Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân quỹ tại công ty TBGDI - Pdf 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
LờI Mở ĐầU
ớc vào đầu thế kỷ 21 nền kinh tế Việt Nam nói chung và hơn 5000 doanh
nghiệp nói riêng đã có nhiều cơ may để phát triển. Nhng đồng thời cũng
phải đối mặt với không ít thách thức ,xu thế cạnh tranh ngày một quyết liệt và
ngay ngắt. Vì vậy muốn tồn tại đợc các doanh nghiệp càng phải đổi mới và tăng
cờng cách thức tổ chức sản xuất cũng nh phơng thức quản lý tài chính doanh
nghiệp. Nội dung chính của quản lý tài chính là quản lý nguồn vốn và sử dụng
nguồn. Một bộ phận trong tài sản có mối quan hệ biện chứng với nguồn và sử
dụng nguồn ngắn ,trung và dài hạn là ngân quỹ. Để đảm bảo khả năng thanh
toán trong mọi thời điểm và trong trờng hợp xảy ra những biến động bất th-
ờng ,doanh nghiệp phải quản lý ngân quỹ. Do đó hoạt động quản lý tài chính
của một doanh nghiệp không thể xem nhẹ vai trò của hoạt động quản lý ngân
quỹ.
B
Sau một thời gian thực tập tại phòng kế toán tài chính của công ty Thiết
Bị Giáo Dục I đợc sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo và các cán bộ phòng kế
toán tài chính, bên cạnh việc học hỏi nghiệp vụ em đã đi sâu vào tìm hiểu tình
hình tài chính của công ty. Công ty Thiết Bị Giáo Dục I là một công ty lớn về
quy mô nhng lợi nhuận của công ty rất thấp ,đồng thời khả năng thanh toán cuả
công ty rất đáng lo ngại. Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác quản lý
ngân quỹ tại công ty TBGDI ,đợc sự hớng dẫn của giáo viên hớng dẫn TS.Đàm
Văn Huệ và ban lãnh đạo phòng kế toán tài chính công ty TBGDI em quyết
định lựa chọn đề tài: Quản Lý Ngân Quỹ Tại Công TY TBGDI
Chuyên đề naỳ gồm :
Ch ơng I: Quản lý ngân quỹ của doanh nghiệp
Ch ơng II : Thực trạng quản lý ngân quỹ tại công ty TBGDI
Ch ơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý ngân quỹ tại công ty TBGDI
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính

quỹ bao gồm các khoản :phải trả nhà cung cấp, chênh lệch giảm do đánh giá lại tài
sản và những khoản khác mà doanh nghiệp không thực sự phải chi ra .
Thực chi ngân quỹ đợc phân chia theo các hoạt động: thực chi cho hoạt động sản
xuất kinh doanh ,thực chi cho hoạt động tài chính ,thực chi cho hoạt động bất th-
ờng
Thực thu ngân quỹ: là những khoản doanh nghiệp thực thu đợc trong
kỳ ,có thể bằng tiền hoặc bằng chuyển khoản .Thực thu ngân quỹ không bao gồm
những khoản :chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản ,các khoản phải thu khách
hàng ,khấu hao tài sản cố định ... Thực thu ngân quỹ đợc hình thành từ các nguồn
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
sau :thực thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh ,tực thu từ hoạt động tài chính
,thực thu từ hoạt động bất thờng .
Để tìm hiểu chi tiết hơn về nội dung các khoản thực thu và thực chi ngân
quỹ sẽ đợc trình bầy cụ thể trong mục sau.
1.1.2-Vai trò của ngân quỹ trong hoạt động của doanh
nghiệp :
Một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, cần phải có một
lợng tài sản phản ánh bên tài sản của bảng cân đối kế toán .mọi quá trình trao đổi
đều đợc thục hiện thông qua trung gian là tiền và khái niệm dòng vật chất và dòng
tiền phát sinh từ đó ,tức là sự dịch chuyển hàng hoá ,dịch vụ và sự dịch chuyển
tiền giữa các đơn vị ,tổ chức kinh tế. Nh vậy, tơng ứng với dòng vật chất đi vào
(hàng hoá ,dịch vụ đầu vào) là dòng tiền đi ra, ngợc lại , tơng ứng với dòng vật
chất đi ra (hàng hoá dịch vụ đầu ra ) là dòng tiền đi vào . quy trình này đợc mô tả
qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 1: Quy trình trao đổi của doanh nghiệp
Dòng vật chất đi vào Dòng tiền đi ra (xuất quỹ)
Dòng vật chất đi ra Dòng tiền đi vào (Nhập quỹ)
Trong sơ đồ trên ta thấy dù hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay thơng mại
, doanh nghiệp cũng phải thực hiện hai công đoạn chi trả tiền mua các yếu tố đầu

