Nghiên cứu đặc điểm lâm học và tái sinh tự nhiên cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại huyện chợ đồn, tỉnh bắc kạn - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––

PHAN VĂN DUY

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC VÀ TÁI SINH
TỰ NHIÊN CÂY XOAN ĐÀO (Pygeum arboreum endl)
TẠI HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Hoàng Chung

THÁI NGUYÊN - 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực, đầy đủ, rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo vệ một
học vị nào. Các thông tin, tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn này đều
đã được ghi rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện cho luận văn
này đã được cảm ơn,
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, trước phòng
quản lý sau đại học và nhà trường về các thông tin, số liệu trong đề tài.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Người viết cam đoan

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Phan Văn Duy


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................ ii
MỤC LỤC ............................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT .......................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu .............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................ 2
4. Đóng góp mới của luận văn ................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................... 3
1.1. Trên thế giới ..................................................................................... 3
1.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây .......................................... 3
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học ................................................. 4
1.2. Ở Việt Nam ...................................................................................... 7
1.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây .......................................... 7
1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái loài cây .......................................... 9
1.3. Những nghiên cứu về cây Xoan đào ................................................ 11
1.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu ....................................................... 12
1.4.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên .................................................. 12

2. Tồn tại ............................................................................................... 50
3. Kiến nghị ........................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 51


v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

Nghĩa đầy đủ

D 1.3

Đường kính ngang ngực

STT

Số thứ tự

ha

Hecta

Hvn

Chiều cao vút ngọn

N

Bảng 3.11. Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh tại xã Phong Huân................ 41
Bảng 3.12. Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh tại xã Yên Nhuận ................. 42
Bảng 3.13. Mật độ cây tái sinh........................................................................ 43
Bảng 3.14. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại xã Đại Sảo ........... 44
Bảng 3.15. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại xã Phong Huân .... 45
Bảng 3.16. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại xã Yên Nhuận ..... 46
Bảng 3.17. Số lượng và tỷ lệ cây tái sinh theo nguồn gốc .............................. 47


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Hình thái thân cây Xoan đào ........................................................... 23
Hình 3.2: Hình thái lá cây Xoan đào ............................................................... 24


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae) là
loài cây bản địa đa tác dụng có giá trị kinh tế cao, sinh trưởng nhanh, dễ gây
trồng, phù hợp với nhiều loại đất và nhiều vùng sinh thái khác nhau. Trong
điều kiện tự nhiên, cây có thể cao tới 40m, đường kính ngang ngực đạt 75cm; ở
rừng trồng, cây cao từ 20-25m, thân thẳng tròn, đường kính 40-45 cm. Ở Việt
Nam, cây Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền
núi phía Bắc như: Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang,
Quảng Ninh… và một số tỉnh Tây Nguyên. Các tỉnh miền núi phía Bắc có điều
kiện thuận lợi để phát triển trồng rừng Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) phục
vụ kinh doanh rừng trồng gỗ lớn. Gỗ Xoan đào có đặc tính cơ lý rất tốt, tỷ trọng
trung bình 0,518, bề mặt gỗ màu đỏ nhạt dễ gia công dùng để đóng đồ nội thất

cây Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Góp phần quản lý bền vững tài nguyên rừng và tài nguyên cây gỗ tại
khu vực nghiên cứu.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tư liệu tham khảo cho các
cấp, các ngành trong việc khai thác tiềm năng cho gỗ của cây Xoan đào
(Pygeum arboreum Endl), cho chủ rừng trong thực tiễn sản xuất rừng tự
nhiên tại địa phương nói riêng và cho tất cả các địa phương có cây Xoan đào
(Pygeum arboreum Endl) nói chung.
4. Đóng góp mới của luận văn
- Đây là công trình nghiên cứu có hệ thống về đặc điểm cấu trúc rừng
nơi có cây Xoan đào phân bố tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
- Đã xác định được đặc điểm tái sinh tự nhiên loài cây Xoan đào tại
huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.


