ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƢƠNG ĐỨC TÂM
NGHI N CỨU Đ C ĐIỂM SINH TH I V TH
NGHI M GIÂM HOM LO I CÂ Đ NH T NG
(Cephalotaxus mannii Hook. f.) TẠI HU ẢO T N
THI N NHI N N I PHI OẮC - PHI Đ N
T NH C O ẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƢƠNG ĐỨC TÂM
NGHI N CỨU Đ C ĐIỂM SINH TH I V TH
NGHI M GIÂM HOM LO I CÂ Đ NH T NG
(Cephalotaxus mannii Hook. f.) TẠI HU ẢO T N
THI N NHI N N I PHI OẮC - PHI Đ N
T NH C O ẰNG
Ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
trong công việc.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường và
Ban chủ nghiệm khoa Lâm nghiệp, tôi về thực tập tại
hu bảo tồn Phe Oắc-Phe
Đén Cao Bằng với tên đề tài là: “Nghiên cứu
sinh th i v th nghi
giâ
ho
c i
lo i cây Đỉnh Tùng (Cephalotaxus mannii Hook. f.) tại Khu bảo tồn
thiên nhiên núi Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng” Sau một thời gian nghiên
cứu, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Có được kết quả này trước hết tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ tận tình của GS. TS. Đ ng im Vui trong
suốt quá trình thực hiện đề tài. Nhân dịp này tôi cũng xin cảm ơn toàn thể thầy cô
giáo trong khoa Lâm nghiệp, các cấp chính quyền và bà con nhân dân Huyện
Nguyên Bình, Ban giám đốc và lực lượng kiểm lâm
hu bảo tồn, huyện Nguyên
Bình, tỉnh Cao Bằng đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
1.2. Các nghiên cứu về Đỉnh tùng ..............................................................................15
1.2.1. Họ Đỉnh tùng ....................................................................................................15
1.2.2. Các nghiên cứu về loài cây Đỉnh tùng .............................................................16
1.3. Tổng quan về giâm hom Đỉnh Tùng trên thế giới và ở Việt Nam .....................18
1.3.1. Những nghiên cứu trên Thế giới ......................................................................18
1.3.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................................19
1.4. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ......................................................................23
1.4.1. Vị trí địa lý........................................................................................................23
1.4.2. Đ c điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai ....................................................23
1.4.2.1. Địa hình, Địa mạo .........................................................................................23
iv
1.4.2.2. Địa chất, đất đai.............................................................................................23
1.4.3. Đ c điểm khí hậu, thủy văn .............................................................................24
1.4.4. Tài nguyên rừng của khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén ..................................25
1.4.4.1. Tài nguyên của khu bảo tồn ..........................................................................25
1.4.4.2. Điều kiện giao thông, thủy lợi ......................................................................25
1.4.5. Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội ..................................................................26
1.4.5.1. Tình hình dân cư kinh tế ...............................................................................26
1.4.5.2. Tình hình văn hóa xã hội...............................................................................26
1.4.6. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hưởng tới đối tượng nghiên cứu .........26
CHƢƠNG 2: NỘI DUNG V PHƢƠNG PH P NGHI N CỨU ......................27
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..........................................................................27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................27
2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ..........................................................................27
2.3. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................27
2.3.1. Đ c điểm phân loại, hình thái cây Đỉnh tùng ..................................................27
3.3.2. Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ hom sống của các công thức thí nghiệm ............51
3.3.4. Kết quả về các chỉ tiêu ra rễ của hom cây Đỉnh tùng ở các công thức thí nghiệm.63
3.3.4.1. Kết quả về tỷ lệ số rễ trung bình của Đỉnh tùng ở các công thức
thí nghiệm ...................................................................................................................64
3.3.4.2. Kết quả về chiều dài rễ trung bình/hom (cm) của hom cây Đỉnh tùng ở các
công thức thí nghiệm ..................................................................................................64
3.3.4.3. Kết quả chỉ số ra rễ của hom cây Đỉnh tùng ở các công thức thí nghiệm ...65
3. 4. Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài cây Đỉnh tùng .................66
3.4.1. Đề xuất biện pháp bảo tồn ................................................................................66
3.4.2. Đề xuất biện pháp phát triển loài .....................................................................67
ẾT LUẬN - T N TẠI V
IẾN NGHỊ .............................................................68