kém thì nhu cầu tiền dự phòng là cao và ngợc lại , nếu doanh nghiệp nắm rõ đợc
dòng tiền vào ra trong thời gian tới thì nhu cầu tiền dự phòng sẽ thấp ...
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
Đầu cơ: nhằm chuẩn bị sẵn sàng để chớp lấy các cơ hội tốt trong kinh doanh ,
các cơ hội sinh lợi nhiều .
1.2-QUảN Lý NGÂN QUỹ TRONG DOANH NGHIệP :
1.2.1-Khái niệm cuả quản lý ngân quỹ :
Nh trên đã phân tích , quản lý ngân quỹ liên quan đến các dòng tiền vào ra
doanh nghiệp , quản lý mức cân đối tiền trong ngân quỹ . Vậy ta có thể rút ra một
khái niệm riêng cho thuật ngữ Quản lý ngân quỹ:
Quản lý ngân quỹ là sự tác động của các chủ thể quản lý trong doanh
nghiệp lên các khoản thực thu và thực chi bằng tiền nhằm thay đổi mức tồn quỹ
thục tế của doanh nghiệp sao cho ngân quỹ doanh nghiệp đạt mức tối u nhắm tối
đa hoá giá trị tài sản của chú sở hữu và đảm bảo khả năng chi trả của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ trong điều kiện biến động của môi trờng.
Từ những phân tích về ngân quỹ và vai trò của nó trong hoạt động của doanh
nghiệp cho thấy nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp cần phải quan tâm đến
quản lý ngân quỹ , Bên cạnh đó mục tiêu cơ bản của các nhà quản trị tài chính
daonh nghiệp không phải là tối đa hoá khối lợng tiền mặt mà là cố găng duy trì l-
ợng tiền mặt thấp nhất có thể đợc trong khi vẫn đảm bảo các hoạt động của doanh
nghiệp đợc hiệu quả .
1.2.2-Tầm quan trọng của quản lý Ngân Quỹ :
Mối quan hệ giữa chu kỳ kinh doanh và chu kỳ tiền mặt , giữa chu kỳ trả
tiền và chu kỳ chờ thu tiền là lý do quan trọng khiến các doanh nghiệp phải quản
lý ngân quỹ .
*Sự chênh lệch giữa chu kỳ trả tiền và chu kỳ chờ thu tiền :
Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù là tìm hình thức tài trợ, hay cách sử dụng
ngân quỹ nào , doanh nghiệp cần cân nhắc đến vấn đề nguồn đó có phù hợp với
chu kỳ kinh doanh và chu kỳ chờ thu tiền mặt của doanh nghiệp không .

