Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Viện Khoa học thuỷ Lợi việt nam
***************
Báo cáo tổng kết đề tài
đề tài nckh Nghiên cứu phòng trừ mối hại cây
công nghiệp (cà phê, cao su) và công
trình thủy lợi ở các tỉnh Tây Nguyên
đơn vị
thực hiện: Trung tâm Phòng trừ mối & sinh vật có hại
7109
Những ngời tham gia:
TS. Nguyễn Tân Vơng
PGS. TS. Nguyễn
V
Quảng
GS. TS. Bùi Công Hiển
ThS. Nguyễn Quốc Huy
ThS. Nguyễn Thị My
ThS. Nguyễn Thúy Hiền
Hà nội, 12/2008
I. Thông tin chung về đề tài
1. Tên đề tài: Nghiên cứu phòng trừ mối hại cây công nghiệp (cà phê và cao su) và
công trình thuỷ lợi ở các tỉnh Tây Nguyên
2. Thời gian thực hiện: 33 tháng (Từ tháng 3/2006 đến tháng 12/2008 )
3. Cấp quản lý: Bộ
4. Kinh phí 700 triệu đồng, trong đó:
- Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học 700.000.000đ
Lĩnh vực khoa học: Nông, lâm, ng nghiệp;
5. Chủ nhiệm đề tài: Trnh Vn Hnh
Học vị: TS Năm đạt học vị: 2006
Tên sản phẩm Yêu cầu
1
Bộ su tập mẫu mối trong sinh cảnh cây công
nghiệp và công trình thuỷ lợi ở Tây Nguyên
Bộ mẫu vật đủ các đẳng cấp ngâm
trong cồn 70
0
. Mẫu đợc chứa trong
lọ đựng chuyên dụng. Mẫu đợc
phân loại bằng các khoá định loại ở
Việt Nam và các khu vực lân cận
2
Dẫn liệu về ảnh hởng của mối đối với cây
trồng
Dẫn liệu có hệ thống, đảm bảo độ tin
cậy. Dẫn liệu gồm: các số liệu thống
kê, các hình ảnh mối tấn công cây,
hình thái của cây, số liệu phân tích
3
Dẫn liệu về các đặc điểm sinh học, sinh thái học
của các loài gây hại chính đối với cây công
nghiệp và công trình thuỷ lợi ở Tây Nguyên
Có dẫn liệu đầy đủ, chính xác, cần
thiết cho việc xây dựng giải pháp xử
lý gồm: đặc điểm tổ mối, hoạt động
mùa vụ, độ thờng gặp, loại thức ăn,
hoạt động bay giao hoan của từng
loài
4
Mô hình xử lý mối cho đập và cây cà phê, cao
TT Tên Đơn vị công tác
1 ThS. Trịnh Văn Hạnh Trung tâm NC phòng trừ mối
2
TS. Nguyn Tân Vng
Trung tâm NC phòng trừ mối
3 GS.TS. Bùi Công Hiển
Trung tâm ứng dng côn trùng học
4
TS. Nguyn Vn Qung
Trờng ĐH Khoa học tự nhiên
5 Ths. Ngô Ttờng Sơn Trung tâm NC phòng trừ mối
6
CN. Nguyn Thuý Hin
Trung tâm NC phòng trừ mối
7 ThS. Nguyễn Quốc Huy Trung tâm NC phòng trừ mối
8 ThS. Trần Thu Huyền Trung tâm NC phòng trừ mối
9 CN. Nguyễn Thị My Trung tâm NC phòng trừ mối
10 CN. Võ Thu Hiền Trung tâm NC phòng trừ mối
Danh sách các sản phẩm của đề tài
TT Loại Sản
phẩm
Chi tiết Ghi chú
1
Bộ su tập
mẫu mối
4
Mô hình xử lý
mối cho đập
và cây cà phê,
cao su
Thể hiện bằng chuyên đề:
Giải pháp xử lý mối hại cây cao su, cà phê, ca cao
và đập ở các tỉnh Tây nguyên
01 chuyên đề
5
Bài báo Thành phần loài mối (Isoptera) trong sinh cảnh
cây cao su, cà phê, ca cao ở các tỉnh Tây nguyên
Đăng trên Tạp chí Nông
nghiệp và PTNT số
10+11/2007, tr. 151-153,
160
6
Bài báo Dẫn liệu về sự gây hại của mối (Isopterra) đối với
cây cao su, cà phê và ca cao ở Tây nguyên
Đăng trên Tạp chí Nông
nghiệp và PTNT số
10+11/2007, tr. 132-135,
143
7
Bài báo Kết quả nghiên cứu về thành phần loài mối ở một
số đập khu vực Tây nguyên
Hội nghị Côn trùng học
toàn quốc lần thứ 6 Hà
nội, 2008
8
7
Chơng 2
Địa điểm, thời gian và phơng pháp nghiên cứu
9
2.1.