1. ết luận...................................................................................................................68
2. iến nghị ................................................................................................................70
T I LI U TH M
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu tiếng Anh
PHỤC LỤC
HẢO
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ODB
Ô dạng bản
LSNG
KTST
Lâm sản ngoài gỗ
ích thích sinh trưởng
vii
D NH MỤC CÁC ẢNG
Bảng 3.1: Chỉ số quan trọng của cây tham gia công thức tổ thành ...........................44
Bảng 3.2: Công thức tổ thành cây gỗ nơi cây Đỉnh tùng ..........................................44
Bảng 3.3: Đ c điểm độ tàn che nơi có loài cây Đỉnh tùng phân bố ..........................45
Bảng 3.4: Công thức tổ thành cây tái sinh nơi cây Đỉnh tùng phân bố .....................46
Bảng 3.5: Độ che phủ cây bụi trong OTC nơi có cây Đỉnh Tùng phân bố ...............46
Bảng 3.6: Độ che phủ của dây leo và thảm tươi trong OTC nơi có cây Đỉnh Tùng
phân bố ........................................................................................................47
Bảng 3.7: Bảng so sánh tần suất xuất hiện của cây Đỉnh tùng ..................................47
Bảng 3.8: Phân bố theo các trạng thái rừng ...............................................................48
Bảng 3.9: Phân bố sinh trưởng theo độ cao của loài .................................................48
Bảng 3.10: Tổng hợp các nhân tố sinh thái................................................................49
Bảng 3.11: Tỷ lệ mô sẹo của hom cây Đỉnh tùng của các công thức thí nghiệm theo
định kì theo dõi............................................................................................50
Bảng 3.12: Tỷ lệ sống của hom Đỉnh tùng của các công thức thí nghiệm theo định kì
theo dõi .........................................................................................................51
Bảng 3.13:Bảng tổng hợp kết qua hom sống của hom Đỉnh tùng đợt cuối thí nghiệm ...54
Bảng 3.14: Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với tỷ lệ sống của hom Đỉnh tùng ..56
Bảng 3.15: Phân tích sai dị từng c p xi xj cho chỉ số ra rễ để tìm công thức trội
Hình 3.3: Lá cây Đỉnh tùng ....................................................................................... 42
Hình 3.4: Nón cây Đỉnh tùng .................................................................................... 43
Hình 3.5: Quả Đỉnh tùng ........................................................................................... 43
Hình 3.6: Cây Đỉnh tùng tái sinh .............................................................................. 45
Hình 3.7: Hôm bắt đầu ra sẹo ................................................................................... 50
Hình 3.8: Sẹo rễ sắp ra rễ .......................................................................................... 53
Hình 3.9: Rễ mới nhú ................................................................................................ 58
Hình 3.10: Rễ sinh trưởng ......................................................................................... 59
Hình 3.11: Ra rễ ........................................................................................................ 62
1
MỞ ĐẦU
1. Đ t vấn đề
Môi trường thế giới đang bị huỷ hoại nghiêm trọng. Sự tăng trưởng của dân
số cùng với những nhu cầu ngày càng cao của con người trong cuộc sống do những
tiến bộ khoa học và công nghệ đã gây nên sức ép trực tiếp đến tài nguyên thiên
nhiên, nhu cầu việc làm sinh sống… Hầu như mọi chủng loại trong quá khứ, từng
sống trên trái đất, hiện nay đều đã tuyệt chủng, biến mất một cách “tự nhiên” vì
những lý do này hay lý do khác, có khả năng nhất là chúng không thể đối phó thành
công với những thay đổi vô sinh hay sinh học (biotic) xảy đến trong môi trường
chúng (ví dụ sự thay đổi tự nhiên và sự xuất hiện dữ dội của thú ăn thịt, cạnh tranh
hay bệnh tật). Hay cũng có thể những sự tuyệt chủng xảy ra đồng thời, vì những sự
kiện hàng loạt gây ra bởi những xáo trộn về thiên tai không đoán trước được
(Fisher, 1969; Raup, 1984 a, b; Vermeij, 1986). Hiện nay trên trái đất có khoảng
17.291 loài thì trong tổng số đó có khoảng 47.677 loài trên thế giới đang bị đe dọa
tuyệt chủng, bao gồm 21% động vật có vú, 30% động vật lưỡng cư, 35% động vật
không xương sống và 70% loài thực vật - là số liệu được đưa ra trong các nghiên
chống xói mòn, rửa trôi, xạt lở đất, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững trong
khu vực. Tuy nhiên, trong suốt thời gian dài chưa được quy hoạch nên chưa điều
tra, đánh giá tổng hợp tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội của vùng, các chương
trình, dự án về bảo tồn và phát triển bền vững chưa được thực hiện, những tác động
bất lợi tới rừng, ch t phá rừng diễn ra ngày một mạnh hơn, đa dạng sinh học đã và
đang bị suy giảm đáng kể cả về số và chất lượng, nhiều loài động, thực vật quý
hiếm, đ c hữu đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Rừng trở nên nghèo về trữ
lượng và tổ thành thực vật, khu hệ động vật đã bị xâm hại một cách nghiêm trọng
trong thời gian dài từ năm 1986 đến nay. Các loài thú lớn, các loài động vật đ c hữu
không còn thấy xuất hiện.