3
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây
Việc nghiên cứu sinh học loài cây trong đó có các đặc điểm hình thái
và vật hậu đã được thực hiện từ lâu trên thế giới. Đây là bước đầu tiên, làm
tiền đề cho các môn khoa học khác liên quan. Có rất nhiêu công trình liên
quan đến hình thái và phân loại các loài cây. Những nghiên cứu này đầu tiên
tập trung vào mô tả và phân loại các loài, nhóm loài, ...Có thể kể đến một vài
công trình rất quen thuộc liên quan đến các nước lân cận như: Thực vật chí
Hong Kong (1861), Thực vật chí Australia (1866), Thực vật chí rừng Tây Bắc
và trung tâm Ấn độ (1874), Thực vật chí Ấn độ 7 tập (1872 – 1897), Thực vật
chí Miến Điện (1877), Thực vật chí Malaysia (1892 – 1925), Thực vật chí Hải

Lacher. W (1978) đã chỉ rõ những vấn đề cần nghiên cứu trong sinh
thái thực vật như: Sự thích nghi với các điều kiện dinh dưỡng khoáng, ánh
sáng, độ nhiệt, độ ẩm, nhịp điệu khí hậu (Dẫn theo Nguyễn Thị Hương Giang,
2009) [10].
Tái sinh là một quá trình sinh học mang đặc thù của hệ sinh thái rừng,
đó là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn
hoàn cảnh rừng. Hiệu quả của tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ
thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố.
Vansteenis (1956) [24] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến
của rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt.
Baur G.N (1962) [1] cho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh
sáng đã làm ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm
thì ảnh hưởng đó thường không rõ ràng. Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài


5
cây trên một đơn vị diện tích và mật độ tái sinh thường khá lớn. Vì vậy, khi
nghiên cứu tái sinh tự nhiên cần phải đánh giá chính xác tình hình tái sinh
rừng và có những biện pháp tác động phù hợp.
Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài của những mối quan hệ
qua lại bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường
sống. Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong
của quần xã, từ đó có cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp.
Hiện tượng thành tầng là một trong những đặc trưng cơ bản về cấu trúc
hình thái của quần thể thực vật và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ.
Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do David và P.W Risa (19331934) đề sướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guyan, đến nay phương pháp đó
vẫn được sử dụng nhưng nhược điểm là chỉ minh hoạ được cách sắp xếp
theo hướng thẳng đứng trong một diện tích có hạn. Cusen (1951) đã khắc
phục bằng cách vẽ một số dải kề nhau và đưa lại một hình tượng về không gian
3 chiều.

2006), Anon (1996), Keble và Sidiyasa (1994) đã nghiên cứu đặc điểm hình
thái của loài Vối thuốc (Schima wallichii) và đã mô tả tương đối chi tiết về
đặc điểm hình thái thân, lá, hoa, quả, hạt của loài cây này, góp phần cung cấp
cơ sở cho việc gây trồng và nhân rộng loài Vối thuốc trong các dự án trồng
rừng (dẫn theo Hoàng Văn Chúc, 2009) [8].
Tian - XiaoRui (1976) trong công trình nghiên cứu về khả năng chịu
lửa của một số loài cây trồng rừng đã rút ra kết luận, Vối thuốc (S. wallichii),
Castanopsis hystrix và Myrica rubra có sức chống lửa tốt nhất trong tổng số
12 loài cây nghiên cứu (Dẫn theo Hoàng Văn Chúc, 2009) [8].
Vối thuốc là loài cây tiên phong ưa sáng, biên độ sinh thái rộng, phân
bố rải rác ở các khu vực phía Đông Nam Châu Á. Vối thuốc xuất hiện ở nhiều


