đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước rỉ rác tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn nam bình dương và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ
RÁC TẠI KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
NAM BÌNH DƯƠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ

Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Trương Thanh Cảnh

giảng dạy, truyền đạt và trang bị cho tôi những kiến thức chuyên môn quý báu và
thiết thực cho công việc mai sau. Em xin chân thành cảm ơn thầy Trương Thanh
Cảnh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong Nhà Máy Xử Lý Nước
Rỉ Rác tại Khu Liên Hợp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi được tiếp xúc
và học tập thực tế tại nhà máy. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến chị Nguyễn
Thị Lý, chị Mai Phương Anh, chị Cổ Kim Tuyếnđã luôn nhắc nhở, nhiệt tình giúp
đỡ và trao dồi nhiều kiến thức chuyên môn cho tôi trong thời gian thực hiện luận
văn này.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn, mặc dù đã cố gắng nhưng
tôi cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự góp ý tận tình và
sự thông cảm của tất cả mọi người.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cám ơn tất cả mọi người.
TP . Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 07 năm 2013
Nguyễn Thanh Kiều

iii

TÓM TẮT
Nước rò rỉ tại các bãi rác là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước mặt, nước ngầm, không khí và đất hiện nay. Do đó, việc nghiên cứu
nhằm đưa ra các công nghệ xử lý nước rỉ rác được xem là vấn đề cấp bách và quan
trọng cho Thế Giới cũng như tại Việt Nam. Với công nghệ tháp Striping, sinh học
SBR và oxy hóa bậc cao Fenton có thể là công nghệ thích hợp để giải quyết vấn đề
trên. Công nghệ này đã và đang sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên Thế Giới và
Việt Nam do có nhiều ưu điểm.
Nghiên cứu này được tiến hành dựa trên hệ thống xử lý nước rỉ rác của KLH
Xử Lý Chất Thải Rắn Nam Bình Dương theo công nghệ với ba công trình chính:
tháp Striping, sinh học SBR, oxy hóa bậc cao Fenton. Thông qua việc đánh giá hiệu
quả xử lý, quy trình vận hành và công tác bão dưỡng của hệ thống hiện hữu. Kết

1.4. Phương pháp nghiên cứu: 2
1.5. Kết cấu của báo cáo: 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC RỈ RÁC VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ
LÝ NƯỚC RỈ RÁC 6
2.1. Tổng quan về nước rỉ rác: 6
2.1.1. Định nghĩa: 6
2.1.2. Nguồn gốc: 6

2.1.3. Thành phần và tính chất nước thải: 7
2.1.4. Tác động nguy hại của nước rỉ rác đến môi trường: 15
2.2. Các công nghệ xử lý nước rỉ rác hiện nay: 17
2.2.1. Ưu điểm của các phương pháp: 22
2.2.2. Nhược điểm của các phương pháp: 22
2.3. Một số công nghệ xử lý nước rỉ rác được áp dụng trong và ngoài nước: 23
2.3.1. Công nghệ xử lý nước rỉ rác nước ngoài: 23
2.3.1.1. Bãi chôn lấp Buckden South: 23
2.3.1.2. Quy trình công nghệ xử lý nước rỉ rác BCL Sudokwon Hàn Quốc: 24
2.3.1.3. Quy trình công nghệ xử lý nước rỉ rác các bãi chôn lấp ở miền Bắc nước
Đức: 26
2.3.2. Công nghệ xử lý nước rỉ rác trong nước: 28
v

2.3.2.1. Quy trình công nghệ xử lý nước rỉ rác BCL Đông Thạnh: 28
2.3.2.2. Công nghệ xử lý nước rỉ rác BCL Phước Hiệp: 28
2.3.2.3. Công nghệ xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Gò Cát: 29
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC TẠI
KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 31
NAM BÌNH DƯƠNG 31
3.1. Hiện trạng rác thải tại KLH Xử Lý Chất Thải Rắn Nam Bình Dương: 31
3.2. Hiện trạng nước rỉ rác tại nhà máy: 32