hu bảo tồn là nơi phân bố của loài cây Đỉnh Tùng (Cephalotaxus mannii)
đây là loài thực vật cổ còn sống sót, là nguồn gen quý, hiếm và độc đáo, là một loài
hiếm với mức độ đe dọa bậc R nên loài cây Đinh Tùng này hiện đang rất được quan
tâm, nhất là vấn đề tái sinh.
Để đảm bảo được tính đa dạng sinh thái và bảo tồn nguồn gen quý, hiếm
chúng tôi đề xuất đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu
nghi
giâ
ho
c i
sinh th i v th
lo i cây Đỉnh Tùng (Cephalotaxus mannii Hook. f.) tại Khu
bảo tồn thiên nhiên núi Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng” góp phần bảo tồn
và phát triển các nguồn gen thực vật quý hiếm, bảo vệ tính đa dạng sinh học trong
Việc nghiên cứu và đánh giá đ c điểm tái sinh tự nhiên của loài cây Đỉnh
tùng, từ đó đưa ra các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Đỉnh tùng.
Thành công của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giữ gìn,bảo tồn,
nhân giống và phát triển loài cây Đỉnh tùng quý này góp phần vào phát triển nền kinh
tế - xã hội của huyện, của tỉnh cũng như toàn bộ khu vực miền núi phía bắc. Thông
qua việc tìm được chất kích thích và nồng độ thích hợp nhất cho công thức giâm hom
từ đó đóng góp vào việc bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học thực vật rừng.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LI U
1 1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
1.1.1. C sở khoa h c về sinh thái h c và bảo tồn
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài
nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm. Nhiều hệ sinh thái và môi
trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước
nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần.
* Về c sở sinh thái h c
Nghiên cứu đ c điểm sinh thái học của loài hết sức cần thiết và quan trọng,
đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên
nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm,
ngăn ngừa ô nhiễm môi trường...là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con
người và thế giới tự nhiên.
* Về c sở bảo tồn
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN 1978, Việt
Nam cũng công bố trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007 [1] phần II Thực vật để
hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên phân chia ra
các thứ hạng sau:
BT Phia Oắc-Phia Đén tỉnh Cao Bằng. Đây là cơ sở khoa học giúp
tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài.
1.1.2. C sở khoa h c về nghiên cứu giâ
ho
Bảo tồn nguồn gen cây rừng là bảo tồn các đa dạng đi truyền cần thiết cho
các loài cây rừng nhằm phục vụ công tác cải thiện, duy trì giống trước mắt ho c lâu
dài, tại chỗ ho c nơi khác. Một trong nhiều phương pháp đang được sử dụng nhiều
hiện nay là phương pháp giâm hom.
Giâm hom là phương pháp nhân giống cây trồng bằng cơ quan sinh dưỡng. Cơ
sở khoa học của phương pháp là sau khi tiến hành giâm hom, dưới ảnh hưởng của các
chất nội sinh trong tế bào như auxin, cytokinin khi g p những điều kiện nhiệt độ, độ
ẩm thích hợp thì rễ được hình thành và chọc thủng biểu bì đâm ra ngoài. Chất kích
thích ảnh hưởng đến phát sinh mô và khả năng ra rễ hầu hết các nghiên cứu về vấn
đề giâm hom cây rừng liên quan đều thấy rằng trong điều kiện có chất kích thích thì
khả năng ra rễ, số lượng và trọng lượng rễ sẽ cao hơn. Việc sử dụng các chất kích
6
thích, nhất là kích thích ra rễ sẽ tạo cơ sở khoa học phục vụ việc sử dụng hợp lý và
bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật. Ngoài ra nó còn là cơ sở và có ý nghĩa quan trọng
trong việc tận dụng đoạn thân cây rừng làm hom giâm.