Địa điểm nghiên cứu
9
2.2.
Thời gian Nghiên cứu
12
2.3.
Phơng pháp nghiên cứu
12
2.3.1.
Phơng pháp điều tra, thu mẫu mối
12
2.3.2
Phơng pháp phân tích định loại mẫu vật
13
2.3.3
2.3.3 Phơng pháp nghiên cứu sinh học, sinh thái học
mối
13
2.3.4
Phơng pháp đánh gíá mức độ gây hại của mối đối với
cây trồng
13
2.3.5.
Phơng pháp đánh giá mức độ gây hại của mối đối với
đập
3.1.2 Thành phần loài mối phổ biến trong khu vực cây công
nghiệp
30
3.1.3 Sự phân bố thành phần loài mối theo loại đất
31
3.2. Đặc điểm khu hệ mối ở các đập hồ chứa nớc Tây
Nguyên
33
3.2.1 Thành phần loài mối ở các đập hồ chứa nớc Tây
Nguyên
33
3.2. 2
Đặc điểm thành phần loài mối ở một số đập nghiên
cứu
35
3.2.3.
Đặc điểm thành phần loài mối ở môi trờng xung
quanh đập
37
3.2.4.
Đặc điểm phân bố của mối ở đập hồ chứa nớc theo độ
cao
39
3.3
Đặc điểm sinh học, sinh thái học một số loài mối quan
trọng cho khu vực Tây Nguyên
40
3.3.1.
Đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài Microtermes
55
3.4.1 Tác hại của mối đối với cây công nghiệp ở Tây Nguyên
Tác hại của mối đối với cây cao su
55
3.4.1.1
Tác hại của mối đối với cây cao su
55
3.4.1.2
Tác hại của mối đối với cây ca cao
59
3.4.1.3
Tác hại của mối đối với cây cà phê
62
3.4.1.4
Một số nhận xét chung về mối hại cây công nghiệp ở
Tây Nguyên
67
3.4.2 Tình hình mối hại đập hồ chứa nớc ở Tây Nguyên
68
3.4.2.1
Các loài mối hại đập ở Tây Nguyên
68
3.4.2.2 Mật độ tổ của những loài mối gây hại trên đập
69
3.4.2.3 Nhận xét chung về mối hại đập ở Tây Nguyên
72
3.5 Đề xuất biện pháp phòng trừ mối hại cây công nghiệp
và đập hồ chứa nớc ở các tỉnh Tây Nguyên
73
3.5.1 Kết quả nghiên cứu biện pháp xử lý phòng trừ mối hại
82
3.5.3 Nhận xét chung
83
3.5.4 Nhận xét về u nhợc điểm của các giải pháp phòng
trừ mối hiện nay
85
3.5.4.1
u nhợc điểm của giải pháp phòng trừ mối bảo vệ cây
trồng
85
3.5.4.2
u nhợc điểm của giải pháp công nghệ xử lý mối bảo
vệ đập
87
3.5.5 Đề xuất giải pháp xử lý phòng trừ mối hại cây công
nghiệp và đập ở Tây Nguyên
87
3.5.5.1 Giải pháp xử lý phòng trừ mối cho cây công nghiệp
88
3.5.5.2 Giải pháp xử lý phòng trừ mối hại đập
88
Kết luận và kiến nghị
88
Kết luận
89
Kiến nghị
Tây Nguyên nên hàng ngàn hồ chứa nước đã được xây dựng. Trong quá trình vận hành
các hồ chứa, việc xử lý mối hại đập luôn được các nhà quản lý quan tâm. Việc trồng các
loại cây công nghiệp tập trung cũng nảy sinh vấn đề mối hại, các vườn cây mới trồng
thường phải trồng dặm nhiều lần vì mối cắn chết cây, mối thường gặm vỏ thân cây, rễ
cây, cắn gẫy thân cây non.