Qua phân tích sơ đồ ta thấy , tầm quan trọng của việc quản lý ngân quỹ , vì
nó sẽ đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong khoảng thời gian
doanh nghiệp đã trả tiền cho nhà cung cấp nhng cha thu đợc tiền của khách hàng.
* Dự phòng cho những tổn thất bất th ờng :
Doanh nghiệp giữ tiền vì động lực dự phòng , nhằm ngăn ngừa khả năng thu
chi tiền trong tơng lai biến động không thuận lợi sẽ dẫn đến tình trạng không đảm
bảo đợc khả năng thanh toán . Trong hoạt động hờng ngày doanh nghiệp có thể
gặp phải những rủi rovề thiên tai , khách hàng của doanh nghiệp bị mất khả năng
thanh toán ... chính vì vậy doanh nghiệp phải giữ một khoản tồn quỹ nhất định để
dự phòng cho những biến động bất thờng đó , vì những biến động bất thờng này có
thể trực tiếp làm giảm các khoản thực thu của doanh nghiệp hoặc buộc doanh
nghiệp phải chi những khoản chi bất thờng . Nh vậy chi phí cho việc dự phòng
những bién động bất thờng đó chính là khoản thu nhập mà doanh nghiệp có thể
kiếm đợc nếu sử dụng khoản tồn quỹ đó vào kinh doanh . Lợng tồn quỹ lớn hay
nhỏ phụ thuộc vào tổn thất mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu khi những rủi ro
trên xảy ra .
* Mối quan hệ mật thiết giữa vốn lu động ròng ,nhu cầu
vốn lu động ròng và ngân quỹ .
Vốn lu động ròng (Net Working Capital-NWC) là phần nguồn dài hạn đợc
sử dụng để tài trợ cho tài sản lu động . Nói cách khác vốn lu động ròng (NWC) là
khoản chênh lệch giữa tài sản lu động và nguồn ngắn hạn hoặc giữa nguồn dài hạn
và tài sản cố định
NWC=tài sản lu động nguồn ngắn hạn
NWC=nguồn dài hạn tài sản cố định
Nhu cầu vốn lu động ròng là lợng vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp cần đẻ tài
trợ cho một phần tài sản lu động (hàng tồn kho và các khoản phải thu )
Nhu cầu vốn lu động ròng =tồn kho và các khoản phải thu nợ ngắn hạn
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
Ngân quỹ =vốn lu động ròng nhu cầu vốn lu động ròng

+ Thu tiền bán hàng trong kỳ: (giảm hàng tồn kho và hàng mới sản xuất)
Do thực thu tiền hàng kỳ này là khoản tiền khách hàng hực thanh toán cho
doanh nghiệp nên thực thu tiền hàng của doanh nghiệp sẽ bao gồm : giá thành sản
phẩm và thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế giá trị gia tăng , thuế xuất nhập
khẩu ...
+ Thu tiền nợ tiền hàng kỳ trớc của khách hàng (giảm các khoản phải thu)
Xuất phát từ việc áp dụng chính sách tín dụng thơng mại của doanh nghiệp
nên những khoản tín dụng mà doanh nghiệp cấp cho khách hàng kỳ trớc kỳ này sẽ
đợc khách hàng thanh toán . N hững khoản đó mặc dù phát sinh từ những hoạt
động mua bán của kỳ trớc nhng do kỳ này mới đợc khách hàng thanh toán nên nó
đợc coi là một khoản thực thu ngân quỹ của kỳ này .
+ Thu tiền từ những hoạt động sản xuất kinh doanh khác :
Trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp , trong mục các khoản phải
thu, ngoài các khoản phải thu của khách hàng doanh nghiệp còn có các khoản
phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác. Những khoản tiền thu đợc từ các
khoản trên cũng đợc coi là thực thu ngân quỹ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Thực thu từ hoạt động tài chính :
Tất cả những khoản : thu vốn gốc và laĩ đầu t vào các đơn vị khác; thu tiền
lãi hoặc tiền bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn
Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn; khoản cho vay của ngân hàng ;thu lãi
hoặc vốn gốc của các khoản doanh nghiệp cho vay bằng các quỹ nhàn rỗi ; thu lãi
hoặc gốc tiền gỉ trong kỳ ; thu tiền lãi từ chênh lẹch tỷ giá hoặc từ việc thực hiện
các nghiệp vụ gia tăng ngân quỹ nhàn rỗi và các khoản thu khác có liên quan đến
hoạt động tài chính của doanh nghiệp đều đợc coi là các khoản thực thu từ hoạt
động tài chính .
* Thực thu từ hoạt động bất th ờng :
Thực thu từ hoạt động bất thờng của doanh nghiệp là các khoản thu nhập
bất thờng mà doanh nghiệp thực thu đợc , bao gồm :
+ Các khoản nợ phải trả nhng không còn chủ nợ
+Tài sản thừa doanh nghiệp đợc hởng

