Tìm hiểu kỹ thuật chuyển đổi tín hiệu từ tương tự sang tín hiệu số trong truyền hình - Pdf 33

Đồ án tốt ngiệp Truyền hình số

Mai Thị Giang - Khoa ĐTVT - ĐHBK - HN
1
Mục Lục
Phần I: Giới thiệu tổng quan về truyền .................................1
Chơng I: Giới thiệu truyền hình đen trắng...........................................................1
I. Hệ thống truyền hình ....................................1
II. Nguyên lý lm việc của hệ thống truyền hình đen trắng ..............................1
Chơng II: Nguyên lý truyền hình mầu ...................................2
I. Giới thiệu ......................................2
II. Sơ đồ khối hệ thống truyền hình mầu .................................3
III. Nguyên lý hệ thống truyền hình mầu .................................3
IV. Sơ đồ khối phía phát tín hiệu mầu v nguyên lý lm việc .............................4
IV.1 Nguyên lý lm việc ...................................4
IV.2 Sơ đồ khối phía phát ....................................4
V. Sơ đồ khối v nguyên lý lm việc của phía thu ...............................6
V.1 Nguyên lý của khối thu hình ..................................6
V.2 Sơ đồ khối của máy thu ...................................6
Chơng III: Đặc điểm của tín hiệu hình ....................................9
I. Hình dạng của tín hiệu hình ...................................9
II. Phổ tín hiệu hình ......................................10
II.1 Xác định tần phổ của tín hiệu hình lá xác định các thnh phần xoay chiều của
tín hiệu ...............................................................................10
II.2 Hình dạng phổ của tín hiệu hình ...................................10
Chơng IV: Các dạng méo trong truyền hình ....................................10
I. Sự hình thnh tín hiệu hình v méo aperture ..................................10
II. ảnh hởng của nhiễu đến chất lợng ảnh truyền hình ...............................11
III. Các loại méo v can nhiễu trong hệ thống truyền hình mầu ............................11
Phần II: Tìm hiểu kỹ thuậtchuyển đổi tín hiệu từ tơngtự
sang tín hiệu số trong truyền hình .....................12

II. Thực chất của nén Video số ....................................30
II.1 Mô hình nén ảnh ......................................31
II.2 Độ d thừa dữ liệu ......................................32
II.2.1 D thừa mã (coding redun dancy) ..................................33
II.2.2 D thừa trong pixel(inter pixel redun dancy) .................................33
II.2.3 D thừa tâm sinh lý .....................................33
III. Các phơng pháp nén .....................................34
III.1 Nén không tổn hao .....................................34
III.1.1 Mã hoá với độ di từ mã thay đổi (VLC). .................................34
III.1.2 Mã hoá với độ di của từ mã động (RLC). .................................34
III.1.3 Sử dụng khoảng xoá dòng v mng. ..................................34
III.2. Nén có tổn hao ......................................35
IV. Các loại mã dùng trong nén ...................................35
IV.1 Mã RLC (Run length Coding) ..................................35
IV.2 Mã Shannon-fano .....................................36
IV.3 Mã Huffman .....................................36
IV.4 Mã dự đoán(DPCM) ....................................36
IV.4.1 DPCM trong mnh (intsaframe DPCM) ...............................37
IV.4.2 DPCM giữa các mnh ...................................37
IV.4.2.1 intraframe DPCM ....................................38
IV.4.2.2. Phơng pháp lm đầy có chọn lọc (Selective replenishment)..................38
IV.4.2.3. Phơng pháp chia thnh những phần ảnh chuyển động v tĩnh ..............38
IV.5. Phơng pháp mã chuyễn vị (transform coding) ...............................39
V. Nén trong ảnh ......................................41
1. Nguyên lý nén trong ảnh .....................................41
2. Tiền xử lý .......................................41
3. Biến đổi cosin rời rạc (DCT) ....................................43
4. Lợng tử hoá ......................................43
5. Mã hoá entropy ......................................45
VI. Nén liên ảnh .....................................................................................................45