3.4.4. Đánh giá hiệu quả xử lý của bể xử lý hóa lý: 65
3.4.5. Đánh giá hiệu quả xử lý của cụm oxy hóa Fenton 2 bậc: 67
3.4.6. Đánh giá hiệu quả xử lý tại các hồ sinh học: 69
3.5. Đánh giá quá trình vận hành hệ thống: 75
3.5.1. Cụm tiền xử lý: 75
3.5.2. Tháp Striping và bể khử Canxi: 76
3.5.3. Cụm xử lý sinh học SBR: 76
3.5.4. Cụm xử lý hóa lý, Fenton 2 bậc và bể lọc: 79
3.6. Đánh giá công tác bão dưỡng: 80
3.6.1. Bơm nước thải và bơm bùn: 80
3.6.2. Máy tách rác: 81
3.6.3. Quạt cấp khí cho tháp Striping: 82
3.6.4.
Bơm định lượng hóa chất: 82
3.6.5. Máy thổi khí: 82
3.6.6. Thiết bị khuấy trộn: 82
3.7. Ưu điểm và tồn tại của hệ thống xử lý: 83
3.7.1. Ưu điểm: 83
3.7.2. Các vấn đề tồn tại: 84
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CẤP ĐỂ TĂNG CƯỜNG HIỆU
SUẤT XỬ LÝ VÀ QUY TRÌNH VẬN HÀNH 86
4.1. Nâng cấp hệ thống kỹ thuật : 86
4.2. Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành: 92
4.3. Tăng cường công tác bảo dưỡng: 93
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN CHUNG 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 1

Bảng 2.5: Các phương pháp xử lý nước rỉ rác 18
Bảng 3.1: Thành phần và tính chất nước thải đầu vào theo thiết kế và phân tích
được tại KLH Xử Lý Chất Thải Rắn Nam Bình Dương 33
Bảng 3.2: Nồng độ tối đa cho phép các thông số trong nước thải của bãi chôn lấp
chất thải rắn theo QCVN 25: 2009 – BTNMT cột A 34
Bảng 3.3: Kích thước các bể tại hệ thống xử lý nước rỉ rác 48
Bảng 3.4: Kết quả đo pH tại cụm tiền xử lý 49
Bảng 3.5: Kết quả phân tích chỉ tiêu COD tại cụm tiền xử lý 50
Bảng 3.6: Kết quả phân tích chỉ tiêu Ammonia tại cụm tiền xử lý 51
Bảng 3.7: Kết quả phân tích chỉ tiêu Nitotổng tại cụm tiền xử lý 52
Bảng 3.8: Kết quả phân tích chỉ tiêu Ammonia tại tháp Striping 53
Bảng 3.9: K
ết quả phân tích chỉ tiêu Nito tổng tại tháp Striping 55
Bảng 3.10: Kết quả đo pH tại SBR 56
Bảng 3.11: Kết quả phân tích chỉ tiêu MLSS tại SBR 57
Bảng 3.12: Kết quả phân tích chỉ tiêu COD tại SBR 58
Bảng 3.13: Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD
5
tại SBR 59
Bảng 3.14: Kết quả phân tích chỉ tiêu Ammonia tại SBR 60
Bảng 3.15: Kết quả phân tích chỉ tiêu Nitrit và Nitrat tại SBR 61
Bảng 3.16: Kết quả phân tích chỉ tiêu Nito tổng tại SBR 62
Bảng 3.17: Kết quả phân tích chỉ tiêu Photpho tổng tại SBR 63
ix

Bảng 3.18: Kết quả đo pH tại bể xử lý hóa lý 64
Bảng 3.19: Kết quả phân tích chỉ tiêu COD 65
Bảng 3.20: Kết quả đo pH tại cụm Fenton 2 bậc 67
Bảng 3.21: Kết quả phân tích chỉ tiêu COD tại cụm Fenton 2 bậc: 68
Bảng 3.22: Kết quả phân tích chỉ tiêu COD tại các hồ sinh học 69

Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý COD tại cụm tiền xử lý 51
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý Ammonia tại cụm tiền xử lý 52
Hình 3.6: Biều đồ thể hiện hiệu quả xử lý tổng Nito tại cụm tiền xử lý
53
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý Ammonia tại tháp Striping 54
Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý tổng Nito tại tháp Striping 55
Hình 3.9: Biều đồ thể hiện pH tại SBR 56
Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu chất rắn lơ lửng trong hỗn hợp bùn và nước thải
tại bể SBR 57
Hình 3.11: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý COD tại SBR 58
Hình 3.12: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý BOD
5
tại SBR 59
Hình 3.13: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý Ammonia tại SBR 60
Hình 3.14: Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu Nitrit dòng vào và dòng ra tại SBR 61
Hình 3.15: Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu Nitrat dòng vào và dòng ra tại SBR 62
xi