7
vùng rừng thấp (phía Nam Thái Lan) và cả ở các vùng cao hơn (Nepal) cũng
như tại các vùng có khí hậu lạnh. Là cây bản địa của Brunei, Trung Quốc, ấn
Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Papua New Guinea, Phillipines, Thailand và Việt
Nam (World Agroforestry Centre, 2006). Vối thuốc thường mọc thành quần
thụ từ nơi đất thấp đến núi cao, phân bố ở rừng thứ sinh, nơi đồng cỏ, cây bụi
và ngay cả nơi ngập nước có độ mặn nhẹ. Vối thuốc có thể mọc trên nhiều
loại đất với thành phần cơ giới và độ phì khác nhau, từ đất cằn cỗi xương xẩu
khô cằn đến đất phì nhiêu, tươi tốt, có thể thấy Vối thuốc xuất hiện nơi đầm
lầy. Vối thuốc là loài cây tiên phong sau nương rẫy (Laos tree seed project,
2006) (dẫn theo Hoàng Văn Chúc, 2009) [8].
Theo Khamleck (2004), Họ Dẻ có phân bố khá rộng, với khoảng 900
loài chúng được tìm thấy ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, cận nhiệt đới và nhiệt
đới, song chưa có tài liệu nào công bố chúng có ở vùng nhiệt đới Châu Phi.
Hầu hết các loài phân bố tập trung ở Châu Á, đặc biệt ở Việt Nam có tới 216
loài và ít nhất là Châu Phi và vùng Địa Trung Hải chỉ có 2 loài (dẫn theo Trần
Hợp, 2002) [11].

Cây tài nguyên (Trần Đình lý và cs., 1993), Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam (Trần
Hợp & Nguyễn Bội Quỳnh, 1993), 100 loài cây bản địa (Trần Hợp & Hoàng
Quảng Hà, 1997), Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn chi và Trần Hợp,
1999), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (Trần Hợp, 2002) [11], v.v...Gần đây
Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật cũng đã xây dựng và biên soạn được 11
tập chuyên khảo đến họ riêng biệt. Đây là những tài liệu vô cùng quý giá góp
phần vào việc nghiên cứu về thực vật của Việt Nam.


9
1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái loài cây
Ở nước ta, nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học của các loài cây bản
địa chưa nhiều, tản mạn, có thể tổng hợp một số thông tin có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu như sau:
Nguyễn Bá Chất (1996) [6] đã nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện
pháp gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa, ngoài những kết quả nghiên cứu về
các đặc điểm phân bố, sinh thái, tái sinh,... tác giả cũng đã đưa ra một số biện
pháp kỹ thuật gieo ươm cây con và trồng rừng đối với Lát hoa.
Trần Minh Tuấn (1997) [20] đã nghiên cứu một số đặc tính sinh vật
học loài Phỉ ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vườn Quốc
gia Ba Vì - Hà Tây (cũ), ngoài những kết quả về các đặc điểm hình thái, tái
sinh tự nhiên, sinh trưởng và phân bố của loài, tác giả còn đưa ra một số
định hướng về kỹ thuật lâm sinh để tạo cây con từ hạt và trồng rừng đối với
loài cây này.
Vũ Văn Cần (1997) [5] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm
sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở
Vườn Quốc gia Cúc Phương, ngoài những kết luận về các đặc điểm phân
bố, hình thái, vật hậu, tái sinh tự nhiên, đặc điểm lâm phần có Chò đãi phân
bố,... tác giả cũng đã đưa ra những kỹ thuật tạo cây con từ hạt đối với loài
cây Chò đãi.

dụng, về tổ thành tầng cây gỗ biến đổi theo đai cao từ 17 đến 41 loài, với các
loài ưu thế là Dẻ anh, Vối thuốc răng cưa, Du sam,....
Hoàng Văn Chúc (2009) [8] trong công trình “Nghiên cứu một số đặc
điểm tái sinh tự nhiên loài Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) trong các
trạng thái rừng tự nhiên phục hồi ở tỉnh Bắc Giang” đã mô tả một cách chi
tiết về đặc điểm hình thái, vật hậu, tái sinh, phân bố,… của loài cây này ở khu


