BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC NAM
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG THUỐC
THIÊN VƯƠNG BỔ TÂM VÀ THĂM DÒ
DẠNG BÀO CHẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2014 BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC NAM
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG THUỐC
THIÊN VƯƠNG BỔ TÂM VÀ THĂM DÒ
DẠNG BÀO CHẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự
góp ý chân thành từ thầy cô và các bạn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên Nguyễn Đức Nam MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN………………………………………… … 2
1.1. Phương thuốc Thiên vương bổ tâm……………………… ……… 2
1.2. Tóm tắt đặc điểm về các vị thuốc………………………………… 3
1.3. Cao lỏng……………………………………………………………… 17
1.4. Dung dịch thuốc……………………………………………………… 19
CHƯƠNG II. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị……………………………………………….21
2.1.1. Nguyên liệu……………………………………………… 21
2.1.2. Thiết bị……………………………………………………………… 21
2.1.3. Hóa chất và dung môi……………………………………… 21
2.2. Nội dung nghiên cứu………………………………………………… 22
2.3. Phương pháp nghiên cứu…………………………………….……… 22
CHƯƠNG III. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN……… 26
3.1. Xác định tính đúng của các vị thuốc…………………………….……26
3.2. Bào chế cao lỏng thiên vương bổ tâm………………………….…… 26
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
SKLM sắc ký lớp mỏng
dd. dung dịch
PƯ phản ứng
TT thuốc thử
tt/tt thể tích/thể tích
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sắc ký đồ dịch chiết nhân sâm và dịch chiết cao thuốc….… 36
Hình 3.2: Sắc ký đồ dịch chiết sinh địa và dịch chiết cao thuốc……… 37
Hình 3.3: Sắc ký đồ dịch chiết ngũ vị tử và dịch chiết cao thuốc…… 38
Hình 3.4: Sắc ký đồ dịch chiết hắc táo nhân và dịch chiết cao thuốc… 39
Hình 3.5: Sắc ký đồ dịch chiết cát cánh và dịch chiết cao thuốc…… …….41
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong cuộc sống hiện đại, con người thường xuyên phải đối mặt với
những yếu tố bất lợi cho sức khoẻ tinh thần dẫn đến tình trạng căng thẳng
thần kinh (stress), lo âu, mất ngủ, hồi hộp…Nếu tình trạng này kéo dài liên
tục trong thời gian dài sẽ gây nên những tác hại cho sức khỏe với những triệu
chứng hoặc bệnh lý như đau đầu, mất ngủ, rối loạn thần kinh, suy nhược thần
kinh, suy nhược cơ thể, suy giảm sức đề kháng của cơ thể…
Nhằm chăm sóc cho sức khoẻ tinh thần, ngoài chế độ nghỉ ngơi và tĩnh
dưỡng hợp lý, con người cần phải có sự trợ giúp của thuốc men. Các thuốc
tân dược có thể được sử dụng trong trường hợp này thuộc nhóm an thần, gây
ngủ, thuốc điều hòa nhịp tim…. Tuy nhiên, việc sử dụng tân dược cần phải có
sự chỉ định của bác sĩ, và có nhiều tác dụng phụ, đặc biệt khi phải sử dụng lâu
dài. Trong y học cổ truyền có nhiều bài thuốc được sử dụng để dưỡng tâm an
thần cho hiệu quả tốt, ít tác dụng phụ
“Thiên Vương bổ tâm đan” là bài thuốc quý được nhiều thầy thuốc
12. Ngũ vị tử: 30g
13. Bá tử nhân: 30g
Tổng: 390g
- Công năng: Tư âm thanh nhiệt, dưỡng tâm an thần.
- Chủ trị: âm hư nội nhiệt, tâm thần bất yên, hư phiền mất ngủ, nhịp tim
nhanh, hay mơ mộng, hay quên, đại tiện táo, lở mồm miệng, lưỡi đỏ, rêu ít
- Bào chế: làm bột, luyện mật làm hoàn, bao áo bằng chu sa.