II.3. Nguyên lý ghi âm ..........................................................................................58
II.3.1 Các phơng pháp ghi âm ..............................................................................58
II.3.2 Các chỉ tiêu chất lợng của máy ghi âm ......................................................58
1. Tốc độ chuyển băng định dạng...........................................................................58
2. Mức sai điệu ......................................................................................................58
3. Dãi tần số công tác .............................................................................................58
4. Méo tần số .........................................................................................................59
5.Méo không đờng thẳng......................................................................................59
6. Công xuất danh định...........................................................................................59
7. Độ nhạy đầu vo.................................................................................................59
8. Dãi động.............................................................................................................59
II.3.3. Nhợc điểm của phơng pháp ghi tín hiệu
âm thanh tơng tự .......................................................................................60
III. Khái niệm cơ bản của audio số.........................................................................60
1. Mã hoá kênh truyền............................................................................................60
2. Đặc điểm của tín hiệu số liệu AES/EBU ............................................................61
3. Các đặc điểm dao diện kênh truyền AES/EBU...................................................62
Đồ án tốt ngiệp Truyền hình số

Mai Thị Giang - Khoa ĐTVT - ĐHBK - HN
4
4. Giãi mã v các kênh tín hiệu AES/EBU .............................................................62
5. Đồng bộ audio số ...............................................................................................63
6. Đồng bộ giữa các tín hiệu audio số ....................................................................63
7. Đồng bộ giữa tín hiệu audio số v tín hiệu video ...............................................64
7.1 Ghi audio số ....................................................................................................64
7.2 Khái niệm kỹ thuật nén số liệu audio ...............................................................65
7.3 Kỹ thuật nén số liệu audio................................................................................66
7.3.1. Nén không tổn hao ......................................................................................66
7.3.2. Nén tín hiệu số có tổn hao ............................................................................67

phải dung ho các chỉ tiêu về chất lợng ảnh về kích thớc về kinh tế. Song dù với
bất kỳ hệ thống truyền hình no cũng có sơ đồ khối tổng quan nh sau. H1: Sơ đồ khối tổng quát hệ thống truyền hình đen trắng

II. Nguyên lý làm việc của hệ thống truyền hình đen trắng
ảnh của vật cần truyền đi qua hệ thống quang học của máy quang (camera) hội
tụ trên catốt của quang điện của bộ chuyển đổi ảnh tín hiệu. ở bộ chuyển đổi ny
ảnh quang đợc chuyển đổi thnh tín hiệu điện tức l chuyển đổi năng lợng ánh
sáng thnh năng lợng điện.
bộ
khuếch
đại và
gia công
tín hiệu

kênh

cảnh vật
A

Hình
ảnh
A

Đồ án tốt ngiệp Truyền hình số

Mai Thị Giang - Khoa ĐTVT - ĐHBK - HN
6
Hình ảnh l tin tức cần truyền đi, tín hiệu điện mang tin tức về hình ảnh đợc gọi l
tín hiệu hình hay còn gọi l tín hiệu video. Qúa trình chuyển đổi ảnh quang thnh
tín hiệu điện l quá trình phân tích ảnh. Dụng cụ chủ yếu để thực hiện sự chuyển
đổi ny l phần tử biến đổi quang điện , hay còn gọi l ống phát hình .
Tín hiệu hình đợc khuếch đại, gia công rồi truyền đi theo kênh thông tin (hữu
tuyến hoặc vô tuyến) sang phí thu. ở phía thu tín hiệu hình đợc khuếch đại lên
đến mức cần thiết rồi đa đến bộ chuyển đổi ảnh. Bộ chuyển đổi nycó tác dụng
ngợc lại ở phía phát, nó chuyển đổi tín hiệu hình nhận đợc thnh ảnh quang
(chuyển đổi năng lợng điện thnh năng lợng ánh sáng). Quá trình chuyển đổi tín
hiệu thnh ảnh quang l quá trình tổng hợp ảnh hay khôi phục ảnh. Dụng cụ để
thực sự chuyển đổi ny l phần tử biến đổi điện quang còn gọi l ống thu hình .
Quá trình truyển đổi tín hiệu ảnh phải hon ton đồng bộ v đồng pha với quá
trình chuyển đổi ảnh tín hiệu thì mới khôi phục đợc ảnh quang đã truyền đi. Để
thực hiện đợc sự đồng bộ v đồng pha, trong hệ thống truyền hình phải dùng một
bộ tạo xung đồng bộ. Xung đồng bộ đợc đa đến bộ chuyển đổi ảnh tín hiệu để
khống chế, quá trình phân tích ảnh. Đồng thời đa đến bộ khuyếch đại v gia công
tín hiệu hình để cộng với tín hiệu hình rồi truyền sang phía thu, xung đồng bộ tách
ra khỏi tín hiệu truyền hình v
dùng để khống chế quá trình tổng hợp ảnh(khôi


