BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HƢƠNG THẢO NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ XÁC ĐỊNH
MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA CAO ĐẶC PHƢƠNG THUỐC
TAM DIỆU THANG GIA GIẢM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI – 2013
HÀ NỘI – 2013
LỜI CẢM ƠN
Với lòng cảm phục và biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới:
Người thầy – Ts. Bùi Hồng Cường, Bộ môn Dược học cổ truyền, Trường đại học
Dược Hà Nội. Người thầy đã luôn quan tâm, tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện và
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành khoá luận.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo, các chị kĩ thuật viên, cán bộ đang
công tác tại bộ môn Dược học cổ truyền, đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khoá
luận này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ tôi
trong suốt quá trình học tập của mình.
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Hương Thảo
CN100 Cao chiết nước 100
o
C
CN80 Cao chiết nước 80
o
C
dd Dung dịch
DĐVN Dược điển Việt Nam
DX Dây đau xương
Et30% Cao chiết ethanol 30% ở 80
o
C
Et60% Cao chiết ethanol 60% ở 80
o
C
Et90% Cao chiết ethanol 90% ở 80
o
C
H Hiệu suất
HB Hoàng bá
HP Hương phụ
NT Ngưu tất
NXB Nhà xuất bản
Pal Palmatin
SKLM Sắc kí lớp mỏng
TT Thuốc thử
TTr Thương truật
X Độ ẩm
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Phương thuốc Tam diệu thang gia giảm…………… 12
Hình 2.2. Hệ thống thiết bị sắc kí lớp mỏng hiệu năng cao… 13
Hình 3.1. Sắc kí đồ alkaloid hiện màu bằng TT Dragendorff 22
Hình 3.2. Sắc kí đồ alkaloid quan sát ở bước sóng 254 nm và 366 nm… 23
Hình 3.3. Sắc kí đồ flavonoid quan sát ở 254 nm và 366 nm……. 27
Hình 3.4. Sắc kí đồ flavonoid hiện màu bằng TT KOH/EtOH… 28
Hình 3.5. Sắc kí đồ saponin hiện màu bằng TT vanillin/acid sulfuric 31
Hình 3.6. Sắc kí đồ saponin quan sát ở 254 nm và 366 nm……… 32
Hình 3.7. Sắc kí đồ định lượng alkaloid quan sát ở 254 nm và 366 nm…. 36
Hình 3.8. Sắc kí đồ định lượng alkaloid hiện màu bằng TT Dragendorff… 37
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phong thấp là một chứng bệnh mạn tính khá phổ biến ở Việt Nam. Điều trị
bằng thuốc tân dược có tác dụng nhanh, mạnh nhưng có nhiều tác dụng phụ. Ngược
lại, điều trị bằng thuốc cổ truyền không những có tác dụng tốt mà lại khắc phục
những nhược điểm của tân dược. Tam diệu thang là một phương thuốc có hiệu lực
mạnh trong y dược học cổ truyền trong điều trị chứng phong thấp nhiệt tí tương
đương thể viêm khớp cấp tính, bệnh gout. Vấn đề được đặt ra là dùng dạng bào chế
nào là thuận tiện và hợp lý. Dạng thuốc thang không thuận tiện cho bệnh nhân và
không kiểm soát được tác dụng. Vậy để phát huy tính an toàn và hiệu quả của thuốc
Yếu tố tác nhân gây bệnh: do virus, vi khuẩn (tụ cầu, liên cầu, xoắn khuẩn), ký
sinh trùng, nấm [3], [21].
Yếu tố cơ địa: giới tính, tuổi ( 70- 80% là nữ, 60- 70% trên 30 tuổi) [21].
Yếu tố di truyền: yếu tố viêm khớp dạng thấp (yếu tố kháng nguyên kết hợp với
tổ chức HLA DR4) [21].
Yếu tố thuận lợi: người mệt mỏi, suy yếu, chấn thương, lạnh ẩm kéo dài, mắc
bệnh truyền nhiễm [21].