11
vực tỉnh Bắc Giang. Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nhân rộng loài
cây bản địa có giá trị này.
Tóm lại, với những kết quả của những công trình nghiên cứu như trên,
là cơ sở để đề tài lựa chọn những nội dung thích hợp để tham khảo vận dụng
trong đề tài nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài Xoan Đào.
1.3. Những nghiên cứu về cây Xoan đào
Theo Trần Hợp (2002), Xoan đào có tên khoa học là (Pygeum
arboreum Endl) tên đồng nghĩa (Prunus arborea), tên khác theo tiếng Thái
Lan - Lào May Mactec, thuộc họ Rosaceae. Trên thế giới Xoan đào phân bố
chủ yếu ở vùng nhiệt đới (Việt Nam, Lào, Campuchia, Ấn độ, Pakistan,
Chine, Myanmar, Thailand...) [11].
Xoan đào là cây gỗ lớn trong điều kiện tự nhiên cây có thể cao tới 40m
đường kính 75cm. Thân cây hình trụ, thẳng, vỏ mỏng, nhẵn màu xám bạc, bên
ngoài vỏ màu xanh lá cây, dác gỗ màu trắng. Cành non được bao phủ bởi lông
mịn dày đặc màu nâu, lá đơn nguyên hình trứng hoặc elip rộng 2-7cm, dài
khoảng 15cm, 2 mặt lá đều có lông. Hoa chùm màu vàng trắng mọc ở nách lá
hình chuông chia làm nhiều thùy. Quả hạch, hình cầu, có lông, đường kính
khoảng 0,5cm màu xanh lá cây sau đó màu đỏ hoặc đen [11].
Cây mọc phân tán trong các rừng nguyên sinh và thứ sinh. Cây ưa sáng, sinh
trưởng tương đối nhanh, dễ gây trồng, có thể trồng thuần loài hoặc hỗn giao với
nhiều loài cây khác. Cây tái sinh mạnh trong các loại rừng thứ sinh [11].

xã Bản Thi) xen giữa các thung lũng hẹp, độ dốc bình quân từ 25 0 – 30o . Đây
là đầu nguồn của các con sông chảy vào hồ Ba Bể;
B. Khí hậu
Chợ Đồn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu Miền Bắc Việt Nam. Được
hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn


13
lưu theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông ( từ tháng 10 năm
trước đến tháng 4 năm sau), giá lạnh nhiệt độ không khí thấp, khô hanh, có
sương muối; mùa hè ( từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ẩm, mưa nhiều. Nhiệt độ
không khí trung bình năm 23,2oc ( Nhiệt độ không khí trung bình cao nhất
26,5oc và thấp nhất là 20,80c). Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là
tháng 6,7,8 ( 280c - 290c), nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1,2 (130c), có năm
xuống tới (20c). Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,50c. Ngoài chênh lệch về nhiệt độ
theo các mùa trong năm, khí hậu Chợ Đồn còn có những đặc trưng khác như
sương mù. Một năm bình quân có khoảng 87 – 88 ngày sương mù, vào các
tháng 10,11 số ngày sương mù thường cao hơn. Về mùa đông các xã vùng núi
đá vôi thường xuất hiện sương muối; mưa đá là hiện tượng xảy ra không thường
xuyên. Lượng mưa thuộc loại thấp bình quân 1.115mm/năm, các tháng có lượng
mưa lớn 6,7 có ngày mua tới 340mm/ ngày, lượng mưa thấp nhất là 12 và tháng
1 năm sau 1,5mm/ ngày. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới 75 –
80% lượng mưa cả năm. Độ ẩm không khí trung bình 82%, thấp nhất vào tháng
2 với 79% và cao nhất vào tháng 7 tới 88%. Lượng bốc hơi trung bình năm là
830mm, thấp nhất là tháng 1 với 61mm, cao nhất là tháng 4 với 88mm. Tổng số
giờ nắng trung bình đạt 1.586 giờ, thấp nhất là tháng 1 có 54 giờ cao nhất là
tháng 8 với 223 giờ.
C. Tài nguyên đất đai
Với tổng diện tích tự nhiên của huyện là 91.115ha. Trong đó diện tích
sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp có 5.005,85ha, chiếm 5,49%