Đối với đập, mối làm thành các khoang rỗng trong thân đập,
tạo ra các hang giao thông có thể trở thành đường dẫn nước từ thượng lưu sang hạ lưu làm
vỡ đập.
Trước đây, biện pháp xử lý mối thường dựa trên những kinh nghiệm dân gian nên
thường kém hiệu quả, ví dụ như: đối với cây trồng thường người ta tiến hành trộn các loại
thuốc trừ sâu vào gốc cây, khi mối tấn công thân cây thì người ta dùng thuốc tr
ừ sâu dạng
lỏng tưới vào thân cây và gốc cây; đối với đập, người ta thường tiến hành đào bắt mối
chúa. Thực tế cho thấy cây trồng vẫn bị chết từ 30 đến 80%, nhiều tổ mối hoạt động trở
lại sau 1 vài tháng. Sở dĩ hiệu quả của các biện pháp này thấp bởi người dân thiếu hiểu
biết về mối, không nắm rõ đặc điểm sinh họ
c và sinh thái học của các loài mối hại, thiếu
kiến thức về các công nghệ xử lý mối.
Trước nghiên cứu này, các dẫn liệu về mối ở Tây Nguyên còn rất nghèo nàn, chưa
có một nghiên cứu nào mang tính đồng bộ từ nghiên cứu cơ bản đến nghiên cứu đề xuất
biện pháp phòng trừ.
Nhằm đưa ra giải pháp phòng trừ bảo vệ 2 đối tượng kinh tế quan trọng ở Tây
Nguyên là đập và các cây trồng
đề tài “Nghiên cứu phòng trừ mối hại cây công nghiệp (cà
phê, cao su) và công trình thủy lợi ở các tỉnh Tây Nguyên” đã được tiến hành. Đề tài
2
thuộc nhóm các đề tài độc lập cấp Bộ Nông nghiệp và PTNT trong chương trình 3 năm từ
2006-2008 với các nội dung chính như sau:
3
pháp phòng trừ được tiến hành trong phòng tại Trung tâm Phòng trừ mối và sinh vật có
hại và Viện Ekmat. Các thử nghiệm được tiến hành tại Viện Ekmat, Công ty cà phê
Eapok, Công ty cà phê Tháng 10, Công ty cà phê Krông ana. Hoàn thành đề tài này,
chúng tôi vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ quí báu của Ban giám đốc Viện Ekmat, Công ty cà
phê Eapok, Công ty cà phê Tháng 10 và Công ty cà phê Krôngana đã giúp chúng tôi có
hiện trường nghiên cứu, chúng tôi trân thành cảm ơn sự cộng tác của các cán bộ nghiên
cứu cán bộ kỹ thuật của các cơ quan như: ThS. Trần Thị Loang, ThS. Chế Thị Đa, ThS.
Võ Chấp (Viện Ekmat), KS. Nguyễn Thị Nhẫn (Công ty cà phê Eapok) đã giúp chúng tôi
xây dựng mô hình và theo dõi các kết quả thí nghiệm.