- Liều dùng: 9g/ 1 lần, 3 lần/ngày, khi dùng với nước sắc ngọc trúc tăng
tình hàn, bổ âm.
1.1.2. Phân tích
Thiên vương bổ tâm được thiết kế điều trị chứng bệnh tâm thận bất túc,
âm hư huyết thiếu, tâm thất sở dưỡng. Tâm chủ huyết mạch mà tàng thần,
thận chủ cốt sinh tuỷ lại tàng tinh. Tinh huyết sung túc, thuỷ hoả hỗ tế (nương
tựa vào nhau, kiềm chế lẫn nhau) thì thần chí mới an ninh. Nhiều ưu tư, suy
nghĩ quá độ, tâm thận bất túc, âm hư huyết thiếu sẽ dẫn đến hư hoả dễ động,
nhiễu loạn tâm thần dẫn đến tâm quý thất miên, mộng di kiện vong. Âm hư
3
dương cang, hư hoả thượng viêm, dẫn đến miệng lưỡi lở loét, lưỡi đỏ ít rêu.
Phép trị cần dùng tư âm thanh nhiệt, dưỡng huyết an thần. Trong phương
thuốc dùng sinh địa hoàng tư âm thanh nhiệt, giúp tâm thần không bị phiền
nhiễu bởi hư hoả là Quân dược. Huyền sâm, thiên môn đông, mạch môn đông
hỗ trợ sinh địa để tăng cường tác dụng tư âm thanh nhiệt làm Thần dược;
đương quy, đan sâm bổ huyết dưỡng tâm, khiến cho tâm huyết đầy đủ mà trợ
an thần. Nhân sâm, phục linh dưỡng tâm khí mà an tâm thần; bá tử nhân, viễn
chí ninh tâm an thần; ngũ vị tử, toan táo nhân vị chua mà liễm tâm khí hao
tán, đồng thời an thần cùng với các vị thuốc trên làm Tá dược; cát cánh dẫn
thuốc thượng hành, dẫn thuốc nhập kinh tâm làm Sứ dược. Các vị thuốc trên
cùng phối hợp thành phương thuốc tư âm an thần.
1.2. TÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM VỀ CÁC VỊ THUỐC
Theo Y học cổ truyền
- Tính vị: vị ngọt, hơi đắng, tính ấm. Quy kinh: tâm, can, tỳ.
- Công năng chủ trị:
+ Bổ huyết, bổ ngũ tạng: dùng trong các trường hợp thiếu máu dẫn đến
hoa mắt, chóng mặt, da dẻ xanh xao, người gầy yếu.
+ Hoạt huyết, giải uất kết: dùng cho trường hợp thiếu máu, kèm theo có
ứ tích của phụ nữ có bế kinh, vô sinh.
+ Hoạt tràng thông tiện: dùng thích hợp với chứng huyết hư huyết táo
gây táo bón.
+ Giải độc: dùng trong các trường hợp mụn nhọt.
- Liều dùng: 6-20g
- Kiêng kị: những người có tỳ vị thấp nhiệt, đại tiện lỏng [3]. 5
1.2.2. Cát cánh
Vị thuốc là rễ phơi hay sấy khô của cây Cát cánh Platycodon
grandiflorum (Jacd) A.DC. Họ Hoa chuông Campanulaceae [3], [6], [13].
a) Thành phần hóa học
+ Hoạt chất chính là saponin triterpenoid nhóm olean (platycodin
A,C,D, D2; các polygalacin D, D2). Các sapogenin là platycodigenin,
acid polygalacic [6], [13].
+ Ngoài ra còn có phytosterol, tanin [13], inulin [6].
b) Tác dụng dược lý
+ Trên lâm sàng, saponin của Cát cánh có tác dụng tiêu đờm rõ rệt. Khi
uống, saponin gây kích thích niêm mạc họng và dạ dày, đưa đến phản ứng
tăng tiết dịch ở đường hô hấp làm cho đờm loãng và dễ bị tống ra ngoài.
