nghiệp là chưa cân đối. Phần còn lại của nợ ngắn
hạn được sử dụng tài trợ cho ngân quỹ, toàn bộ phần dự trữ và các khoản phải thu
được tài trợ bởi nợ ngắn hạn, vì vậy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của
công ty phải phụ thuộc vào tiêu thụ hàng dự trữ và thu hồi các khoản phải thu.
d, Tỷ lệ dự trữ trên vốn lưu động ròng
Bảng 2.8. Tỷ lệ dự trữ trên vốn lưu động ròng năm 2011- 2013
Đơn vị: %
Nội dung Công thức Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tỷ lệ dữ trữ
trên vốn
lưu động ròng
Dự trữ
Vốn lưu động ròng 4,19 3,95 -5,1
(Nguồn:Phòng Kế Toán- Tài Chính công ty CP May 2 Hải Phòng )
Quả bảng trên ta thấy, năm 2011 tỷ lệ dự trữ là 4,19, năm 2013 tỷ lệ này có xu
hướng giảm xuống còn 3,95, tuy nhiên đến năm 2013 đã giảm xuống nhiều còn -5,1.
Có thể thấy, việc thanh toán nợ ngắn hạn năm 2011, 2012 được đảm bảo ở mức cao.
Tuy nhiên năm 2012 việc thanh toán gặp bất lợi . Vì vậy công ty nên tăng số lượng dự
trữ và giảm nợ ngắn hạn.
e, Khả năng dự phòng những biến động bất thường
Bảng 2.9. Các khoản dự phòng qua 3 năm 2011- 2013
Đơn vị : Triệu đồng
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được cải thiện.
* Đảm bảo khả năng thanh toán hiện thời
Khả năng thanh toán của công ty hiện nay đạt ở mức trung bình nhưng trong
thời gian tới nếu vẫn tiếp tục duy trì cơ cấu dùng các tài sản có tính thanh toán không
cao (dự trữ, các khoản phải thu) để đảm bảo thanh toán cho nợ ngắn hạn là điều đáng
lo ngại, đòi hỏi phải có những biện pháp kịp thời.
* Ổn định nguồn tài trợ cho ngân quỹ
- Các biện pháp tài trợ cho ngân quỹ hiện nay được công ty sử dụng là vay ngắn
hạn ngân hàng .
- Nguồn tài trợ cho công ty hầu hết là từ các ngân hàng thương mại, đó là nguồn
chi phí không rẻ cho việc trì hoãn các khoản phải trả và phải nộp cụ thể.
- Các khoản phải trả phải nộp khác là nguồn thu khá lớn để tài trợ cho ngân quỹ
của công ty.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
a, Hạn chế
* Khả năng dự phòng cho hàng dự trữ thấp
Khả năng thanh toán của công ty thấp do hàng dự trữ ít, nếu hàng dự trữ bị
giảm giá thì sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng tới tổng tài sản và khả năng thanh toán.
25