Trường THCS Thò Trấn Mỹ Thọ
A. PHẦN MỞ ĐẦU
GV: Nguyễn Khuê Tú
I. Lý do chọn đề tài
Nói đến vẻ đẹp của ngơn ngữ - một nét văn hóa đặc sắc của dân tộc, ca dao
từng có câu: "Người thanh tiếng nói cũng thanh". Bác Hồ cũng đã viết rằng:
"Ngơn ngữ là thứ của cải vơ cùng lâu đời và vơ cùng q báu của dân tộc.
Chúng ta phải giữ gìn nó, q trọng nó, làm cho nó phát triển ngày một rộng
khắp".
Thế nhưng, lớp trẻ hiện nay đang sử dụng tiếng Việt một cách vơ lối, cẩu
thả, thậm chí tối nghĩa và khó hiểu, đã và đang xâm hại nghiêm trọng đến sự
trong sáng và vẻ đẹp được kết tinh từ bao đời nay của tiếng Việt.
Hiện tượng ngơn ngữ chat (ngơn ngữ mạng) “xâm nhập” vào học đường,
học sinh ngày càng lạm dụng kiểu viết, kiểu dùng từ này đang khiến nhiều
người thực sự cảm thấy bức xúc và lo ngại. Vậy ngun nhân của thực tế này
do đâu? Làm thế nào để ngăn chặn, khắc phục được “căn bệnh” này cho các
em? Đây là những trăn trở, những vấn đề mà trong đề tài sáng kiến kinh
nghiệm này tơi muốn đề cập đến.
II. Mục đích và phương pháp nghiên cứu:
1. Mục đích nghiên cứu:
Tơi nghiên cứu đề tài tìm hiểu thực tế những tác động của ngơn ngữ chat
đối với tiếng Việt và tìm ra hướng giáo dục, định hướng theo chiều tích cực
để khắc phục hiện tượng lạm dụng ngơn ngữ biến dạng ở giới trẻ.
2. Phương pháp nghiên cứu
Đầu tiên tơi thu thập tài liệu liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, sau
đó, lựa chọn dữ liệu và áp dụng các phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng
hợp.
III. Giới hạn của đề tài
Nghiên cứu cách dùng ngơn ngữ chat của giới trẻ hiện nay nói chung và ở
trò chuyện qua mạng trở nên phổ biến và nó kéo theo sự xuất hiện của “ngơn
ngữ chat”.
II. Cơ sở thực tiễn
Hiện tại mọi lứa tuổi, mọi thành phần trong xã hội đều có dùng Internet cho
nên họ có thể dùng ngơn ngữ chat, vì quy luật tiết kiệm và sự hài hước, vui
2
Trường THCS Thò Trấn Mỹ Thọ
GV: Nguyễn Khuê Tú
nhộn của ngơn ngữ này bởi thực chất cuộc sống hàng ngày đã rất căng thẳng,
nhu cầu giải trí cao, ngơn ngữ chat đã phần nào đáp ứng được nhu cầu này.
* Khái niệm ngơn ngữ chat:
- Ngơn ngữ chat hay còn được gọi là ngơn ngữ mạng, ngơn ngữ @.
- Ký tự @ là ký tự đặt biệt dùng để định nghĩa cho các địa chỉ e-mail (thư
điện tử). Cho nên @ được xem như biểu tượng của thế giới mạng và những gì
liên quan đến Internet.
- Ngơn ngữ chat là một thứ ngơn ngữ biến dạng, được thay đổi từng chi tiết
các chữ cái tiếng Việt bởi nhiều ký hiệu khác nhau. Ban đầu ngơn ngữ chat
được giới trẻ dùng trong các Chat room, forum, blog.