* C sở tế b o h c
Theo viện sĩ Maximop, mỗi bộ phận của cây, ngay đến mỗi tế bào, đều có
tính độc lập về m t sinh lí rất cao. Chúng có khả năng khôi phục lại các cơ quan, bộ
phận không đầy đủ và trở thành một cá thể mới hoàn chỉnh. Trong cơ thể thực vật,
như tế bào ban đầu. Nhờ có quá trình nguyên phân mà các NST được phân phối
đồng đều, chính xác cho các tế bào con. Ở kỳ đầu của quá trình nguyên phân, NST
tự tái bản trước tiên theo chiều dọc rồi tách theo chiều ngang, sau đó qua các kỳ tiếp
theo NST phân chia về các tế bào con đảm bảo cho các tế bào con đều có bộ NST
như nhau và giống tế bào ban đầu. Nhờ có quá trình nguyên phân mà khối lượng cơ
thể tăng lên, sau đó nhờ có quá trình phân hóa các cơ quan trong quá trình phát triển
cá thể mà tạo thành một cây con hoàn chỉnh. Đây là một quá trình đảm bảo cho cây
con duy trì tính trạng của cây mẹ.
Hom của các loài cây thân gỗ đều được lấy từ thân cây non ho c cành non
của cây (bao gồm cả chồi vượt). Các loại cành giâm thường g p là cành non, cành
hóa gỗ chủ yếu, cành nửa hóa gỗ và cành hóa gỗ. Tùy thuộc vào các yếu tố như đ c
tính loài cây, điều kiện thời tiết lúc giâm hom… mà chọn cành có khả năng ra rễ
cao nhất.
* Sự hình th nh rễ bất ịnh
Nhân giống bằng hom dựa trên khả năng tái sinh hình thành rễ bất định của
một đoạn thân ho c cành trong điều kiện thích hợp để tạo thành cơ thể mới.
Rễ bất định là những rễ được hình thành về sau này của các cơ quan sinh
dưỡng như cành, thân lá... Rễ bất định có thể được hình thành ngay trên cây nguyên
vẹn (cây đa, cây si...), nhưng khi cắt cành khỏi cơ thể mẹ là điều kiện kích thích sự
hình thành rễ và người ta vận dụng để nhân bản vô tính. Rễ bất định của hầu hết thực
vật được hình thành sau khi cắt cành khỏi cây mẹ, nhưng cũng có một số loài rễ bất
định được hình thành từ trước dưới dạng các mầm rễ ở trong phần vỏ và chúng nằm
yên đến khi cắt cành thì ngay lập tức đâm ra khỏi vỏ. Với các đối tượng như vậy thì
cành giâm, cành chiết ra rễ một cách dễ dàng. Nhưng đa số trường hợp rễ bất định
được hình thành trong quá trình con người có tác động đến nó nhằm mục đích nhân
giống. Có hai loại rễ bất định gồm: rễ tiềm ẩn và rễ mới sinh.
- Rễ tiềm ẩn: Là loại rễ có nguồn gốc từ trong thân cây, cành cây nhưng chỉ
phát triển khi bộ phận của thân được tách ra khỏi cây mẹ.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc giâm hom, nhưng phụ thuộc bởi ba
yếu tố chính là: hả năng ra rễ của hom giâm (cá thể, giai đoạn và vị trí của hom),
môi trường giâm hom và các chất kích thích ra rễ. Cơ bản thuộc 2 nhóm nhân tố
gồm nhóm nhân tố ngoại sinh và nhóm nhân tố nội sinh.
9
- Nhân tố ngoại sinh: gồm đ c điểm của di truyền của từng xuất xứ, từng cá
thể cây, tuổi cành, pha phát triển của cành và các chất điều hòa sinh trưởng.
- Nhân tố nội sinh: các loại hóa chất kích thích ra rễ và các nhân tố ngoại
cảnh (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,…)
a. Nhân tố ngoại sinh
+ Các nhân tố ngoại sinh ảnh hưởng đến ra rễ của hom giâm: Điều kiện sinh
sống của cây mẹ lấy cành, nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giâm hom: Mùa vụ,
điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, giá thể giâm hom. Điều kiện sinh sống của cây
mẹ lấy cành: Điều kiện sinh sống của cây mẹ lấy cành có ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ
của hom giâm, đ c biệt là của cây non. Điều kiện ánh sáng cho cây mẹ lấy cành ảnh
hưởng đến khả năng ra rễ của hom giâm.