u
G
u
G
s
1

u
B
u
B
u
cs
2
u
y
u
R

u

mạch ma trận tạo ra tín hiệu chói U
Y
v 2 tín hiệu mang mầu S
1
, S
2
. Các tín hiệu S
1
, S
2
điều chế dao động tần số mang phụ tạo ra tín hiệu mang mầu cao tần U
C
. Trong
Hiệu
chỉnh
gam
m u
Mạch
ma
trận
Bộ điều
chế mầu
Mạch
cộng
Bộ chọn
tín hiệu
Mạch ma
trận
Bộ tách
sóng

hoặc máy thu phát vô tuyến điện.
Quá trình biến đổi các tín hiệu mầu cơ bản U
R
,U
G
,U
B
thnh tín hiệu truyền hình
mầu tổng hợp U
M
gọi l quá trình mã hoá tín hiệu mầu.
Phía bên thu tín hiệu U
M
, nhận đợc sau (tách sóng video)biến đổi thnh các tín
hiệu mầu cơ bản U
R
, U
G
, U
B
. Quá trình biến đổi ngợc đó gọi l quá trình giải
mã tín hiệu mầu.
Qúa trình giải mã thực hiện trong phần tần số video của máy thu hình mầu tín
hiệu truyền hình mầu tổng hợp U
M
nhận đợc sau tách sóng đợc lọc ra từ tín hiệu
chói U
Y
v tín hiệu mang mầu U
C

Y
) phần tử cuối cùng l ống thu
,ở đây biến đổi các tín hiệu mầu thnh hình ảnh phức tạp.
IV . Sơ đồ khối phía phát truyền hình mầu và nguyên lý làm việc.
IV.1 Nguyên lý làm việc.
ảnh mu cần truyền đi trớc hết đợc hệ thống kính quang học v kính lọc mầu
phân tích thnh 3 chùm tia mầu cơ bản: mầu đỏ R(red), mầu lục G ( Green)v mầu
lam B (Blue). Ba chùm tia ny phân biệt tác động lên 3 đèn quang điện để đổi
thnh tín hiệu điện của 3 mầu cơ bản, E
R
, E
G
, E
B
, (nếu các tín hiệu điện ny đã
đợc sửa méo , do quá trình chuyển đổi quang điện gây ra thì sẽ đợc thêm dấu
phẩy ở trên (E
R
, E
G
, E
B
) 3 đèn quang điện có thể l đèn vidicon, đèn supeorticon
hoặc C.C.D
Để kết hợp giữa truyền hình mầu v truyền hình đen trắng các tín hiệu E
R
,E
G
E
B

A
®Ó ®−a anten ph¸t sãng. TÇn sè f
T
lu«n cao h¬n tÇn sè f
A
(6.5MHZ ®èi víi hÖ
OIRT) cßn c«ng suÊt m¸y ph¸t h×nh lín gÊp 10 lÇn c«ng suÊt m¸y ph¸t ©m thanh.

IV.2 S¬ ®å khèi phÝa ph¸t .

Khối 8: Ton bộ đờng tiếng của tivi.

