phân tích và đề xuất công nghệ xử lý nước thải cao su thiên nhiên - Pdf 33

Đồ án mơn học

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cao su thiên nhiên 1200 m
3
/ngày 28
GVHD: TS. LÊ HỒNG NGHIÊM
SVTH: NGUYỄN NGỌC TIẾN
CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT
CÔNG NGHỆ

Đồ án mơn học

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cao su thiên nhiên 1200 m

- Chi phí đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và bảo trì.
- Tận dụng tối đa các công trình sẵn có.
- Quỷ đất, hồ tự nhiên và diện tích mặt bằng sẵn có của các nhà máy.
Khả năng phân hủy sinh học của nước thải cao su:
- Trong thành phần nước thải cao su đa số là các hợp chất hữu cơ, bao gồm :
Proteins :2-2,7%, đường glucose 1,5-2%. Cả hai loại này đều phân hủy sinh học tốt.
Các sản phẩm quá trình lên men phần lớn là acetate và propionate. Ngoài ra còn có 1
lượng fomate và butyrate nhưng rất nhỏ. Đường, protein và lipit chứa trong nước thải
cao su được chuyển hóa thành CH
4
. Khả năng phân hủy sinh học của nước thải cao su
hơn 95%.
- Kết quả phân tích nước thải tổng hợp của nhà máy cho thấy, tỷ lệ BOD/COD
bằng 0,7, nên công nghệ xử lý phù hợp là công nghệ xử lý sinh học. Do nồng độ chất
hữu cơ trong nước thải khá lớn nồng độ COD là 3500mg/l, nên công nghệ xử lý sinh
học kết hợp hai quá trình kò khí và hiếu khí.
Đồ án mơn học

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cao su thiên nhiên 1200 m
3
/ngày 30
GVHD: TS. LÊ HỒNG NGHIÊM
SVTH: NGUYỄN NGỌC TIẾN
- Xử lý sinh học kò khí gồm có quá trình sinh học xử lý nhân tạo và sinh học tự
nhiên.
- Quá trình xử lý sinh học tự nhiên sử dụng các loại hồ yếm khí, công nghệ được
áp dụng phổ biến tại Malayxia. Ưu điểm của hệ thống hồ này là chi phí không cao,

0,88 rất thích hợp cho quá trình xử lý sinh học.
Dựa vào thành phần tính chất nước thải nêu trên, cơng nghệ xử lý nước thải cao su
được đề xuất như sau:

Đồ án mơn học

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cao su thiên nhiên 1200 m
3
/ngày 31
GVHD: TS. LÊ HỒNG NGHIÊM
SVTH: NGUYỄN NGỌC TIẾN

Hình 4.1 Quy trình cơng nghệ truyền thống xử lý nước thải chế biến mủ cao su

4.2.2. Nhà máy cao su Tân Biên
Bảng 4.1 Thành phần nước thải

Chỉ tiêu Đơn vị Giá trò
pH

6,1
Cl
-

mg/l
1.147
N-NH

Đồ án mơn học

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cao su thiên nhiên 1200 m
3
/ngày 32
GVHD: TS. LÊ HỒNG NGHIÊM
SVTH: NGUYỄN NGỌC TIẾN

Hình 4.2 Dây chuyền công nghệ hệ thống xử lý nước thải của nhà máy cao su Tân Biên

Ưu điểm của hệ thống: dễ vận hành, không tốn nhiều công sức để theo dõi hàng
ngày vì xử lí bằng phương pháp hoá lí là chủ yếu.
Nhược điểm của hệ thống: dùng biện pháp hoá học và hóa lí, rất tốn kém. Giả sử
hiệu quả khử SS của quá trình keo tụ tạo bông và tuyển nổi đạt cao nhất bằng 80%,
hiệu quả khử COD là 50% thì khi đó nồng độ COD của nước thải đầu vào bể làm
thoáng tăng cường là
v
COD= 3466 × 0,5 = 1733mg/l
ngay cả bể aerotank có sục khí và
nuôi cấy bùn, cũng chỉ xử lí tốt ở nồng độ COD < 500 mg/l. Vì vậy, bể làm thoáng
tăng cường không thể nào hoạt động ở nồng độ ô nhiễm hữu cơ cao như vậy nên kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status