- Chính sự phổ biến rộng rãi của Internet và thiếu kiểm sốt từ nhiều phía là
ngun nhân của việc ngơn ngữ “biến dạng” trở thành một làn sóng mạnh mẽ
trong giới trẻ. Ngày nay, ngơn ngữ @ khơng chỉ được sử dụng khi chat mà
còn cả trong blog, forum và tin nhắn SMS. Giới teen cho rằng việc sử dụng
ngơn ngữ @ là cách để thể hiện cá tính, là mốt của tuổi teen, là sự sành điệu
của bản thân. Bên cạnh việc tiết kiệm thời gian và cơng sức thay cho gõ tiếng
Việt truyền thống. Nếu ai khơng biết nói, biết viết theo ngơn ngữ ấy như thế
nào thì bị cho là “nhà q”, là “già”. Thêm vào đó, những cuộc nói chuyện
kiểu này có nét dễ thương riêng và tạo ra khơng khí trẻ trung, gần gũi, vốn là
“gì” viết là: j, z,…
“q” viết là: w, wê,…
“u” viết là: iu,…
“bây giờ” viết là: bi j, biz, bi zờ, bi h, bh,…
v.v…
2. Bước đầu mã hố
Khơng dừng lại ở việc lược giản tiếng Việt, giới trẻ đã khám phá ra một cách
khác để biến những cuộc trò chuyện trên mạng diễn ra sơi nổi, sinh động hơn
bằng cách thay thế các chữ cái bằng số chẳng hạn:
i = 1, a = 4, e = 3, o = 0, g = 9
Đồng thời, dấu thanh cũng bị thay đổi:
dấu ngã = “~” , dấu hỏi = “?” , dấu nặng = “.” , dấu sắc = “/”
dấu huyền = “`” , dấu â (dấu mũ) = “^” , dấu ơ = “*”
Ví dụ cụ thể: ngơn ngữ mạng = “ng0^n ngu*~ m4.n9”
tập làm văn = “t4^.p l4`m v4cn”
3. Biến dạng
4
Trường THCS Thò Trấn Mỹ Thọ
GV: Nguyễn Khuê Tú
Khơng chỉ biến dạng trong cách viết mà còn biến dạng cả trong cách đọc.
Ví dụ: biết rồi = bít rùi, bik rồi; buồn = bùn; bé = pé; trời ơi = chài ai
khơng biết = hem bik; khoẻ = fẻ; hơm nay = hum naj; có = koa…
Đây là phương pháp sáng tạo, tuỳ cơ ứng biến. Mặc dù khơng được dùng
nhiều nhưng cũng là một con số khơng nhỏ: 41,3% người trả lời là có thực
hiện cách này.
Ví dụ: thơi = thui; khơng có gì = hẻm cố j; bé à = pé àh ; v.v…
4.1.4- Mã hố:
Đây là điều hãnh diện của giới trẻ, với tâm lý thích sự mới lạ, họ đã cho ra đời
bảng chữ cái mới với sự kết hợp nhiều ký hiệu khác nhau. Những cái mới đó
được gọi với tên “mật mã @”.
VD: A = Cl ;C = ( ; D = ]) ; E = F_ ; N = ]\[; ; I = ] ; K = ]< ; L = ]_ ; M = /v\
P = ]º ; QU = v\/ ; R = Pv; S = § ; T = † ; V = v ; W = v\/ ;X = >
41,3%
Mã hố
102
23,7%
Hiện nay, có nhiều kiểu viết lạ được tung ra và được giới trẻ nhanh chóng đón
nhận và phát tán rộng rãi. Để đọc được loại ngơn ngữ này, khơng ít người đã
phải “tốt mồ hơi”, vận dụng tồn bộ óc suy luận cũng như trí tưởng tượng
của mình, mới khám phá được.
Ví dụ: đây là nội dung tin nhắn của một bạn trẻ gửi cho bạn mình
“ng4 iu of ah oj, ng4 iu of ah ak. Sut cdoi naj ah chi iu 1 mh e thui. a se ll
qtam ll cho e. a hua se j e ma thai doai, mien la e zui la a zui rui. Maj cho a o
cog trg ah doan e di mumum kem nhoe!!! ”
Dịch theo ngơn ngữ tiếng thơng thường là: “người u của anh ơi, người u
của anh à. Suốt đời này, anh chỉ u một mình em thơi. Anh sẽ ln ln
quan tâm, lo lắng cho em. Anh hứa sẽ vì em mà thay đổi, miễn là em vui là
anh vui rồi. Mai chờ anh ở cổng trường, anh dẫn em đi ăn kem nhe !!!”.