Phần đờng hình.
Khối 9: Khuếch đại v xử lý tín hiệu chói E
Y
.
Khối 10: Mạch giải mã mẫu.
Khối 11: Mạch ma trận G -Y.
Khối 12: Mạch ma trận R,G,B để khôi phục lại 3 tín hiệu mầu cơ bản l E
R
, E
G
,
E
B
.
Khối 13: Mạch khuếch đại tín hiệu mầu đỏ lần cuối.
Khối 14: Mạch khếch đại tín hiệu mầu lục lần cuối.
Khối 15: Mạch khuếch đại tín hiệu mầu lam lần cuối.
Khối 16: Mạch cân bằng mầu trắng .

Phần đồng bộ v tạo xung quét .
Khối 17: Mạch tách xung đồng bộ, khuếch đại v phân chia xung đồng bộ.
Khối 18:Ton bộ khối quét dòng của ti vi
Khối 19:Ton bộ khối quét mnh của ti vi.
Khối 20: Mạch phối hợp giữa xung quét dòng với xung quét mnh
Đồ án tốt ngiệp Truyền hình số

Mai Thị Giang - Khoa ĐTVT - ĐHBK - HN
11
§å ¸n tèt ngiÖp TruyÒn h×nh sè

Mai ThÞ Giang - Khoa §TVT - §HBK - HN
12

biệt khi truyền những dải sọc thẳng đứng bất động thì chu kỳ lặp lại của ảnh bằng
chu kỳ dòng. T
H
T
H
3T
H
2,5T
H

Xung tb mặt

xung tắt mặt

H5.Tín hiệu đầy đủ

Đồ án tốt ngiệp Truyền hình số


Méo tần số do thiệt bị gây ra đợc đánh giá bằng đặc tuyến tần số hoặc đặc tuyến
quá độ của thiết bị , ở đây dùng đặc tuyến quá độ để khảo sát .
Đặc tuyến quá độ đợc chia lm hai khoảng để khảo sát, khoảng thời gian ngắn v
khoảng thời gian di Thời gian có độ di xấp xỉ bằng thời gian truyền một phần tử
ảnh l thời gian ngắn. Thời gian xấp xỉ hoặc di hơn thời gian truyền nửa dòng (nửa
chu kỳ dòng) l thời gian di .

Đồ án tốt ngiệp Truyền hình số

Mai Thị Giang - Khoa ĐTVT - ĐHBK - HN
15
II. ảnh hởng của nhiễu đến chất lợng ảnh truyền hình.
Nhiễu ảnh hởng đến chất lợng ảnh truyền hình về nhiều mặt gây ra hiện tợng
bóng ma trên hình ảnh, giảm độ rõ của ảnh, lm méo ảnh ... có thể chia nhiễu
bốn lọai:
Nhiễu có tính chu kỳ .
Nhiễu xung .
Nhiễu chói biến đổi chậm .
Nhiễu hạt .
III. Các loại méo và can nhiễu trong hệ thống truyền hình mầu.
Tín hiệu chói trong thuyền hình mầu chịu những loại méo nh truyền hình đen
trắng nh méo gamma, méo tần số, méo pha ...
Các loại méo v can nhiễu phụ thuộc vo phơng pháp truyền đồng thời các loại tín
hiệu v đối với các hệ truyền hình khác nhau, chúng có các quan hệ khác nhau.
Sự méo tín hiệu chói đợc truyền đi bằng một kênh riêng biệt, vậy tín hiệu chói
không chịu ảnh hởng của tín hiệu mang mầu. Nhng do hệ thộng truyền tín hiệu
không hon thiện nên tín hiệu chói bị méo.
Méo tín hiệu mang mầu tạo nên sự sai mầu, mức độ nhiễu phụ thuộc tính chất
tín hiệu chói dải tần kênh tín hiệu mầu.