40, 42]
Các tác giả thường cho rằng mối gây hại cho cây trồng nặng nề nhất ở giai đoạn
mới trồng, đặc biệt ở giai đoạn dưới 1 tuổi [35, 36, 40]. Thời điểm mối gây hại nặng nhất
cho cây trồng vào các tháng mùa khô [42].
Mức độ hại của mối đố
i với cây non có thể dẫn tới tỷ lệ chết do mối là 80%, sự sụt
giảm năng suất có thể tới 20% đối với nhiều loại cây [32, 42]. Tuy nhiên, chưa thấy tài
5
liệu nào nói rõ về phương pháp tính được ảnh hưởng của mối đối với cây trồng khi loại
trừ được ảnh hưởng của các yếu tố khác một cách thuyết phục.
Giải pháp phòng trừ mối hại cây thường được đưa ra dưới dạng giải pháp phòng
trừ tổng hợp, gồm các biện pháp canh tác, chọn cây giống tốt, trộn hóa chất vào đất làm
bầu, trộn thuốc phòng mối vào xung quanh bầu, phun trộn hóa chất vào gốc cây, phun hóa
chất lên thân cây. Các hóa chất được các tác giả khuyến cáo thường là các hợp chất BHC,
aldrrin [30, 46]. Gần đây người ta đã thử nghiệm biện pháp sử dụng bả độc để diệt mối
cho rừng trồng ở Thổ Nhĩ Kỳ [40].
Tóm lại, các dẫn liệu về mối hại cây có thể tổng hợp trong các khía cạnh sau:
Mối hại cây là vấn đề chung của các nước cận nhi
ệt đới và nhiệt đới, chắc chắn
cũng là vấn đề ở Việt Nam.
Mỗi loại cây trồng có đối tượng gây hại riêng và thay đổi theo vùng vì vậy ngoài
việc xác định thành phần loài gây hại cho từng loại cây phải nghiên cứu thành phần loài
gây hại cho từng loại cây ở các vùng sinh thái đặc trưng.
Hình thức gây hại đối với cây là tấn công vỏ cây, thân cây, rễ cây, chồi cây làm
chết cây, gây giảm năng suất mùa màng.
Tác hại c
ủa mối đối với cây trồng xảy ra chủ yếu ở giai đoạn mới trồng.
Mùa gây hại của mối nghiêm trọng nhất là vào mùa khô.
Giải pháp phòng trừ tổng hợp kết hợp với biện pháp canh tác đã được đưa ra. Biện
khoảng hơn 10 loài mối hại cây ở Miền Bắc, Nguyễn Văn Quảng (1999) công bố có 38
loài mối hại cây ở Xuân Mai (Hà Tây) [11,13]. Khi nghiên cứu xử lý mối h
ại cây cà phê ở
Lâm Đồng, Vũ Văn Tuyển (1991) công bố 6 loài mối hại cây cà phê ở đây, trong đó chỉ
có 1 loài Macrotermes, 1 loài Odontotermes [21]. Trong các tài liệu này, Vũ Văn Tuyển
đã mô tả các ảnh hưởng của mối đối với cây và cho rằng những cây bị mối hại cho ít quả,
hạt nhỏ nhưng chưa có số liệu thống kê cụ thể. Như vậy, thành phần loài mối hại cây ở
Tây Nguyên cho đến thời
điểm năm 2006 là 6 loài thấp hơn nhiều so với các vùng khác,
chắc chắn thành phần loài sẽ còn thiếu rất nhiều.