+ Thời vụ giâm hom: Thời vụ giâm hom là một trong những nhân tố quan
trọng nhất ảnh hưởng tới sự ra rễ của hom giâm. Tỷ lệ ra rễ của hom giâm phụ
thuộc vào thời vụ lấy cành và thời vụ giâm hom. Một số loài có thể giâm hom
quanh năm song cũng có những cây có mùa vụ rõ rệt. Theo Frison (1967) và
Nesterow (1967) thì mùa mưa là mùa giâm hom có tỷ lệ ra rễ nhiều nhất ở nhiều
loài cây, trong khi đó có một số loài khác thì lại có tỷ lệ ra rễ cao hơn ở mùa xuân.
Hom được lấy trong các thời kỳ cây mẹ hoạt động sinh trưởng mạnh có tỷ lệ ra rễ
cao hơn các thời kì khác ( dẫn theo Lê Đình
hả, Dương Mộng Hùng, 2003) [17].
hơn các loài cây ôn đới. Đối với cây nhiệt đới:
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp: Nhiệt độ tối thấp từ 5 -7°C
cây bắt đầu quang hợp, nhiệt độ tối ưu mà cây đạt hiệu quả quang hợp tốt nhất là 25
- 30°C và nếu duy trì nhiệt độ tối cao lâu thì cây sẽ bị chết.
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình hô hấp: Nhiệt độ tối thấp từ 10-0°C cây
bắt đầu hô hấp, nhiệt độ tối ưu là 35 - 40°C và nhiệt độ tối cao 45 - 55°C cây sẽ bị
phá hủy.
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, vận chuyển các chất trong
cây: Nhiệt độ thấp làm tăng độ nhớt của các sợi protein, cản trở tốc độ dòng vận
chuyển chất và làm giảm hô hấp của mô libe đ c biệt của tế bào kèm làm thiếu năng
lượng cung cấp cho sự vận chuyển; nhiệt độ quá cao làm cho quá trình thoát hơi
nước ở lá diễn ra mạnh đẫn đến mất nước gây ra héo; nhiệt độ tối ưu 25 - 30°C.
11
Vì vậy nhiệt độ là nhân tố quyết định tốc độ ra rễ của hom giâm. Ở nhiệt độ
quá thấp hom nằm ở trạng thái tiềm ẩn và không ra rễ, ở nhiệt độ quá cao tăng cường
hô hấp và hom bị hỏng từ đó làm giảm tỷ lệ ra rễ của hom giâm. Nhiệt độ không khí
trong nhà giâm hom thích hợp cho ra rễ là từ 28 - 33°C và nhiệt độ giá thể thích hợp
là 25 - 30°C. Nhiệt độ trên 35°C làm tăng tỷ lệ héo của cành giâm hom. Nhiệt độ
không khí trong nhà trong nhà giâm hom nên cao hơn nhiệt độ giá thể là 2 - 3°C.
+ Độ ẩm: Độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể là nhân tố không thể thiếu là
thành phần hết sức quan trọng trong quá trình giâm hom. Các hoạt động quang hợp,
hô hấp, phân chia tế bào và chuyển hóa các chất cần đến nước. Thiếu nước thì hom
bị héo, thừa nước thì hoạt động của men thủy phân tăng lên, quá trình quang hợp bị
ngừng trệ. Vì vậy khi g p thời tiết bất lợi như độ ẩm quá cao ho c quá thấp thì cần
phải có biện pháp bổ xung hợp lý.
hi giâm hom mỗi loài cây đều cần một độ ẩm
loài đều có khả năng ra rễ như nhau. Dựa theo khả năng ra rễ để chia các loài cây
thành 3 nhóm chính:
+ Nhóm dễ ra rễ gồm 29 loài. Các loài này không cần sử lý bằng chất kích
thích ra rễ mà vẫn ra rễ với tỉ lệ rất cao, gồm các loài thuộc các chi Ficus sp.
+ Nhóm khó ra rễ gồm 26 loài. Loại này hầu như không ra rễ ho c là phải sử
dụng chất kích thích ra rễ nhưng tỉ lệ ra rễ rất thấp thuộc các chi Manlus sp, Prunus
sp,… thuộc họ Rosaceae và một số chi khác.
+ Nhóm có khả năng ra rễ trung bình gồm 65 loài. Tuy vậy sự phân chia này
chỉ có ý nghĩa tương đối.