+ Chi thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc ( thuế, phí và lệ phí )

11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
* Thực chi cho hoạt động bất thờng :
Hoạt động bất thờng là những hoạt động mà doanh nghiệp không dự kiến tr-
ớc đợc thực hiện trong kỳ kinh doanh , trong doanh nghiệp phát sinh những khoản
thực chi bất thờng sau :
+ Chi phí thanh lý nhợng bán tài sản cố định kể cả giá trị còn lại
+ Tiền doanh nghiệp phải nộp phạt do vi phạm cam kế hợp đồng
+ Tiền phải nộp phạt và bị truy thu thuế
+Các khoản mất tài sản doanh nghiệp chịu
Hiểu đợc nội dung các khoản thực thu và thực chi ngân quỹ chỉ là bớc đầu
của công tác quản lý ngân quỹ và nó giúp cho doanh nghiệp dự toán đợc các
khoản thực thu và thực chi ngân quỹ , từ đó , giúp các nhà quản lý tài chính trong
doanh nghiệp dự toán đợc mức tồn quỹ . Trớc khi xác định mức tồn quỹ tối u, các
nhà quản lý tài chính phải dự toán đợc nhu cầu tiền trong kỳ tới . Từ đó, kết hợp
với mức tồn quỹ tối u đã tính đợc họ sẽ lập kế hoạch quản lý ngân quỹ cho kỳ kinh
doanh tiếp theo .
1.2.3.3-Dự Toán Nhu Cầu Tiền :
Trớc hết , chung ta cần phải dự toán đợc tiền thu vào ngân quỹ. Tiền thu vào
ngân quỹ của doanh nghiệp bắt nguồn từ doanh thu bán hàng đợc dự toán theo các
tháng, quỹ của năm. Ta biết rằng doanh thu trở thành các khoản phải thu trớc khi
nó trở thành tiền. Mỗi khách hàng đợc doanh nghiệp áp dụng thời gian trả tiền
trung bình khác nhau. Phần lớn các doanh nghiệp đều cố gắng xác định thời gian
trung bình để các khách hàng của họ trả tiền cho các hoá đơn .
Dựa vào đó, ngời ta có thể dự đoán đợc bao nhiêu phần trăm doanh thu
trong quý sẽ chuyển thành tiền và bao nhiêu phần trăm sẽ đợc chuyển thành tiền
ở quý sau. Từ đó, chúng ta có công thức xác định các khoản phải thu của khách
hàng trong từng quý nh sau :

Chi phí cơ hội bao gồm : chi phí của vốn đầu t bỏ vào dự trữ và các chi phí
khác. Khi đó, chi phí cơ hội cận biên là chi phí cơ hội mà doanh nghiệp bỏ ra để
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
dự trữ thêm một đơn vị sản phẩm . Khi tăng thêm một đơn vị sản phẩm thì mức dự
trữ bình quân tăng lên là 0,5 đơn vị sản phẩm . Nh vậy , chi phí cơ hội cận biên là :
Chi phí cơ hội của một đơn vị sản phẩm
Chi phí cơ hội cận biên =
2
Chi phí đặt hàng: là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bó ra để thực hiện
đợc một lần đặt hàng.Ta thấy, nếu quy mô mỗi lần đặt hàng tăng lên sẽ làm tổng
chi phí đặt hàng của doanh nghiệp giảm xuống . Mức giảm đi của tổng chi phí đặt
hàng phụ thuộc vào quy mô đặt hàng bình quân
(Số lợng hàng bán ra trong năm)*(Chi phí cho một lần đặt hàng)
Tổng chi phí =
đặt hàng Quy mô một lần đặt hàng
Mức giảm (Số lợng hàng bán ra trong năm)*(Chi phí cho một lần đặt hàng)
cận biên của =
chi phí đặt hàng (Quy mô một lần đặt hàng)
2
Nh vậy , nếu doanh nghiệp tăng quy mô cho mỗi lần đặt hàng sẽ xuất hiện
hai tác động :
- Tác động thứ nhất: chi phí đặt hàng giảm đi do số lần đặt hàng giảm đi
- Tác động thứ hai: chi phí cơ hội tăng lên do mức dự trữ bình quân tăng lên .
Do đó , quy mô đặt hàng tối u sẽ là điểm mà tại đó hai tác động trên loại trừ
lẫn nhau một cách hoàn toàn . Có nghĩa là :
Mức giảm cận biên chi phí đặt hàng = chi phí cơ hội cận biên