thể xảy ra lũ quét.
1.4.2. Các yếu tố kinh tế khu vực huyện Chợ Đồn
1.4.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế
- Thu nhập và cơ cấu thu nhập của các ngành kinh tế. Thời điểm
năm 2013 toàn huyện có 11.440 hộ, trong đó số hộ nghèo 1.780 hộ chiếm 14,
31%; hộ cận nghèo 1.272 hộ chiếm 10,23%, số nhân khẩu là: 50.281 người.
Nghi quyết đại hội Đảng bộ huyện Chợ Đồn lần thứ 19 (nhiệm kỳ 2010 –
2015) đã đề ra mục tiêu với cơ cấu kinh tế: Lâm – Nông – Công nghiệp Dịch vụ, tiếp tục tăng tỷ trọng các nghành dịch vụ, chế biến, sản xuất phi


15
nông nghiệp; đưa lâm nghiệp và chăn nuôi trở thành ngành mũi nhọn trong
kinh tế hàng hóa, sớm đưa huyện nhà thoát khỏi tình trạng chậm phát triển.
Với những mục tiêu đó đến nay ( kết thúc năm 2013) kính tế của huyện đã đạt
được những kết quả nhất định, quan trọng, đặc biệt là trong phát triển sản xuất
lâm – nông nghiệp cụ thể như: Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 28.502 tấn,
bình quân lương thực đầu người đạt 571kg/người/ năm tăng 51kg so với NQ đại
hội Đảng bộ huyện; tập trung lãnh đạo chỉ đạo công tác trồng rừng phấn đấu mỗi
năm trồng được 2.000 ha rừng tập trung; thu ngân sách trên địa bàn đạt 58,8tỷ
đồng ( năm 2013), thu nhập bình quân đầu người đạt 18 triệu đồng/năm.
- Trong những năm gần đây, việc trồng rừng với những loài như mỡ, quế
trên những diện tích tập trung; Xoan, Lát, Trám, Sấu trên các diện tích phân
tán nói chung và cây keo nói riêng đã được nhân dân tích cực tham gia thực
hiện góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
1.4.2.2. Đánh giá các cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông:
+ Có Tuyến tỉnh lộ 254 đi từ huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên qua các
xã từ phía Nam A , cụm trung tâm, phía Bắc của huyện;
+ Tỉnh Lộ 255, 255B, Từ trung tâm huyện sang huyện Chiêm Hóa tỉnh
Tuyên Quang;

+ Độ tuổi lao động nam từ 15 – 60 tuổi là: 19.413 người, chiếm 38,6 % dân
số ( Lao động có việc làm: 17.078 người, không có việc làm: 543 người)
+ Độ tuổi lao động nữ từ 15 – 55 tuổi là: 18.576 người, chiếm 36,9 %
dân số ( Lao động có việc làm: 15.470 người, không có việc làm: 642 người)
- Với cơ cấu dân tộc: dân tộc Tày 36.607 người, chiếm 72,8% dân số
toàn huyên, dân tộc Dao 6.386 người chiếm 12,2% dân số toàn huyên, các
dân tộc còn lại chủ yếu là các dân tộc Nùng, Mông, Hoa. Với thành phân dân
tộc như vậy nhìn chung là hoàn toàn thuận lợi trong công tác tổ chức tuyên
truyền vận động nhân dân trong thực hiện các chính sách phát triển và quản lý
bảo vệ rừng


17
Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái và vật hậu cây Xoan đào
- Xác định đặc điểm hình thái cây Xoan đào
- Xác định đặc điểm vật hậu cây Xoan đào
Nội dung 2. Đặc điểm sinh thái nơi Xoan đào phân bố
- Điều kiện khí hậu
- Đặc điểm đất nơi Xoan đào phân bố
Nội dung 3. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng
- Đặc điểm cấu trúc tổ thành
- Đặc điểm cấu trúc tầng thứ
- Đặc điểm cấu trúc mật độ
Nội dung 4. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh
- Cấu trúc tổ thành và mật độ
- Chất lượng, nguồn gốc và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng
- Phân bố cây tái sinh theo chiều cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status