Thấy được tác hại của mối đối với cây trồng, đã có một số công trình nghiên cứu
các biện pháp xử lý mối bảo vệ cây trồng. Vũ Văn Tuyển (1991) đã đưa ra biện pháp xử
lý tại tổ mối ở vườn cà phê trong đó có biện pháp tìm tổ mối, diệ
t tổ mối bằng thuốc
nước, xông hơi, lây nhiễm [21]. Nguyễn Chí Thanh (1990) đã đưa ra biện pháp xử lý mối
7
hại cây chè bằng thuốc lây nhiễm [18]. Tạ Kim Chỉnh (1991) đã thử nghiệm biện pháp
diệt mối Odontotermes hainanensis hại cây vải thiều bằng chế phẩm vi nấm [3]. Cho đến
nay, các biện pháp này chưa được phổ biến rộng rãi ở Việt Nam. Một tài liệu đáng chú ý
là “Cẩm nang ngành Lâm nghiệp”, đã đưa ra giải pháp phòng trừ tổng hợp đối với cây
trồng rừng, trong đó có kết hợp biện pháp canh tác, biện pháp diệt mối bằng thuốc lây
nhiễm dạng bột, biện pháp trộn thuốc độc vào đất bầu, diệt các tổ nổi [1]. Tuy nhiên, thực
tế hiện nay cho thấy tỷ lệ cây bạch đàn và keo ở nhiều nơi vẫn bị chết từ 10-30%.
Tóm lại, với các dẫn liệu từ các tài liệu trên thế giới và ở Việt Nam có thể đưa ra
các nhận xét sau:
Mối là đối tượng gây h
ại cho đập và cây trồng ở Việt Nam và Tây Nguyên cần
nghiên cứu phòng trừ chúng.
Thành phần loài mối hại đập và cây trồng ở các tỉnh Tây Nguyên chưa được
ã có rất nhiều hồ đập được được xây dựng mới và đưa vào
sử dụng. Ngoài những hồ đập lớn như: đập Biển Hồ, đập Yaly (Gia lai), đập Buôn Kốp
(ĐakLak), Hàm Thuận, Đại Ninh, Đa Nhim (Lâm Đồng) ở mỗi huyện của Tây Nguyên
đều có hồ chứa nước quy mô to nhỏ khác nhau phục vụ tưới nước trong mùa khô. 9
Chương 2
ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
- Mẫu mối ở sinh cảnh cây trồng được thu tại 11 điểm ở 4 tỉnh (bảng 1, hình 1),
mẫu mối trên môi trường đập ở 9 đập (hình 2, bảng 2).
- Thí nghiệm phòng trừ mối cho cây trồng được tiến hành tại Trung tâm Nghiên
cứu PT mối nay là Trung tâm Phòng trừ mối và sinh vật có hại, thí nghiệm tại hiện trường
ở
Xuân Mai, Hà Tây, các thử nghiệm được tiến hành tại các Lâm nông trường tại
ĐakLak.
- Thí nghiệm tiến hành xử lý loài Macrotermes annandalei được tiến hành tại
9 Ea T’ling Cư Jút Đăk Nông Đất Feralit ; độ dốc khoảng10
o
; độ cao khoảng
450m
10 Đức Mạnh Đắk Mil Đăk Nông Đất Ba Zan; độ dốc < 5
o
; độ cao khoảng 500 m
11 Hiệp Thạnh Đức Trọng Lâm Đồng Đất Ba Zan; độ dốc khoảng 5
o
; độ cao khoảng
1.100 m 10
6. Ea Huar
7. Ea Wer
8. Hoµ HiÖp
9. Ea T’ling
10. §¾k Mil
11. HiÖp Th¹nh
11
12
Bng 2. a im mt s p iu tra, nghiên cu mi
TT Tên đập Địa điểm Chiều dài đập
1 Biển hồ Pleiku – Gia Lai 800
2 Iagrai Iagrai - Gia Lai 700
3 Eakar Eakar - Đăk Lắc 500
4 Eaknop Eakar - Đăk Lắc 450
5 Krong Bukha Krpach - Đắc Lắc 400
6 Eakao Tp. BM Thuột -Đắc Lắc 500
7 Đan Kia Lạc Dương - Lâm Đồng 1500
8 Đơn Dương Đơn Dương -Lâm Đồng 1040
9 Đạ Hàm Đạ Tẻh - Lâm Đồng 200
2.2 Thi gian nghiên cu
- Nghiên cu thành phn loài mi c tin hành thông qua các t thu mu ch
yu t tháng 4 /2006 - 11 /2006, nhóm thc hin tài ã tin hành thu mu mi xác
nh thành phn loài. Các công tác phân tích mu c thc hin t tháng 7 - 12/2006
ti Trung tâm Nghiên cu phòng tr mi - Vin Khoa hc thu li.