(Mức tiêu thụ)*(Chi phí 1 lần đặt hàng) Chi phí cơ hội 1 đvsp
=

ngân quỹ . Mô hình này đợc gọi là mô hình Miller-orr, là mô hình kết hợp chặt
chẽ giữa mô hình giản đơn và mô hình thực tế .
* Xác định mức tồn quỹ tối u trong trờng hợp doanh nghiệp
không dự đoán đợc chính xác các khoản thực thu và thực chi
ngân quỹ.
Mô hình Miller-orr:
Làm thế nào để doanh nghiệp có thể quản lý đợc việc cân đối tiền mặt của
nó nếu doanh nghiệp không thể dự đoán đợc mức thu chi ngân quỹ hàng ngày? mô
hình Miller-orr đa ra một cách thức quản lý tiền mặt hiêu quả trong trờng hợp này
:
Sơ đồ 4: Quản lý ngân quỹ theo mô hình Miller-orr
Nhìn sơ đồ trên , mức tồn quỹ dao động lên xuống và không thể dự toán đợc
cho đến khi đạt đợc giới hạn trên. Doanh nghiệp sẽ can thiệp bằng cách sử dụng số
tiền vợt quá mức so với mức tồn quỹ thiết kế để đầu t vào các chứng khoán hay
đầu t ngắn hạn khác và lúc đó , cân đối tiền trở về mức thiết kế .
16
Giới hạn trên
Mức tiền mặt
theo thiết kế
Giới hạn dưới
Thời gian
Mức cân đối tiền mặt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , cân đối
tiền lại tiếp tục dao động cho đến khi tụt xuống dới giới hạn dới là lúc doanh
nghiệp phải có sự bổ sung tiền để đáp ứng cho những hoạt động cần thiết , chẳng
hạn việc bán một lợng chứng khoán để đáp ứng nhu cầu tiền của mình .
Nh vậy , mô hình này cho phép quản lý ngân quỹ ở mức độ hoàn toàn tự
do . Khi mức tồn quỹ thực tế lớn hơn mức tồn quỹ thiết kế nhng khi nó cha đạt đợc
giới hạn trên thì doanh nghiệp cha cần mua chứng khoán. Ngợc lại, khi mức tồn

hoạch quản lý ngân quỹ cho tháng tới .
1.2.3.5-Lập kế hoạch quản lý Ngân Quỹ :
* Khi mức tồn quỹ thực tế lớn hơn mức tồn quỹ tối u hoặc
đạt giới hạn trên (theo mô hình quản lý ngân quỹ của Miller-orr) :
Khi mức tồn quỹ của doanh nghiệp vợt quá mức tồn quỹ tối u hoặc đạt giới
hạn trên ( theo mô hình Miller-orr), trong ngân quỹ của doanh nghiệp sẽ có một
khoản tồn quỹ nhàn rỗi . Nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp sẽ làm gì với
khoản tồn quỹ nhàn rỗi đó? Khi đó, nhà quản lý tài chính sẽ tìm cách gia tăng
khoản tồn quỹ nhàn rỗi. Doanh nghiệp có thể sử dụng một số cách thức sau:
+ Đầu tào chứng khoán dễ bán trên thị trờng chứng khoán và các giấy tờ
có giá khác ( tín phiếu kho bạc , chứng chỉ tiền gửi , hợp đồng mua lại ...) nhng
việc đầu t phải luôn tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc an toàn . Doanh nghiệp tồn tại
trên thơng trờng với danh nghĩa là khách hàng và nhà cung cấp chứ không phải là
nhà đầu cơ trên thị trờng chứng khoán . Hoạt động đầu t vào lĩnh vực này tạo nên
tính lỏng cho ngân quỹ thể hiện ở việc có thể trở thành một trong những nguồn tài
trợ cho nhu cầu tiền mặt dơng ở kỳ nào đó trong tơng lai . Doanh nghiệp cần phải
quản lý một danh mục đầu t hợp lý sao cho lợi nhuận thu đợc phải bù đắp đợc các
rủi ro và mức lợi tức mong muốn của doanh nghiệp .
+ Góp vốn liên doanh với các đơn vị khác: Số tiền dùng để góp vốn này
phải là số tiền d thừa với thời kỳ tơng đối dài nhng doanh nghiệp cha có kế hoạch
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
đầu t thích hợp . Khi thực hiện hoạt động này , doanh nghiệp cần phải lựa chọn
đơn vị an toàn ,có uy tín .
+ Cung cấp các khoản tín dụng thơng mại cho ngời mua: là việc bán hàng
cho khách hàng nhng không đòi hỏi thu tiền ngay . Doanh nghiệp cần phải chú ý
một số vấn đề sau :
Khuyến khích cho các khách hàng trả sớm bằng cách cho họ
hởng một mức chiết khấu hợp lý và định giá cao hơn cho những khách hàng muốn
kéo dài thời gian trả tiền.