Hình 3.16: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý Nito tổng tại SBR 63
Hình 3.17: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý Photphotổng tại SBR 64
Hình 3.18: Biểu đồ thể hiện pH tại bể xử lý hóa lý 65
Hình 3.19: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý COD tại bể xử lý hóa lý 66
Hình 3.20: Biểu đồ thể hiện pH tại cụm Fenton 2 bậc 67
Hình 3.21: Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý COD tại cụm Fenton 2 bậc 68
Hình 3.22: Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu COD tại các hồ sinh học 69
Hình 3.23: Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu BOD
5
tại các hồ sinh học 70
Hình 3.24: Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu tổng Nito tại các hồ sinh học 71
Hình 3.25: Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu độ măn tại các hồ sinh học 72

sức ép nặng nề cho các bãi chôn lấp. Chính sự quá tải trong một thời gian dài như
vậy đã trực tiếp gây nên những vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng từ các bãi
chôn lấp cần phải giải quyết kịp thời như là mùi hôi thối, côn trùng, khí thải và đặc
biệt là lượng nước rỉ rác với hàm lượng ô nhiễm chất hữu cơ cao phát sinh ngày
càng tăng.
Hiện nay, Khu Liên HợpXử Lý Chất Thải Nam Bình Dương tiếp nhận xử lý
hơn 700 tấn rác mỗi ngày từ 4 huyện thị: Thành phố Thủ Dầu Một, huyện Thuận
An, huyện Dĩ An, huyện Bến Cát và các khu công nghiệp. Trong đó trên 600 tấn rác
sinh hoạt mỗi ngày và xử lý rác chủ yếu là chôn lấp. Do đó lượng nước rỉ rác phát
sinh bình quân 300 m
3
/ngày từ các nguồn chôn lấp rác, lẫn lượng nước mưa, từ trạm
rửa xe, bùn sau xử lý từ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp.
Nhà máy xử lý nước rỉ rác của Khu Liên Hợp được đầu tư với công nghệ khá
hiện đại đã đi vào hoạt động tháng 9 năm 2009 đến nay góp phần đáng kể giải quyết
một lượng lớn nước rỉ rác còn tồn động trong thời gian vừa qua và góp phần bảo vệ
môi trường khu vực. Tuy nhiên, do lượng nước rỉ rác có thành phần, tính chất phức
tạp, mức độ ô nhiễm hay thay đổi, do vậy rất khó để duy trì mức độ ổn định của quy
trình công nghệ xử lý hiện hữu cũng như chi phí vận hành hệ thống xử lý không
ngừng tăng cao.
Xuất phát từ những nhận thức trên em quyết định chọn đề tài : “Đánh giá
hiện trạng hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn
Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Nam Bình
Dương và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý

SVTH: Nguyễn Thanh Kiều 2

Nam Bình Dương và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý ” được thực hiện
thông qua việc đánh giá hiệu suất xử lý, quy trình vận hành, chế độ bảo dưỡng của
hệ thống hiện nay. Với đề tài này, em hy vọng có thể góp phần nào đó vào việc bảo