nghiệp truyền hình.
II. Nguyên lý cấu tạo của hệ thống và các thiết bị truyền hình số.
1. Cấu tạo của thiết bị truyền hình số.
thiết bị phát thiết bị thu

h.6:Sơ đồ cấu trúc tổng quát của hệ thống truyền hình số

Biến
đổi
A/D

hoá
nguồn

hoá
kênh
Điều
chế
số
Kênh
thông

nguồn, tại đây tín hiệu truyền hình số có tốc độ dòng bít cao sẽ đợc nén thnh
dòng bít có tốc độ thấp hơn phù hợp cho từng ứng dụng. Dòng bít tại đầu ra bộ mã
hoá nguồn đợc đa tới thiết bị phát (mã hoá kênh thông tin v điều chế tín hiệu )
truyền tới bên thu qua kênh thông tin .
Khi truyền qua kênh thông tin, tín hiệu truyền hình số đợc mã hoá kênh. Mã
hoá kênh đảm bảo chống các sai sót, trong tín hiệu trong kênh thông tin khi tín
hiệu truyền hình số đợc truyền đi theo kênh thông tin, các thiết bị biến đổi trên
đợc gọi l bộ điều chế v bộ giải điều chế.
Mã hoá trong kênh thông tin đợc phổ biến không những trong đờng thông tin
m trong cả một số khâu của hệ thống truyền hình số, ví dụ nh máy ghi hình số,
gia công tín hiệu truyền hình số.
Tại bên thu, tín hiệu truyền hình số đợc biến đổi ngợc lại với quá trình sử lý
tại phía phát. Giải mã tín hiệu truyền hình thực hiện biến đổi tín hiệu truyền hình số
thnh tín hiệu truyền hình tơng tự. Hệ thống truyền hình số sẽ trực tiếp xác định
cấu trúc mã hoá v giải mã tín hiệu truyền hình .
II.2 Một số đặc điểm của thiết bị truyền hình số .
Thiết bị truyền hình số dùng trong chơng trình truyền hình l thiết bị nhiều
kênh, ngoi thiết bị truyền hình còn có các thông tin kèm theo gồm các kênh âm
thanh v các thông tin phụ, nh các tín hiệu điện báo, thời gian chuẩn tần số kiểm
tra, hình ảnh tỉnh. Tất cả các tín hiệu ny đợc ghép vo các khoảng trống của
đờng truyền nhờ bộ ghép kênh .
Truyền tín hiệu truyền hình số đợc thực hiện khi có sự tơng quan giữa các
kênh tín hiệu, thông tin đồng bộ sẽ đợc truyền đi để đồng bộ các tín hiệu đó.
Để kiểm tra tình trạng thiết bị truyền hình số sử dụng các hệ thống đo kiểm tra
tơng tự nh đối với hệ thống truyền hình tơng tự.
a/ Yêu cầu về băng tần:
Băng tần của truyền hình số rông hơn rất nhiều so với băng tần của truyền hình
tơng tự.
b/ Tỷ lệ tạp âm :
Đồ án tốt ngiệp Truyền hình số


f
lm
=

1/T
lm f
lm
: tần số lấy mẫu
T: chu kỳ lấy mẫu

A

Quá trình lấy mẫu tơng đơng với một quá trình điều biên tín hiệu (f
o

Đồ án tốt ngiệp Truyền hình số

Mai Thị Giang - Khoa ĐTVT - ĐHBK - HN
20
Thực tế việc lấy mẫu tín hiệu dựa trên cơ sở của định lý Nyquist-shamen. Tín hiệu
x(t) liên tục theo thời gian có phổ hạn chế cắt tại hon ton đợc xác định bằng
một dẫy các giá trị tức thời lấy cách nhau một đoạn.
T=T
min
(1/2f
c
) với f
c
=
c
/2
Hm x(t) xác định trong khoảng (t
o
, t
o
+) sẽ hon ton đợc xác định từ các mẫu
rời rạc x(kt) của nó theo biểu thức.
sin(t-k) Trong đó k=0,1,2...
Về mặt toán học có thể mở rộng về phía tần số âm cho các trị số âm của k. Với
khoảng cách lấy mẫu t nhỏ hơn hoặc bằng

/

Tín hiệu lấy mẫu chứa trong nó ton bộ thông tin mang tín hiệu gốc nếu
tín hiệu gốc có băng tần hữu hạn, tức l nó không có những phần tử số có tần số
nằm ngoi một tần số f
c
no đó.
Tần số lấy mẫu phải bằng hoặc lớn hơn hai lần f
,
c
tức l f
Sa
2f
c
.
Hình trên minh họa phổ tần số lấy mẫu lý tởng khi tín hiệu băng cơ bản có dải
thông f
c
v tần số lấy mẫu 2f
c
. Nh vậy dải biên trên v biên dới đều có dải thông
l f
c
với tần số ny không xuất hiện nhiễu băng cơ bản v dải biên dới.
() ( )
()
()