vay luân chuyển với nhiều quy mô , thời hạn và các điều kiện đi kèm nh bảo
đảm , số d tối thiểu , cách hoàn trả nợ vay ... và các mức lãi suất tơng ứng . Nh vậy
chi phí của việc vay ngân hàng không chỉ là lãi suất mà còn là chi phí cơ hội phát
sinh do phải có các hình thức bảo đảm , phải có số d tối thiểu trên tài khoản thanh
toán hay tài khoản nợ vay ...
+ Bán các chứng khoán dễ bán, giấy tờ có giá: các chứng khoán sẽ đợc
bán trên thị trờng chứng khoán để trớc hết là đáp ứng nhu cầu tiền mặt , thứ đến là
để thực hiện lợi nhuận cho những khoản đầu t . Các giấy tờ có giá có thể đợc bán
trên thị trờng tiền tệ nh tín phiếu kho bạc ...hoặc đem đến ngân hàng để chiết khấu
đối với trờng hợp thơng phiếu.
Nếu hoạt động này vẫn cha đáp ứng đủ cho nhu cầu tiền mặt , doanh nghiệp
sẽ phải chuyển sang huy động của các đối tợng khác . Có thể vay của cán bộ công
nhân viên hoặc bán các khoản nợ
Trên đây là toàn bộ nội dung của công tác quản lý ngân quỹ mà một nhà
quản lý tài chính phải thực hiện khi muốn lập kế hoạch quản lý ngân quỹ cho
doanh nghiệp . Khi quản lý ngân quỹ bao giờ nhà quản lý tài chính cũng mong
muốn với những chi phí nhất định doanh nghiệp đợc đảm bảo khả năng thanh toán
taị mọi thời điểm
Nhng không để tiền nhàn rỗi quá nhiều. Muốn biết kết quả đạt đợc từ quản
lý ngân quỹ có tơng xứng với những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện
hoạt động này hay không ,nhà quản lý tài chính phải xem xét tính hiệu quả của
quản lý ngânquỹ .
1.3- Hiệu Quả Của Quản Lý Ngân Quỹ:
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
1.3.1-Khái niệm hiêụ quả quản lý ngân quỹ :
Theo quan điểm hiện đại , ta có thể hiểu hiệu quả quản lý ngân quỹ là đại
lợng đo lờng kết quả đạt đợc từ quản lý ngân quỹ trên một đơn vị chi phí cho hoạt
động này nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định .
Thông qua khái niệm trên ta thấy , quan điểm rõ ràng của việc quản lý ngân