- Tìm hiểu nguồn số liệu về quản lý môi trường tại nhà máy xử lý nước rỉ rác
và tại KLH Xử Lý Chất Thải Rắn Nam Bình Dương.
- Tìm hiểu các bài báo cáo, tài liệu và các nghiên cứu về công nghệ xử lý nước
rỉ rác hiện nay.
b) Phương pháp đánh giá hệ thống công nghệ:
- Nghiên cứu hệ thống công nghệ của nhà máy xử lý, phân tích hoạt động của
nhà máy về mặt lý thuyết và đánh giá thực tế về hiệu quả xử lý, quy trình vận hành
và bảo dưỡng hệ thống, so sánh nước thải đầu ra theo QCVN 25:2009 – BTNMT.
- Phát hiện ra những vấn đề tồn tại làm giảm hiệu quả xử lý để đưa ra các giải
pháp thông qua việc đánh giá các mặt:
• Kỹ thuật (hiệu quả xử lý)
• Kinh tế (giá thành, chi phí bảo dưỡng, vận hành)
• Vận hành
• Bảo dưỡng
c) Phương pháp lấy mẫu và phân tích:
- Lấy mẫu: vị trí lấy mẫu nước rỉ rác nhằm đánh giá hiệu quả xử lý của hệ
thống:
• Mẫu dòng vào và dòng ra: được lấy trước khi vào bể trộn vôi và trước khi
thải ra nguồn tiếp nhận.
• Mẫu ở từng công đoạn: được lấy tại các bể của từng công đoạn của hệ
thống.
Lấy mẫu và bảo quản mẫu trong tủ lạnh trước khi đem đi phân tích dựa vào
QCVN 25: 2009 – BTNMT.
Mẫu được lấy vào 9 giờ sáng sau khi kiểm tra hoạt động của hệ thống. Mỗi
lần lấy mẫu tại đầu vào, đầu ra và các công trình đơn vị.
Các chỉ tiêu COD, BOD
5
, N
t
, N – NH

2
O
7
trong
môi trường axit mạnh (axit sunfuric đậm đặc)
4
Chất rắn lơ lừng (SS)
Phương pháp sấy ở nhiệt độ 103 – 105
0
C
5
Nồng độ chất rắn lơ
lửng trong hỗn hợp bùn
và nước thài (MLSS)
Phương pháp sấy ở nhiệt độ 103 – 105
0
C
6
Photpho tổng
Sử dụng máy so màu
7
Nitrit (N – NO
2
)
Sử dụng máy so màu
8
Nitrat (N – NO
3
)
Sử dụng máy so màu

Chương 1: Giới thiệu chung.
Chương 2: Tổng quan về nước rỉ rác và một số phương pháp xử lý rỉ rác.
Chương 3: Đánh giá hiện trạng của hệthống xử lý nước rỉ rác tại Khu Liên Hợp Xử
Lý Chất Thải Rắn Nam Bình Dương.
Chương 4:Đề xuất các giải pháp nâng cấp để tăng cường hiệu suất xử lý và quy
trình vận hành.
Chương 5: Kết luận chung

Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Nam Bình
Dương và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý

SVTH: Nguyễn Thanh Kiều 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC RỈ RÁC VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG
PHÁP XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC
2.1. Tổng quan về nước rỉ rác:
2.1.1. Định nghĩa:
Nước rỉ rác là lượng chất lỏng tách ra từ các bãi rác đi vảo môi trường xung
quanh mang theo nhiều thành phần ô nhiễm.
2.1.2. Nguồn gốc:
Các nguồn gốc chính phát sinh nước rò rỉ từ bãi chôn lấp:
- Nước đi vào từ phía trên chủ yếu là nước mưa thấm xuyên qua lớp vật liệu
bao phủ.
- Độ ẩm của chất thải: gồm độ ẩm của bản thân chất rắn và độ ẩm hấp thụ từ
khí quyển hay nước mưa khí chứa trong các container. Vào mùa khô, độ ẩm
có thể bị mất đi tùy thuộc vào điều kiện lưu trữ.
- Độ ẩm trong đất bao phủ bề mặt. Phụ thuộc vào loại đất bao phủ và mùa
trong năm. Đất sét có độ giữ nước 6 – 12% và đất mùn sét là 23 – 31%.
- Nước tiêu thụ cho các phản ứng tạo khí bãi rác: nước tiêu thụ trong suốt quá
trình phân hủy yếm khí các thành phần hữu cơ của các chất thải rắn. Lượng

w
= S
w
+ W
w
+ L
w
– Pw – Ew
Trong đó:
- Q
w
: Lượng nước rò rỉ từ bãi rác (m
3
/ ngày).
- S
w
: Lượng nước ngấm vào từ phía trên (m
3
/ngày).
- W
w
: Lượng nước do thay đổi độ ẩm của rác và vật liệu phủ bề mặt (m
3
/
ngày).
- Có thể ước tính gần đúng Ww = ∆C
w
G/100ρ.
- ρ: Khối lượng riêng của nước (tấn/m
3