4.2- Ngơn ngữ chat xâm nhập vào học đường
Tuổi học trò là lứa tuổi của vui nhộn, tinh nghịch, vốn ham chuộng những cái
mới lạ, khác thường và bất ngờ nên rất thích cách tân, đổi mới. Trong lời ăn
tiếng nói hàng ngày ở trường lớp, học sinh thường khơng thoả mãn với những
cách nói chân phương, khn mẫu quen thuộc, các em ln muốn thay thế
những ngơn từ, những cách diễn đạt cho là đã cũ mòn, đơn điệu và nhàm
chán. Tâm lý muốn cách tân làm mới được biểu hiện qua mấy xu hướng sau:
4.2.1- Thích tạo ra những từ ngữ mới, những tên gọi ngộ nghĩnh, lạ tai:
Trong sinh hoạt đời thường, từ lâu vốn đã sẵn những “tiếng lóng học trò”.
kém ý thức của học sinh do các em chưa hiểu đúng tầm quan trọng của u
cầu thống nhất chính tả trong cả nước, chưa thấy tác hại việc viết lộn xộn là
làm rối ren văn tự nước nhà, làm biến dạng bộ mặt của tiếng dân tộc. Dù thực
tế nước ta có khá nhiều phương ngữ và cách phát âm của nhiều vùng còn sai
8
Trường THCS Thò Trấn Mỹ Thọ
GV: Nguyễn Khuê Tú
lệch nhau, nhưng ngơn ngữ viết hay chính tả cần phải đảm bảo thống nhất
nước. Mọi thành viên trong cộng đồng ngơn ngữ – ở tất cả các vùng miền –
đều phải tn theo qui tắc chính tả một cách nghiêm ngặt, chặt chẽ. u cầu
cao nhất. Do vậy, mọi trò nghịch ngợm, đùa tếu, cố tình vi phạm qui chế đều
phải bị phản đối, lên án vì chúng làm cho tình hình chữ Việt – đang cần nhắc
nhở, chấn chỉnh – càng thêm nhiễu loạn, phức tạp. Theo tơi nghĩ, giáo viên
dạy Ngữ văn nói riêng và giáo viên dạy bộ mơn, dạy từ Tiểu học đến Trung
học Cơ sở và Trung học Phổ thơng phân tích cho học sinh hiểu để các em
sớm chấm dứt các trò nghịch này.
4.2.3- Mượn tiếng đồng âm của một từ ghép (hoặc từ nước ngồi) đặt vào
một câu nói theo nghĩa hồn tồn khác.
Cách dùng chữ đồng âm (dị nghĩa) kiểu này rất hợp với thị hiếu các bạn trẻ
nên nó có sức lan truyền rất nhanh. Mượn một âm tiết đồng âm trong một từ,
đặt nó vào câu nói mang nội dung nghĩa khác hẳn chính là nhằm tạo yếu tố
bất ngờ, làm bật ra chất hài hước, vui nhộn. Ví dụ: Đừng có tưởng dưa bở
(tưởng bở); cứ thoải con gà mái (thoải mái); vào phòng thi ai cũng camarun
(run sợ); tớ sẵn sàng lí chiều chiều (chiều chuộng).
Được thơi, tạm chấp nhận nếu như những câu nói lạ tai, ngộ nghĩnh này chỉ
vang lên trong sinh hoạt học đường khơng đụng chạm tới người lớn, đụng
chạm tới tên tuổi các nhân vật lịch sử, các danh nhân văn hố. Nhưng thực tế,
khơng ít học sinh đã có những phát ngơn đáng chê trách: một bạn than vãn
nội dung nghiêm túc trên mạng nên thêm vào Nội quy diễn đàn ý kiến là
khơng cho thành viên gửi bài với những bài viết sai lỗi chính tả hoặc dùng
ngơn ngữ chat. Nếu vi phạm thì chủ diễn đàn phải nhắc nhở, biên tập lại. Tái
phạm thì khơng cho thành viên đó đăng bài ln.
- Q thầy cơ giáo thường xun nhắc nhở học sinh khơng nên lạm dụng
ngơn ngữ này. Đặc biệt cấm tuyệt đối đưa ngơn ngữ chat vào tập viết và bài
kiểm tra.
- Q phụ huynh thường xun quan tâm, trò chuyện với con em của mình
như một người bạn để có thể đưa ra lời khun nhẹ nhàng, thiết thực.
- Mỗi giáo viên và phụ huynh có trách nhiệm trong việc giáo dục cách sử
dụng ngơn ngữ của con em mình bằng cách uốn nắn và thẳng thắn góp ý khi
thấy biểu hiện lạm dụng ngơn ngữ chat xảy ra, nhưng cũng khơng nên cấm
đốn vì như thế sẽ gây tác dụng ngược lại.
10
Trường THCS Thò Trấn Mỹ Thọ
GV: Nguyễn Khuê Tú
- Mỗi tiết sinh hoạt dưới cờ tổng phụ trách Đội phải thường xun nhắc nhở
học sinh phải có văn hóa trong giao tiếp.