- Theo khả năng giâm hom thì chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hom cành là nhiều loài cây thuộc họ Dâu
tằm (Moraceae): dâu tằm, đa, sung... Một số loài thuộc họ Liễu, một số loài nông
nghiệp như sắn, mía, khoai lang… Đối với loài cây này thì khi giâm hom không cần
xử lý bằng thuốc chúng vẫn ra rễ bình thường.
+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hạt thì khả năng ra rễ của hom bị hạn chế bởi
các mức độ khác nhau: Tuổi cây mẹ, chất kích thích, yếu tố ngoại cảnh…
- Đ c điểm di truyền và xuất xứ, từng cá thể: Do đ c điểm biến dị mà các
xuất xứ và cá thể khác nhau cũng có khả năng ra rễ khác nhau. Ngay cả những loài
cây có cùng xuất xứ, cùng dòng, nhưng các cá thể khác nhau cũng cho tỉ lệ ra rễ
khác nhau
- Vị trí lấy cành và tuổi cành: Hom lấy từ các phần khác nhau thì sẽ có tỷ lệ
ra rễ khác nhau. Thông thường thì hom lấy từ các cành dưới dễ ra rễ hơn ở cành
trên, cành cấp 1 dễ ra rễ hơn cành cấp 2, 3…
13
- Cành chồi vượt dễ ra rễ hơn cành lấy trong tán cây. Cho nên ở một số loài
cây người ta xử lý sao cho cây ra chồi vượt để lấy hom giâm. Tuy nhiên khả năng ra
rễ của cành chồi vượt cũng phụ thuộc vào vị trí lấy hom. Tuổi cành cũng ảnh hưởng
GA8 (Giberellin - Lije Substances) và nhiều chất giống Giberellin khác; nhóm chất
có khả năng kìm hãm sinh trưởng ho c thúc đẩy quá trình già hóa như ABA
(Abscisic scid), Ethophone (2-chloroethyl), Phosphonic acid, các phenol, retedant…
14
c. Các nhân tố kích thích
- Loại thuốc: Các chất kích thích điều hòa sinh trưởng có vai trò đ c biệt
quan trọng trong quá trình hình thành rễ của hom giâm. Một số loại chất kích thích
sinh trưởng như: Auxin, Giberellin, Cytokinin… Auxin: Có hai loại Auxin là Auxin
tự nhiên và Auxin tổng hợp. Auxin tự nhiên là IAA (acid ß - indol axetic) và Auxin
tổng hợp là các chất có bản chất hóa học khác nhau nhưng có hoạt tính sinh lý
tương tự như IAA (acid ß - indol axetic). Các Auxin tổng hợp như: ɑ -NAA (acid ɑ
- Naphtylaxetic), 2,4D (acid 2.4 Dichlorophenoxyaxetic), 2.4.5T (Acid 2,4,5
Trichlorophenoxyaxetic), IBA (acid ß-indolbutyric), 2M4C (Acid 2metyl-4
Chlorophenoxyaxetic)… Trong sự hình thành rễ, đ c biệt là rễ bất định phát sinh từ
các cơ quan dinh dưỡng. Auxin là hoocmon hình thành rễ.
- Nồng độ: Cùng một loại thuốc nhưng nồng độ khác nhau có ảnh hưởng
khác nhau đến khả năng ra rễ của hom giâm. Tùy từng loài cây mà hom của chúng
thích ứng với một loại chất cũng như nồng độ thích hợp nhất định. Nếu nồng độ
chất kích thích thấp sẽ không có tác dụng phân hóa tế bào để hình thành rễ, nếu
nồng độ quá cao sẽ ức chế quá trình hình thành rễ làm cho hom thối không ra nữa.
hi lựa chọn nồng độ chất kích thích ra rễ cần chú ý đến nhiệt độ không khí và mức
độ hóa gỗ của hom. Trong quá trình giâm hom khi điều kiện nhiệt độ quá cao cần
phải xử lý với nồng độ thấp hơn và ngược lại khi nhiệt độ môi trường thấp thì cần
xử lý lâu hơn. Nếu hom quá non (chưa hóa gỗ) phải xử lý với nồng độ thấp và hom
hơi già (hom gần hóa gỗ hoàn toàn) phải xử lý với nồng độ cao hơn.
- Thời gian xử lý thuốc: Cùng một loại thuốc, cùng một nồng độ nhưng thời