=


=


c
. Một phần dải biên
dới của tín hiệu lấy mẫu chồng lên phổ của tín hiệu băng cơ bản (do nguyên nhân
gây nên hiện tợng méo chồng phổ )

f
c
f
sa
<2f
c
f
sa
+f
c
2f
sa
f

chồng phổ f
sa
-f
c

c
=8.4 MHz
các giá trị 10MHz v 8,4MHz l các giá trị tần số lấy mẫu bé nhất có thể đợc
trong thực tế, tần số lấy mẫu tín hiệu video cho các hệ truyền hình tơng ứng sẽ cao
hơn.
Một trong những yêu cầu lm tăng tần số tín hiệu truyền hình l tăng khoảng bảo
vệ cho mạch lọc thông thấp trớc khi láy mẫu, mạch lọc ny l thnh phần đầu tiên
của bộ biến đổi AD. Để không lm xuất hiện méo tín hiệu tơng tự, mạch lọc
thông thấp của hệ thống loại bỏ các thnh phần gây chồng phổ tín hiệu. Do các
mạch lọc không có đợc đặc trng lý tởng, đặc tính mạch lọc ngoi dải thông
Biên
độ phổ
băng
cơ bản
Dải
biên
d ới
Dải
biên
trên
Dải
biên
trên
Dải
biên
d ới
Đồ án tốt ngiệp Truyền hình số

Mai Thị Giang - Khoa ĐTVT - ĐHBK - HN
22

cng dễ dng cho việc sử dụng các bộ lọc tránh chồng phổ v bộ lọc tái tạo cũng
nh đa lại một đặc tuyến tần số tốt hơn. Kỹ thuật hiện nay cho phép giảm nhỏ các
khó khăn trong việc thiết kế các bộ biến đổi A/D bằng việc sử dụng thiết bị lấy mẫu
ở tần số cao .
Đối với hệ SECAM do xử dụng phơng pháp điều tần, nên quá trình số hoá tín
hiệu video không thực hiện lấy mẫu tín hiệu tổng hợp. Tín hiệu SECAM đợc mã
hoá thnh tín hiệu thnh phần tơng tự đợc lấy mẫu tại tần số bằng bội số của tần
số dòng quét.
II: Cấu trúc lấy mẫu.
Tín hiệu hình ảnh từ camera v đợc hiển thị trên mn hình chứa thông tin về
đồng bộ theo mnh v dòng đó l các ảnh hai chiều.Vậy để khôi phục chính xác
hình ảnh, tần số lấy mẫu có liên quan đến tần số dòng v tần số lấy mẫu phải l bội
của tần số dòng. Với quan hệ ny điểm lấy mẫu trên các dòng quét kề nhau sẽ
thẳng hng với nhau v tránh đợc các hiệu ứng đờng biên gây ra.
Nh vậy việc lấy mẫu không phụ thuộc vo việc lấy mẫu không phụ thuộc theo
thời gian m còn phụ thuộc vo toạ độ các điểm lấy mẫu.Vị trí các điểm lấy mẫu
hay cấu trúc lấy mẫu đợc xác định theo thời gian, trên các dòng v các m
nh.
Hm lấy mẫu có thể biến đổi dạng x
q
(t,x,y), tần số lấy mẫu phù hợp với cấu trúc
lấy mẫu sẽ cho phép khôi phục hình ảnh tốt nhất.
Đồ án tốt ngiệp Truyền hình số

Mai Thị Giang - Khoa ĐTVT - ĐHBK - HN
23
Vì vậy tần số lấy mẫu phải thích hợp cho cả ba chiều t, x, y. Tuy nhiên trong
cấu trúc lấy mẫu phổ biến , ta chỉ xét các mẫu đợc biểu diễn bằng hai đại lợng
(x, y).
Có ba dạng liên kết vị trí các điểm lấy mẫu đợc xử dụng phổ biến cho cấu trúc lấy