động cho nợ ngắn hạn
TSLĐ
Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ về khả năng thanh toán hiện hành là thớc đo khả năng thanh toán ngắn
hạn của doanh nghiệp , nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn
đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong thời gian tơng đơng
với thời hạn của các khoản nợ đó .
Tỷ lệ nợ này cho biết một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đợc đảm bảo
bằng bao nhiêu đồng giá trị tài sản lu động .
* Vốn lu động ròng và nhu cầu vốn lu động ròng :
Để đánh giá khả năng thanh toán các hkoản nợ ngắn hạn khi đến hạn , các
nhà phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lu động ròng và nhu cầu vốn lu động
ròng.
Vốn lu động ròng ( Net Working Capital- NWC )
Là khoản chênh lệch giữa tổng tài sản lu động và tổng nợ ngắn hạn hoặc
giữa nguồn dài hạn và tài sản cố định :
NWC= tài sản lu động nguồn ngắn hạn
NWC = nguồn dài hạn tài sản cố định
Vốn lu động ròng có thể âm hoặc dơng hoặc bằng không .
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
+ Trong trờng hợp NWC = 0 nhận định rằng tình hình tài chính của doanh
nghiệp lành mạnh.
+ Trong trờng hợp NWC < 0 thì tài sản cố định của doanh nhgiệp đợc tài
trợ bằng nguồn không ổn định. Phần tài sản lu động lúc này không đủ cho doanh
nghiệp thanh toán các khoản nợ ngắn . Trong khi đó , doanh nghiệp không thể bán
các tài sản cố định để trả các khoản nợ ngắn hạn . Nhất thời doanh nghiệp sẽ mất
khả năng thanh toán .
+ Trong trờng hợp NWC >0 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán

động bất thờng .
Bất cứ khi nào doanh nghiệp cũng có thể gặp phải những trờng hợp không
may có ảnh hởng không tốt đến hoạt động của doanh nghiệp . Những biến động đó
có thể xảy đến trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động tài chính .
Một nhà quản lý tài chính giỏi phải là ngời biết dự phòng cho những trờng hợp
không may có thể xảy ra . Chính vì vậy , khi quản lý ngân quỹ , các nhà quản lý
tài chính trong doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến các khoản dự phòng và khi
đánh giá khả năng dự phòng những biến động bất thờng của doanh nghiệp.
Để đánh giá khả năng dự phòng những biến động bất thờng , ngời ta thờng
quan tâm đến các khoản dự phòng trong doanh nghiệp nh: quỹ dự phòng mất việc
làm , quỹ dự phòng tài chính , quỹ phúc lợi , quỹ khen thởng , dự phòng giảm giá
hàng tồn kho , dự phòng giảm giá đầu t dài hạn .
1.4 -Những Nhân Tố Khách Quan Và Chủ Quan Tác
Động Đến Hiệu Qủa Quản Lý Ngân Quỹ
1.4.1-Những nhân tố chủ quan :
a, -Quan điểm của chủ sở hữu về quản lý ngân quỹ :
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Ngân hàng tài chính
Mọi hoạt động trong doanh nghiệp đều do các chủ sở hữu hoặc đại diện các
chủ sở hữu trong doanh nghiệp quyết định . Vì chủ sở hữu luôn là ngời nắm quyền
cao nhất trong doanh nghiệp . Khi các nhà quản lý tài chính trong doanh nghiệp
muốn áp dụng các biện pháp quản lý ngân quỹ mới có thể giúp doanh nghiệp nâng
cao đợc hiệu quả quản lý ngân quỹ cũng nh tăng cờng khả năng chi trả của doanh
nghiệp ,họ cần phải thông qua các chủ sở hữu của doanh nghiệp . Quan điểm về
quản lý ngân quỹ cũng nh hiệu quả quản lý ngân quỹ của các chủ sở hữu rất khác
nhau tuỳ theo mục đích kinh doanh của họ . Mặc dù có những quan điểm khác
nhau về phơng pháp quản lý ngân quỹ nhng mục đích quản lý ngân quỹ của các
chủ sở hữu thì không có gì khác biệt , đều nhằm hai mục tiêu cơ bản là tối đa hoá
giá trị tài sản của chủ sở hữu và đảm bảo khả năng chi trả của doanh nghiệp.
b,- Tình hình tài chính của doanh nghiệp:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status