SVTH: Nguyễn Thanh Kiều 8 (Nguồn:Trương Thanh Cảnh, Sinh Hóa Môi Trường, 2009)
Hình 2.2: Phân giải kỵ khí các chất thải sinh học (biowastes)
Từ hình 2.2 có thể thấy rằng, từ các chất hữu cơ sinh học đã được phân giải
qua 4 giai đoạn: thủy phân, lên men, sinh acetate và sinh metan. Các chất hữu cơ
như protein, carbohydrate hay lipid sẽ được enzyme ngoại bào của vi sinh vật thủy
phân thành các đơn vị cấu tạo tương ứng. Các đơn vị sau đó sẽ được hấp thụ vào tế
bào và bị lên men để tạo thành các sản phẩm CO
2
, H
2
, Acetate. Cuối cùng các sản
phẩm lên men sẽ chuyển thành biogas.
Thành phần nước rác phụ thuộc vào: các phản ứng lý, hóa, sinh, tuổi của bãi
chôn lấp, loại rác, khí hậu. Mặt khác, độ dày, độ nén và lớp nguyên liệu phủ trên
cũng có tác động lên thành phần nước rác.
Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Nam Bình
Dương và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý

SVTH: Nguyễn Thanh Kiều 9

Khi nước rò rỉ thấm xuyên qua chất rắn đang bị phân hủy yếm khí ở tầng bên
dưới của bãi rác sẽ mang theo các thành phần ô nhiễm hóa học và sinh học.
Thành phần ô nhiễm trong nước rò rỉ dao động trong phạm vi rộng, nước rò
rỉ có chứa nhiều chất hòa tan và có thể có các vi khuẩn gây bệnh di chuyển thâm
nhập vào nguồn nước ngầm bị ô nhiễm nặng. Sự ô nhiễm cũng có thể xảy ra tương
tự đối với các nguồn nước mặt.

mg/l
1500- 20000
6000
80-160
COD
mg/l
3000-90000
18000
100-500
Chất rắn hòa tan
mg/l
10000-55000
10000
1200
Tổng chất rắn lơ lửng
mg/l
200-2000
5000
100-400
Nito hữu cơ
mg/l
10-800
200
80-120
ammoniac
mg/l
10-800
200
20-40
Nitrat

50-7200
1000
100-400
Magie
mg/l
50-1500 250 50-200
Clorua
mg/l
200-5000
500
100-400
Sulfat
mg/l
50-1825
300
20-50
Tổ ng Fe
mg/l
50-5000 60 20-200
(Nguồn:Tchobanoglouset al, 1993)

Đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Khu Liên Hợp Xử Lý Chất Thải Rắn Nam Bình
Dương và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý

SVTH: Nguyễn Thanh Kiều 11

Bảng 2.2: Thành phần nước rỉ rác tại bãi rác Gò Cát
Thành phần Đơn vị
Năm 2002
Năm 2007

SS
mg/l
1760 – 4310
896 – 1320
-
N – tổng
mg/l
974 – 1165
484,4
1100 -2900
P – tổng
mg/l
55,8 – 89,6
13,3
12,5 – 17,1
Độ cứng
mg CaCO
3
/l
5833 – 9667
1840 – 4250
1420 – 1600
Ca
2+
mg/l
1670 – 2739
465
-
Mg
2+

mg/l
93 – 202
-
-
Pb
2+
mg/l
0,32 – 1,9
-
-
Cd
2+
mg/l
0,02 – 0,1
-
-
Mn
2+
mg/l
14,5 – 32,17
-
-
Cu
2+
mg/l
3,5 – 4,0
-
-
N – NH
3


Bảng 2.3: Tính chất nước rỉ rác tại Bãi rác Phước Hiệp
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
28/08/2009
13/10/2009
9/12/2009
1
pH
-
8.3
8.4
8.2
2
COD
mgO
2
/L
1240
1309
1552
3
BOD
5

mgO
2
/L
220

3
17.8
8
Cu
mg/L
0.078
0.054
0.048
9
Cr
3+

mg/L
0.196
0.312
0.11
10
Cr
6+

mg/L
0.003
KPH
KPH
11
Mn
mg/L
0.427
0.602
0.612

17
Zn
mg/L
0.491
0.568
0.358
18
Sn
mg/L
0.03
0.01
0.021
19
Coliform
MPN/100mL
460
290
360
(Nguồn: BQL bãi chôn lấp Phước Hiệp, 2009)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status