+ Saponin của Cát cánh có tác dụng phá huyết mạnh. Ngoài ra, có tác
dụng giảm đau, làm trấn tĩnh, hạ nhiệt, giảm ho, chống loét, chống viêm [6],
- Tính vị: Vị đắng, ngọt, hơi mặn, tính hàn. Qui kinh: Phế, vị, thận [3],
[13].
- Công năng chủ trị: Tư âm, giáng hỏa, sinh tân dịch, chống khô khát,
lương huyết, giải độc, nhuận táo, hoạt trường [3], [13]; chống viêm, tán kết,
nhuyễn kiên, bổ thận [3]. Làm thuốc giảm sốt, chống viêm trong các chứng
sốt nóng, khát nước, phát ban, miệng lưỡi lở loét, viêm họng, viêm amidan,
viêm thanh quản, viêm miệng, viêm lợi, viêm kết mạc, ho khan, táo bón, mẩn
ngứa, mụn nhọt [3], [13].
- Liều dùng: 4 – 12g, dạng thuốc sắc hoặc cốm ngậm [13].
- Kiêng kỵ: Người có thấp ở tỳ vị, tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng [3], huyết
áp thấp [13] không nên dùng. Không nên sử dụng các dụng cụ bằng đồng để
bào chế, kỵ lệ lô [3]. Kiêng thức ăn đắng, lạnh [13].
7
1.2.4. Mạch môn
Vị thuốc là rễ củ phơi hay sấy khô của cây Mạch môn Ophiopogon
japonicas (L.f.) Ker. Gawl. Họ Hoàng tinh Convallariaceae [6], [14].
a) Thành phần hóa học
+ Saponin steroid: Ophiopogonin A, B, C, D.
+ Carbohydrat: glucofructan và một số monosaccharide (glucose,
fructose, saccharose) [6], [14].
+ Chất nhầy [4].
+ Ngoài ra có β-sitosterol, stigmasterol, β-sitosterol β-D-glucosid[6],
[14].
b) Tác dụng dược lý
Tác dụng chống viêm rõ rệt đối với cả 2 giai đoạn cấp tính và mãn tính
của phản ứng viêm thực nghiệm. Tác dụng ức chế tương đối khá trên phế cầu,
yếu hơn trên các chủng: tụ cầu vàng, Shigella dysenteriae, Bacillus subtilis
[3], [14].
Theo Y học cổ truyền
- Liều dùng: 4-12g [3].
- Kiêng kỵ: Người tỳ vị hư hàn, ỉa chảy không nên dùng [3], [14].
1.2.6. Sinh địa
Vị thuốc là rễ củ dùng tươi hoặc phơi, sấy khô của cây địa hoàng
Rehmannia glutinosa Gaertin. Họ Hoa mõm sói Scrophulariaceae [3], [13].
a) Thành phần hóa học [13]
+ Iridoid glycosid: Catalpol, rehmaniosid A, B, C, D, ajugol, aucubin,
melitosid, rehmaglutin A, B, C, D.
9
+ Ionon glucosid: rehmaionosid A, B, C. Ngoài ra có monoterpen
glucosid là rehmapicrosid.
+ Các thành phần khác: acid amin (ít nhất 15 acid amin tự do), ester
của acid béo, β-sitosterol, daucosterol, acid palmitic, acid sucinic…
b) Tác dụng dược lý
+ Tác dụng an thần, lợi tiểu, chống oxy hóa [13].
+ Tác dụng cầm máu, hạ đường huyết.
+ Tác dụng cường tim.
+ Tác dụng kháng khuẩn: ức chế nấm ngoài da [3].
Theo Y học cổ truyền
- Tính vị: Vị ngọt, đắng, tính lạnh. Quy kinh: Tâm, can, thận, tiểu
trường [3], [13].