● Nguyên tắc điều trị: gồm điều trị nguyên nhân và điều trị triệu chứng [3], [21].
Điều trị nguyên nhân: tùy theo nguyên nhân mà bác sĩ sẽ cho bệnh nhân dùng
những loại thuốc điều trị khác nhau.
Điều trị triệu chứng:
Biện pháp không dùng thuốc: Cho khớp nghỉ ngơi, tránh lạnh, ẩm, nên làm
việc nhẹ. Tăng cường vận động, tập luyện điều trị vật lí, tùy theo bệnh và giai đoạn
bệnh. Chế độ dinh dưỡng phù hợp [3], [21].
Biện pháp dùng thuốc [3], [21]: Thuốc giảm đau thông thường, thuốc kháng
viêm không steroid, corticoid.
Nhận xét: Thuốc tân dược có hiệu lực nhanh, mạnh, chủng loại phong phú nhưng
chủ yếu là thuốc chống viêm và kháng sinh, có nhiều tác dụng không mong muốn
(đặc biệt là gây viêm loét dạ dày).
3
1.1.2. Quan điểm y học cổ truyền về chứng phong thấp nhiệt tý:
● Triệu chứng: các khớp sưng, nóng, đỏ, đau, ngày nhẹ đêm nặng, co duỗi cử động
khó khăn, rêu lưỡi vàng mỏng, chất lưỡi đỏ, nước tiểu vàng, mạch hoạt, sác [18],
[21].
● Nguyên nhân: Phong thấp (chứng tý) do cơ thể yếu bị "Phong", "Hàn", "Thấp",
"Nhiệt" thừa cơ xâm nhập kinh lộ, cơ nhục, khớp xương, làm tổn thương huyết
mạch và tâm, đưa đến sưng đỏ, đau nhức, nặng nề, tê bại trong cơ thể, các khớp
xương, chân tay, Phong hàn thấp ngưng trệ trong cơ thể lâu ngày đều có thể hoá
Cụ thể:
Thành phần các nhóm chất hoá học trong cao đặc và các vị thuốc:
- Hoàng bá có alcaloid, flavonoid, chất béo.
- Ngưu tất có saponin, acid hữu cơ, polysaccharid.
- Thương truật có flavonoid, polysaccharid.
- Dây đau xương có alcaloid, polysaccharid, đường khử.
- Hương phụ có alcaloid, flavonoid, saponin, chất béo, acid hữu cơ,
polysaccharid, đường khử.
- Cao đặc có alcaloid, flavonoid, saponin, acid hữu cơ, polysaccharid, đường
khử.
Định tính bằng sắc kí lớp mỏng:
- Sắc kí đồ của alcaloid trong cao đặc và các vị thuốc:
+ Ở λ = 254 nm, cao cho 5 vết trong đó có 2 vết tương đương với mẫu
Berberin và Palmatin chuẩn, có 4 vết tương đương với Hoàng bá, 3 vết tương
đương với Dây đau xương, 3 vết tương đương với Hương phụ.
+ Ở λ = 366 nm, cao cho 6 vết trong đó có 2 vết tương đương với mẫu
Berberin và Palmatin chuẩn, có 4 vết tương đương với Hoàng bá, 3 vết tương
đương với Dây đau xương, 2 vết tương đương với Hương phụ.
+ Khi phun TT hiện màu, cao cho 2 vết tương đương với vết của Berberin,
Palmatin chuẩn, Hoàng bá và Dây đau xương.
- Sắc kí đồ cùa flavonoid trong cao đặc và vị thuốc:
5
+ Ở λ = 254 nm, cao cho 11 vết trong đó có 6 vết tương đương với Hoàng bá,
9 vết tương đương với Thương truật, 7 vết tương đương với Hương phụ.
+ Ở λ = 366 nm, cao cho 12 vết trong đó có 8 vết tương đương với Hoàng bá,
10 vết tương đương với Thương truật, 8 vết tương đương với Hương phụ.
+ Khi phun TT hiện màu, cao cho 11 vết trong đó có 6 vết tương đương với
Hoàng bá, 10 vết tương đương với Thương truật, 7 vết tương đương với
Hương phụ.