Cấu trúc quincunx
Đồ án tốt ngiệp Truyền hình số

Mai Thị Giang - Khoa ĐTVT - ĐHBK - HN
24
Đối với cấu trúc quincux, các mẫu trên các dòng kề nhau thuộc một mnh xếp
thẳng hnh theo chiều đứng (trực giao), nhng các mẫu thuộc mnh một lại dịch đi
một nửa chu kỳ lấy mẫu so với các mẫu của mnh thứ hai .
Phân bố phổ tần của cấu trúc quincux mnh rất có ý nghĩa đối với mnh một nó
cho phép lm giảm tần số lấy mẫu theo dòng. Phổ tần cấu trúc nói trên ở mnh hai
so với mnh một bị dịch v có thể lồng với phổ tần cơ bản gây ra méo ở các chi tiết
ảnh (khi hình ảnh có các sọc hoặc các đờng thẳng đứng).
II.3 Cấu trúc quincux dòng.
Các mẫu trên các dòng kề nhau của một mnh sẽ lệch nhau nửa chu kỳ lấy mẫu,
còn các mẫu trên dòng một mnh lệch so với các mẫu trên dòng tiếp sau (của mnh
sau) một nửa chu kỳ lấy mẫu. ở đây không xẩy ra trờng hợp lồng các phổ chính
v không bị méo điều đó cho phép sử dụng tần số lấy mẫu nhỏ hơn 25% tần số
Nyquist v tiết kiệm đợc độ rộng phổ của tín hiệu số .
Tuỳ theo cấu trúc lấy mẫu, sẽ xuất hiện loại méo ảnh đặc trng. Với cấu trúc trực
giao, độ phân giải ảnh sẻ giảm. Đối với cấu trúc Quincunx sẽ xuất hiện các điểm
ảnh .Ngợc lại với cấu trúc Quincunx dòng sẽ xuất hiện các vòng tròn theo chiều
ngang

Dòng 1,mnh 1
Dòng 1,mnh2
Dòng 2,mnh1
Dòng 2,mnh2


Các tín hiệu chói (Y), tín hiệu mầu (C
R
,C
B
) đợc lấy mẫu tại tất cả các điểm lấy
mẫu trên dòng tích cực của tín hiệu video. Cấu trúc trực giao, vị trí lấy mẫu nh
trình bầy hình vẽ trên.
Tiêu chuẩn 4 : 4 : 4 có khả năng khôi phục hình ảnh chất lợng tốt nhất trong các
tiêu chuẩn, thuận tiện cho việc xử lý tín hiệu. Tiêu chuẩn ny có thể dùng trong
trờng hợp xử lý tín hiệu chói v tín hiệu mầu RGB. Nó có thể đợc dùng trong
studio nhằm rời rạc hoá tín hiệu. Tuy nhiên tiêu chuẩn ny sẻ đòi hỏi tốc độ bít cao.
Các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế đã thống nhất vì chỉ tiêu tần số lấy mẫu cho truyền
hình số theo tiêu chuẩn ny với tên gọi l CCIR-601.
Với tiêu chuẩn 4 : 4 : 4 tốc độ bít dữ liệu (ví dụ cho hệ PAL) đợc tính nh sau.
* Khi lấy mẫu 8 bit: (720 + 720 + 720) x 576 x 8 x 25 = 249 Mbit/s.
*Khi lấy mẫu 10 bit:(720 + 720 + 720) x 576 x 10 x 25 = 311 Mbit/s

II.4.2 Tiêu chuẩn 4 : 2 : 2.
Điểm đầu lấy mẫu ton bộ ba tín hiệu: Chói (Y) v tín hiệu mầu (C
R
,C
B
)
Điểm kế tiếp chỉ lấy mẫu tín hiệu chói Y, còn hai tín hiệu mấu không lấy mẫu. Khi
giải mã mầu suy ra từ mầu của điểm ảnh trớc.

Điểm lấy mẫu tín hiệu chói Y

Điểm lấy mẫu mu lamC


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status