- Công năng chủ trị: Bổ âm, thanh nhiệt, sinh huyết dịch, làm mát máu,
cầm máu. Chữa âm hư, phát nóng về chiều, khát nước nhiều, đái tháo đường,
thiếu máu, suy nhược cơ thể, tạng chảy máu, thổ huyết, chảy máu cam, viêm
họng đau, tân dịch khô [3], [13].
- Liều dùng: 12-40g [3].
- Kiêng kỵ: Những người tỳ hư, bụng đầy, đại tiện lỏng và dương hư,
nhiều đờm thấp nhiệt không nên dùng [3].
1.2.7. Viễn chí
hemolycocus, Diplococcus pneumonia [15].
Theo Y học cổ truyền
- Tính vị: Vị đắng, cay, tính ấm. Quy kinh: tâm, thận.
- Công năng chủ trị:
+ An thần ích trí: tâm thần bất an, mất ngủ hay quên, thường biểu hiện
chóng mặt, tinh thần bất thường.
11
+ Khai khiếu, làm sáng tai, mắt tăng cường trí lực, dùng trong bệnh tai
bị ù, mắt mờ.
+ Hoá đàm, chỉ ho, táo uất: ho mà nhiều đàm, đàm đặc, khó thở.
+ Giải độc: dùng khi có nhọt độc
- Liều dùng: 8-12g
- Kiêng kị: khi kinh tâm có thực hoả không nên dùng, không dùng cho
phụ nữ có thai [3].
1.2.8. Nhân sâm
Vị thuốc là rễ đã chế biến của cây nhân sâm Panax ginseng C.A.Mey.
Họ Nhân sâm Araliaceae [3], [4].
a) Thành phần hoá học [6], [9], [14], [44]
+ Thành phần chính là các saponin triterpenoid tetracyclic nhóm
dammaran gọi chung là ginsenosid. Các saponin triterpennoid như
ginsenosid Rb
1,2,3
, Rc, Rd, Re, Rf, Rg
1,2,3
, Rh, Rs, Ro. Bằng phương
pháp thuỷ phân bằng enzyme hoặc hoá giáng đặc biệt để cắt đường mà
không làm ảnh hưởng phần aglycon người ta thu được các aglycon thật
là protopanaxadiol và protopanaxatriol. Ngoài ra trong nhân sâm còn
có saponin với aglycon là acid oleanolic: ginsenosid Ro.
- Liều dùng: 2-12g
- Kiêng kị: khi bị đau bụng, đi ngoài lỏng hoặc bệnh có thực tà, những
người có huyết áp cao không nên dùng [3].
1.2.9. Ngũ vị tử
Vị thuốc là quả chín đã phơi hay sây khô của cây ngũ vị tử Shisandra
chinensis (Turez.) Baill hoặc Sh.sphenanthera Rehd et Wils. Họ Ngũ vị
Schisandraceae [3], [4].
13
a) Thành phần hóa học [9]
+ Tinh dầu mùi chanh chủ yếu gồm hợp chất sesquiterpen, aldehyd và
ceton.
+ acid citric, acid malic, acid tactric, vitamin C, schizandrin
+ đường, tannin, chất màu, chất béo gồm glycerid của acid oleic và
linoleic
+ Ngoài ra còn có Fe, Mn, P, Ca
b) Tác dụng dược lý
+ Tác dụng làm mạnh hệ thống tim mạch của các động vật máu nóng,
làm mạnh huyết áp và tăng biên độ co của tim, kích thích hô hấp, tăng nhịp và
làm sâu biên độ hô hấp, làm giãn mạch tai cô lập của thỏ.
+ Kích thích hệ thống thần kinh, làm tăng khả năng phản xạ có điều
kiện trên chuột bạch bình thường hay đã gây mê [9].
+ Tác dụng hưng phấn tử cung [3].
Theo Y học cổ truyền
- Tính vị: 5 vị trong đó vị chua là chính, tính ấm. Quy kinh: phế, thận,
tâm, can, tỳ.