[12], [62]; 7, 8- dihydroxyrutaecarpin, 7-hydroxyrutaecarpin [64].
• Ngoài ra trong vỏ Hoàng bá còn có:
- Các chất tinh thể không chứa nitơ: obakullacton (limonin); obakunon
[4], [11], [12], [62]; canthin- 6- non, 4- methoxy- N- methyl-2- quinolon, γ-
hydroxybutenon [49], [61].
- Hợp chất phenolic (lignan, flavonoid, acid- ester phenolcarboxylic): syringin,
lyoniresinol, coniferin, syringaresinol-di-O-D- glucopyranosid, sinapic aldehyd-4-
O-D-glucopyranosid, methyl-5-O-ferunoyl-quinat, acid 3-O-ferunoylquinic, acid 3-
O-ferunoylquinic methyl ester [61]; phellodensin và phellodenol [46].
- Hợp chất sterolic: 7- dehydrostigmasterol, campesterol, β- sitosterol [61], [62].
- Acid ferulic và hợp chất ferulat (amurenlacton A, amurenamid A) [67], chất béo,
isovanillin, acid caffeic ethyl ester, methyl beta-orsellinat [62]; Isocoumarin (3-
acetyl-3,4-dihydro-5,6-dimethoxy-1H-2-benzopyran-1-one) [29], [61].
1.3.1.4. Tác dụng sinh học:
- Tác dụng kháng khuẩn: Hoàng bá có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều vi
khuẩn Gram âm và Gram dương: Staph. aureus, Str. hemolyticus, B. diphtheriae,
B. anthracis, B. subtilis, Sh. shigae, Sh. flexneri [4], [12], [22], [24]; Helicobacter
pylori [33].
- Tác dụng làm giảm nồng độ acid uric trong máu bằng cách ức chế hoạt động của
xanthin oxidase [64].
Berberin là thành phần chính của Hoàng bá có nhiều tác dụng sinh hoc: kháng
khuẩn, chống viêm, chống loét, tăng tiết mật, ức chế xanthin oxidase [44]; kháng
virus [35]; hạ lipid máu [36], hạ đường huyết, cải thiện chức năng gan thận [62] .
1.3.1.5. Tác dụng theo y học cổ truyền:
7
- Tính vị, quy kinh: vị đắng, tính hàn; quy vào ba kinh thận, bàng quang, tỳ [8],
[13], [22]. Tính trầm mà giáng xuống, là âm dược [19].
- Công năng, chủ trị:
Tư âm giáng hoả: dùng khi âm hư phát sốt, đau nhức xương, ra mồ hôi trộm
- Tác dụng trên cơ xương: β-eudesmol kích thích quá trình khử cực các kết đóng
noron cơ hoành của chuột thường và chuột bệnh tiểu đường [50], ngăn chặn kênh
thụ thể nicotinic trong cơ xương chuột [41].
- Tác dụng làm giảm nồng độ acid uric trong máu và ức chế xanthin dehydrogenase
gan và xanthin oxidase ở chuột [44].
1.3.2.5. Tác dụng theo y học cổ truyền:
- Tính vị, quy kinh: vị đắng, cay, tính ấm; quy vào 2 kinh tỳ và vị [4], [8], [13].
Tính nổi mà đưa lên, là dương dược [19].
- Công năng, chủ trị:
Hoá thấp kiện tỳ: trị thấp khuẩn ở tỳ vị, bụng trướng đầy, buồn nôn, ăn uống
không tiêu [4], [8], [13], [23].
Trừ phong thấp: dùng trong các trường hợp phong thấp, tê dại, xương cốt
đau nhức, đau khớp [4], [8], [13], [19].
Tiêu viêm: trị viêm dạ dày, viêm ruột [23].
- Liều dùng: 4-12g [13].
- Kiêng kỵ: âm hư nội nhiệt, nhiều mồ hôi, tân dịch khô kiệt [13], [24], hao khí
huyết, thất tình buồn bực khí kết, đại tiện táo [19].