- Riêng mơn Ngữ văn, tơi đã đưa ra những quy định như sau: khi kiểm tra bài
cũ, tập bài soạn nếu thấy học sinh viết chữ có sử dụng ngơn ngữ chat sẽ trừ
điểm kiểm tra bài cũ; khi làm bài viết nếu thấy học sinh viết chữ có sử dụng
ngơn ngữ chat giáo viên sẽ trả bài kiểm tra lại và u cầu học sinh viết lại
đúng chính tả tiếng Việt; đối với bài kiểm tra một tiết hoặc 15 phút nếu học
sinh sử dụng ngơn ngữ chat sẽ bị trừ 50% số điểm đạt được.
V. HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
Qua một học kỳ áp dụng những quy định sử dụng ngơn ngữ chat, tơi
nhận thấy rằng những học sinh thuộc lớp tơi dạy đã giảm hẳn việc sử dụng
ngơn ngữ mạng, trong giao tiếp với bạn bè nếu thấy tơi ở đấy học trò cũng rất
để góp phần vào việc giữ gìn và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.
IV. Đề xuất, kiến nghị
- Nhà trường nên tổ chức các buổi ngoại khố, chun đề nói về tác hại
của việc lạm dụng ngơn ngữ chat trong giới trẻ.
- Nếu có điều kiện có thể mời các nhà văn, nhà thơ nói chuyện văn học,
nói chuyện về việc sử dung ngơn ngữ tiếng Việt để giúp cho học sinh thêm
u tiếng mẹ đẻ mà hạn chế dùng ngơn ngữ ngoại lai.
Thị trấn Mỹ Thọ, 10- 03- 2012
Người viết
Nguyễn Kh Tú
12
Trường THCS Thò Trấn Mỹ Thọ
GV: Nguyễn Khuê Tú
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mác – Ăngghen – Lênin, Bàn về ngơn ngữ, Nxb, Hà Nội, 1962.
2. V.B. Kasevich, Những yếu tố cơ sở của ngơn ngữ học đại cương (Bản dịch
tiếng Việt), ĐHTH Hà Nội, 1982.
3. F.de.Saussure, Giáo trình ngơn ngữ học đại cương, Nxb KHXH, Hà Nội,
1973
(Chương I – V, II, IV, V, VI).
4. Nguyễn Huy Anh (chủ biên), Hướng dẫn soạn thảo văn bản trong lĩnh vực
quản lý, giao dịch kinh doanh, Nxb thống kê, Hà Nội, 1997.
………………………………………………………………………
Xác nhận của Hội đồng xét duyệt Sáng kiến kinh nghiệm cấp huyện :
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
14
Trường THCS Thò Trấn Mỹ Thọ
PHỤ LỤC
GV: Nguyễn Khuê Tú
Cửa sổ chat của 2 bạn trẻ dùng ngơn ngữ @
(Nội dung tạm dịch ra ngơn ngữ thơng thường như sau):
Maria: bạn đang làm gì đó? Học bài hay xem phim gì á?
Bui_minh2: đang nghe anh văn thơi
Khơng có rảnh xem phim đâu
Maria: ồ, cỡ rài bày đặt học anh văn nữa á? Mà cái cấp bậc tới đâu rồi?
Bui_minh2: học ngu lắm
Học ngu lắm, đâu biết gì đâu mà cấp bậc
Chắc cấp bậc 1 thơi
Maria: sao mà lâu thế? Thích học hay bị bắt buộc vậy?
Bui_minh2: thì tại sao này muốn ra trường kiếm tiền nhiều
Phải lo học thơi
Biết sao giờ
Maria: Thế có anh văn mới có tiền à? Phải khơng á?
Trường THCS Thò Trấn Mỹ Thọ
GV: Nguyễn Khuê Tú
PHIẾU THĂM DỊ Ý KIẾN
Câu hỏi :
Em có thường sử dụng một trong số những cách viết chữ sau đây khơng?
Gợi ý : Đánh x vào ơ trống câu trả lời em chọn. Trả lời ngắn gọn vì sao em
chọn cách viết đó.
Cách viết
Câu trả lời
Có
Khơng
1. Thêm chữ
cái:
vui = vzui
về = vzề
2. Bớt bỏ chữ
cái:
biết = bít
buồn= bùn
3. Thay thế :
thơi = thui
bé u= pé iu
4.Mã hóa :
C=(
D = ])
17