- Công năng chủ trị:
+ Cố biểu liễm hãn: dùng trong trường hợp thể hư ra nhiều mồ hôi trộm
+ Liễm phế, chỉ ho: ho do phế hư, hen suyễn
+ Ích thận cố tinh: thận hư gây hoạt tinh đái dầm, đái đục; hoặc đau
+ Bổ can thận, nhuận huyết sinh tân dịch
- Liều dùng: 4-12g
- Kiêng kị: những người đang bị sốt, cảm nặng không nên dùng [3]. 15
1.2.11. Bá tử nhân
Vị thuốc là hạt trong “nón cái” già được phơi hay sấy khô của cây trắc
bá Platycladus orientalis (L.) Franco. Họ Hoàng đàn Cupressaceae [3], [4].
a) Thành phần hoá học
Hạt có chất béo và 0,64% saponosid [9].
b) Tác dụng dược lý
+ Co mạch, giãn mạch tai thỏ
+ Tăng tỷ lệ prothrombin trong máu sau khi đã uống thuốc chống đông
máu trên chó, thỏ.
+ Tăng co bóp tử cung cô lập của thỏ [9].
+ Tác dụng ức chế tụ cầu trực khuẩn thương hàn, lỵ, đại tràng, liên cầu
trùng tan máu [3].
Theo Y học cổ truyền
- Tính vị: Vị ngọt, tính bình. Quy kinh: tâm, vị.
- Công năng chủ trị:
+ Dưỡng tâm an thần: tâm hồi hộp, ra nhiều mồ hôi, chứng mất ngủ,
chiêm bao hoặc tâm trí hay quên
+ Nhuận tràng thông đại tiện: táo bón, trĩ, bí kết, đại tiện ra máu
+ Giải kinh: kinh giản hoặc các chứng khóc đêm ở trẻ em.
- Liều dùng: 4-12g [3].
1.2.12. Đan sâm
Vị thuốc là rễ đã phơi hay sấy khô của cây đan sâm Salvia miltiorrhiza
Bunge. Họ Bạc hà Lamiaceae [3], [4].
+ Giải độc: sang lở, mụn nhọt
- Liều dùng: 8-20g [3].
17
1.2.13. Bạch phục linh
Vị thuốc là hạch nấm phục linh Poria cocos (Schw) Wolf. Họ Nấm lỗ
Polyporaceae ký sinh trên rễ cây thông [3], [4].
a) Thành phần hoá học [9]
+ Các acid có thành phần hợp chất triterpen: acid pachimic, acid
tumolosic, acid eburicoic, acid pinicolic, acid 3β-hydroxylanosta-7,9
(II), 24 trien, 21-oic.
+ Đường đặc biệt của phục linh: Pachyman
+ Ngoài ra còn có: ergosterol, cholin, histidin, men proteaza.
b) Tác dụng dược lý
+ Tác dụng trấn tĩnh, tác dụng chống nôn.
+ Tác dụng hạ đường huyết, cường tim ếch cô lập [3].
+ Tác dụng lợi tiểu [9].
+ Tác dụng kháng khuẩn: ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn đại tràng, trực
khuẩn biến hình [3].
Theo y học cổ truyền:
- Tính vị: vị ngọt, nhạt, tính bình. Quy kinh: tỳ, thận, vị, tâm, phế.
- Công năng chủ trị:
+ Lợi thuỷ, thẩm thấp: tiểu tiện bí, đái buốt, nhức, nước tiểu đỏ, hoặc
đục, lượng nước tiểu ít, người bị phù thũng.
+ Kiện tỳ: tạng tỳ bị hư nhược gây ỉa lỏng
+ An thần: tâm thần bất an, tim loạn nhịp, hồi hộp, mất ngủ, hay quên.
- Liều dùng: 12-16g [3].
1.3. CAO LỎNG [1], [2], [7]
1.3.1. Định nghĩa