1.3.3. Ngƣu tất:
1.3.3.1. Tên khoa học vị thuốc: Radix Achyranthis bidentatae [8], [13], [16], [24].
1.3.3.2. Bộ phận dùng: rễ của cây Ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume).
Họ Rau giền (Amaranthaceae) [8], [13], [16], [24].
1.3.3.3. Thành phần hoá học:
• Thành phần chính là triterpenoid saponin, khi thủy phân cho sapogenin là acid
oleanolic (0.096 %); acid oleic, galactoza, rhammoza, glucoza, muối kali [8], [12],
[17], [23], [24], [51]. Hiện đã phân lập, xác định cấu trúc được 10 saponin của acid
oleanolic và đặt tên là saponin 12→ 21 [24].
9
• Ngoài ra còn có: Stetol (ecdysteron, inokosteron) [8], [12], [17], [23], [24], [51];
polysaccharid là các fructan trùng hợp mạch ngắn [51]; betain chiếm khoảng 0,930-
• Nhóm Diterpen Glycosid: 1-deacetyltinosposid A [32], tinosporicid,
tinosposinensid A-C, menispermacid [25].
1.3.4.4. Tác dụng sinh học:
- Tác dụng chống viêm: Là thành phần trong bài thuốc chữa viêm khớp gồm 5 vị, đã
được thử nghiệm dược lý và lâm sàng [22].
1.3.4.5. Tác dụng theo y học cổ truyền:
- Tính vị: vị đắng, tính mát, quy kinh: can [1], [4], [8], [12], [22].
- Công dụng:
Mạnh gân cốt, trừ phong thấp tê bại, chữa thấp khớp, tê bại, khớp đau nhức, đau
lưng, mỏi gối, ngã gây tổn thương ứ máu đau nhức, bong gân, sai khớp [1], [4], [8].
1.3.5. Hƣơng phụ:
1.3.5.1. Tên khoa học vị thuốc: Rhizoma Cyperi [1], [8], [12], [13], [16], [22].
1.3.5.2. Bộ phận dùng thuốc:
Thân rễ cây Hương phụ vườn Cyperus rotundus L. hoặc Hương phụ biển Cyperus
stoloniferus Retz. Họ Cói (Cyperaceae) [1], [8], [12], [13], [16], [22].
1.3.5.3. Thành phần hóa học:
• Hương phụ vườn:
- Tinh dầu (0,3-2,8%): cyperen, β-caryophylen, α- cyperon, β-pinen Sau khi chế
biến thì lượng tinh dầu giảm đi 40-50%, chủ yếu là hydrocarbon monoterpen [12],
[22].
- Các thành phần khác: flavonoid 1,25%, tanin 1,66%, alcaloid 0,21-0,24%
(rotundin A- C), saponin 0,041%, glycosid tim 0,62-0,74%, acid phenol, chất đắng,
pectin 8,7%, tinh bột 9,2%, chất béo 2,98%, acid hữu cơ 3,25%, protein, vitamin C
và các nguyên tố vi lượng [12],[22] .
• Hương phụ biển:
- Tinh dầu 0,62% [22].
- Các thành phần khác: Alcaloid 0,128%, flavonoid 0,78%, saponin 0,05%,
glycosid tim 0,77% [22].
11
2.1. Nguyên liệu và phƣơng tiện nghiên cứu
2.1.1. Nguyên liệu:
Dược liệu đã chế biến được cung cấp bởi Phòng chẩn trị Phùng Gia Đường (số 4,
ngõ 99, phố Trung Kính – Cầu Giấy – Hà Nội) ( Hình 2.1).
1 2 3
4 5
Hình 2.1. Phương thuốc Tam diệu Thang gia giảm
1: Hoàng bá, 2: Ngưu tất, 3: Thương truật, 4: Hương phụ chế, 5: Dây đau xương
Đặc điểm hình thái và đặc điểm bột các vị dược liệu phù hợp với mô tả trong các
chuyên luận riêng trong DĐVN IV.
2.1.2. Thiết bị, máy móc:
- Tủ sấy Memmert (Germany).