- Các nghiên cu công ngh phòng tr c tin hành t nm 2006 n nm 2008.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu mẫu mối
- Mu c thu bng các dng c n gin nh panh, cuc, xng và c bo
qun trong cn 70
0
.
- Mu nh tính: Mu mi c thu ng mui mi kim n, di lp lá cây c,
l v hoá, thanh g mc, thu ti t theo tng tuyn. Kho sát mi nhng khu vc c
trng trong mi tuyn nh: Loi cây, tui cây, loi t, dc, mái thng lu p, mt
p, mái h lu p, môi trng xung quanh.
- Mu nh lng: Thu tt c các mu mi bt gp trong các ô i din 100m2
/ô
5
Ca cao
4-5 tuổi 2 100m
2
/ô
6 1-2 tuổi 2 100m
2
/ô
7 4-5 tuổi 2 100m
2
/ô
8 10 tuổi 3 100m
2
/ô
Cao su
Cộng 34 100m
2
/ô
14
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu sinh học, sinh thái học mối
- Các đặc điểm sinh học sinh thái của mối cũng như các dấu hiệu phá hại của mối
đối với cây được quan sát, chụp ảnh và ghi chép ngoài thực địa. Nghiên cứu về cấu tạo tổ
mối được thực hiện theo phương pháp Darlington (1983), mô tả quá trình giải phẫu lát cắt
thẳng đứng song song từ ngoài vào trong tổ mối. Các lát cắt cách nhau 20cm. Cấu tạo chi
(với cao su và cà phê) và 10 cây (với ca cao). Như vậy, mỗi ô chúng tôi tiến hành khảo sát
100 cây hoặc 50 cây tùy loại. Các ô được lặp lại để tính giá trị trung bình. Riêng cây cà
phê và ca cao mới trồng chúng tôi thống kê tỷ lệ cây chết trên các vườn cây rộng từ
5.000m
2
đến 10.000m
2
.
- Ngoài ra, chúng tôi còn tiến hành khảo sát kích thước của cây bị mối và cây
không bị mối như: đường kính ngang ngực của các cây cao su trồng được 2 năm và 5 năm
tuổi; đường kính thân (cách mặt đất khỏang 10 cm) của cây ca cao và đường kính tán của
chúng. Bên cạnh đó chúng tôi còn tiến hành thu thập số liệu về số lượng nhánh, của cây
cà phê sau 2 năm cưa đốn phục hồi và nhánh cấp 1 của cây ca cao 5 năm tuổi.
- Mức độ ảnh hưởng c
ủa mối đối với cây cà phê trưởng thành được đánh giá dựa
trên năng suất quả tươi trên các lô được xử lý mối bằng bả và các lô không xử lý mối, lô
xử lý mối bằng bả được đào hào ngăn mối ở xung quanh và lót nilông sâu 0,5m. Đồng
thời, đây cũng là mô hình để đánh giá hiệu quả của công nghệ xử lý mối bằng bả độc.
- Kết quả được phân tích và xử lý với sự
hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel
trên Window 2003, Mstactc 2.1.
2.3.5 Phương pháp đánh giá mức độ gây hại của mối đối với đập
Nghiên cứu đánh giá mức độ gây hại của mối đối với đập chúng tôi dựa vào hai chỉ
tiêu đánh giá chính sau: số loài mối gây hại và mật độ tổ mối của những loài gây hại
chính xuất hiện trên đập, theo tiêu chuẩn ngành do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành
[26].
2.3.6 Phương pháp đánh giá hiệ
u quả giải pháp xử lý phòng trừ mối
2.3.6.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả xử lý phòng trừ mối hại cây trồng
Biện pháp phun các chất diệt mối vào gốc cây và thân cây