- Máy đo độ ẩm Precisa XM 120.
- Bộ dụng cụ cất dung môi.
- Cân phân tích Sartorius BP 221S (Germany).
- Cân kỹ thuật Precisa (Switzeland).
- Máy ảnh Canon 10.0 mega pixels.
13
- Hệ thống thiết bị sắc kí lớp mỏng hiệu năng cao Linomat 5 (Camag – Switzeland)
(hình 2.2):
+ Thiết bị phun mẫu Linomat 5.
+ Thiết bị triển khai tự động ADC2.
+ Thiết bị chụp ảnh Camag.
+ Phần mềm: WinCats, Videoscan.
Hình 2.2: Hệ thống thiết bị sắc kí lớp mỏng hiệu năng cao
2.1.3. Hoá chất, dung môi: đạt tiêu chuẩn phân tích, được cung cấp bởi Phòng Vật
).
. Sấy trong tủ sấy trong 4 h, t
o
= 110
o
C.
. Sau đó làm nguội tới nhiệt độ phòng cân trong bình hút ẩm có silica gel.
. Cân lượng cao sau khi sấy (m
ms
).
Độ ẩm được tính theo công thức:
100)(%
bmt
msmt
mm
mm
HNghiên cứu định tính một số thành phần:
Mẫu nghiên cứu: Các mẫu cao đặc phương thuốc, các vị thuốc.
- Chiết các nhóm chất từ cao và các vị thuốc bằng dung môi thích hợp.
- Định tính các nhóm chất bằng thuốc thử chung của từng nhóm chất theo phương
pháp thường quy [6], [11], [16], [17].
- Định tính so sánh các mẫu cao đặc và các vị thuốc bằng sắc ký lớp mỏng [24],
[61].
Nghiên cứu định lượng Berberin và Palmatin trong các mẫu cao:
16
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Bào chế cao đặc bài thuốc:
Chiết xuất:
* Phương pháp sắc:
- Cân 110g dược liệu (1 thang thuốc), chiết làm 3 lần:
Lần 1: dung môi là 660 ml, thời gian sôi: 2h.
Lần 2: dung môi là 440 ml, thời gian sôi: 2h.
Lần 3: dung môi là 440 ml, thời gian sôi: 1h.
Dịch chiết được lọc nóng qua vải gạc để loại tạp chất cơ học, để lắng qua đêm (12-
14h)
* Phương pháp chiết nóng:
- Điều kiện chiết: chiết dược liệu trong bình nón, duy trì nhiệt độ 80
o
C.
- Dung môi: nước; ethanol các độ 30%, 60%, 90%.
- Cách làm: tương tự như phương pháp sắc.
292,61
292,66
292,51
Tổng khối lượng cao (g) (3 mẻ)
106,83
87,81
83,39
74,36
42,88
Độ ẩm cao đặc (%)
SDX
(n=3)
17,19 ±
1,07
15,86
± 3,07
15,27 ±
2,35
12,70 ±
0,5
15,60 ±
0,57
Hiệu suất bào chế cao (%)
SDX
(n=3)
30,22 ±
2,52
25,23
± 1,12
24,13 ±
Kết quả được tóm tắt ở bảng 3.2:
18
Bảng 3.2. Kết quả định tính các nhóm chất trong các vị thuốc và các mẫu cao đặc
T
T
Nhóm
chất
Phản ứng
định tính
Mẫu nghiên cứu
HB
NT
TTr
DX
HP
CN
100
CN
80
Et
30%
Et
60%
Et
90%
++
++
++
++
++
+++
+++
+++
++
++
++
++
+
+
++
++
+
+++
-
+
++
++
++
++
-
-
-
-
-
+++
++
+++
+++
+
++
+++
+++
+++
++
+++
+++
+++
+++
+++
++
+++
+++
+++
++
+++
-
-
-
-
-
-
-
-
+++
+++
+++
+++
+++
++
+++
+++
+++
++
++
+++
+++
++
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
5
Chất
béo
Để vết mờ
trên giấy lọc