BỘ CÔNG THƢƠNG
CỤC THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Mã số :
Cơ quan chủ trì : Cục Thƣơng mại điện tử và Công nghệ thông tin
Cơ quan chủ quản : Bộ Công Thƣơng
Chủ nhiệm đề tài : CN. Nguyễn Hữu Tuấn Hà Nội, năm 2010
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, song song với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin
(CNTT), Thƣơng mại điện tử (TMĐT) đang bùng nổ và trở thành công cụ hữu hiệu để
giúp cơ quan quản lý nhà nƣớc quản lý một cách hiệu quả, các doanh nghiệp tạo ra
những lợi thế cạnh tranh, đồng thời mở rộng mạng lƣới phân phối sản phẩm, nâng cao
chất lƣợng dịch vụ để phục vụ cho cộng đồng và xã hội. Trong đó, mô hình kinh
doanh TMĐT doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) đang đƣợc ứng dụng rộng rãi và
là nguồn thu lớn nhất trong TMĐT. Các giao dịch B2B chủ yếu đƣợc thực hiện trên
doanh nghiệp, doanh nghiệp với doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện đề tài, tập
thể tác giả cũng tham khảo nhiều kinh nghiệm quý báu từ việc triển khai các hệ thống
truyền thông điệp của các nƣớc và vùng lãnh thổ trên thế giới nhƣ Hàn Quốc, Đài
Loan, Hồng Kông v.v…, và các tài liệu của UN/CEFACT.
Tập thể tác giả chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và các cán bộ Vụ Khoa
học và Công nghệ, Cục Thƣơng mại điện tử và Công nghệ thông tin, các chuyên gia
trong ban soạn thảo đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành
nhiệm vụ NCKH này.
Hà Nội, tháng 12/2010
Thay mặt tập thể tác giả
Chủ nhiệm đề tài
Nguyễn Hữu Tuấn
MỤC LỤC
CHƢƠNG I - TỔNG QUAN .......................................................................................... 1
I. Sự cần thiết của việc thực hiện đề tài ........................................................................... 1
II. Mục tiêu của đề tài: ..................................................................................................... 1
1. Mục tiêu chính: ............................................................................................................ 1
2. Mục tiêu kinh tế - xã hội: ............................................................................................ 1
3. Mục tiêu khoa học công nghệ: ..................................................................................... 1
III. Nội dung thực hiện .................................................................................................... 2
IV. Phƣơng pháp thực hiện .............................................................................................. 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
(Phần tiếng Việt)
Chú giải
CNTT Công nghệ thông tin
CSDL Cơ sở dữ liệu
HTTT Hệ thống thông tin
KDĐT Kinh doanh điện tử
SXKD Sản xuất kinh doanh
ebXML Electronic Business
Extensible Markup
Language
Kinh doanh điện tử sử dụng ngôn
ngữ đánh dấu mở rộng
EDI Electronic Data Interchange Trao đổi dữ liệu điện tử
WSDL Web Services Description
Language
Ngôn ngữ mô tả dịch vụ web
UDDI Universal Description,
Discovery and Integration
UDDI là một dịch vụ thƣ mục nơi
mà các doanh nghịêp có thể đăng
ký và tìm kiếm các dịch vụ web
SOAP Simple Object Access
Protocol
Giao thức truy cập đối tƣợng đơn
giản. 1
CHƢƠNG I - TỔNG QUAN
I. Sự cần thiết của việc thực hiện đề tài
Trong những năm gần đây, xu hƣớng ứng dụng các nhóm giải pháp công nghệ
hiện đại trong việc truyền nhận các thông điệp trong các chứng từ kinh doanh phục vụ
các hoạt động thƣơng mại diễn ra mạnh mẽ, việc nghiên cứu và phát triển các nhóm
Đề tài đi sâu vào việc nghiên cứu các kinh nghiệm áp dụng những giải pháp công
nghệ hiện đại ứng dụng trong truyền các thông điệp điện tử nhằm đƣa ra một giải pháp
mới mang tính tổng quát, khuyến nghị áp dụng trong một số mô hình thƣơng mại điện
tử nhƣ Chính phủ với doanh nghiệp (G2B) và Doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).
Từ trƣớc đến nay, cũng đã có một số đơn vị áp dụng giải pháp truyền thông điệp
trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực thanh toán điện tử liên ngân hàng, lĩnh vực
tài chính và một số ứng dụng trong truyền dữ liệu thƣơng mại. Tuy nhiên, chủ yếu là
sử dụng công nghệ có sẵn, đóng gói nhƣ là một phần tích hợp trong mỗi phần mềm mà
chƣa có sự nghiên cứu riêng để đƣa ra các giải pháp cho thƣơng mại điện tử. Tìm hiểu
các giải pháp truyền thông điệp sẽ là một bƣớc đi, tạo tiền đề cho việc tích hợp dữ liệu,
tích hợp các quy trình kinh doanh, biểu mẫu, chứng từ của các hệ thống thông tin điện
tử trở lên thuận lợi hơn.
III. Nội dung thực hiện
Đứng trƣớc yêu cầu cấp bách về việc đẩy mạnh hỗ trợ các doanh nghiệp nâng
cao năng lực và khả năng cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập kinh tế, việc nghiên cứu
ứng dụng giải pháp truyền thông điệp trong thƣơng mại điện tử cho các cơ quan hành
chính nhà nƣớc và các doanh nghiệp tại Việt nam là rất cần thiết.
Nội dung đề tài tập trung vào các công việc chủ yếu sau:
1. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng ứng dụng các giải pháp truyền thông điệp
trong nƣớc và trên thế giới.
2. Nghiên cứu và so sánh kiến trúc, mô hình và công nghệ liên quan đến các hệ
thống truyền thông điệp.
3. Đề xuất giải pháp ứng dụng hệ thống truyền thông điệp truyền các tờ khai, biểu
mẫu trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến (đối với mô hình Chính phủ với
doanh nghiệp), và truyền chứng từ kinh doanh giữa các doanh nghiệp phù hợp
với tình hình thực tiễn tại Việt Nam.
IV. Phương pháp thực hiện
Thu thập tài liệu và kinh nghiệm Quốc tế về các giải pháp truyền thông điệp
bùng nổ mạnh mẽ theo mô hình thƣơng mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh
nghiệp (B2B). Tuy nhiên, do yếu tố hạ tầng công nghệ, kỹ thuật các doanh nghiệp
chƣa tự thực hiện đƣợc mà phải thông qua các công ty cung cấp dịch vụ giá trị gia
tăng. Từ đó hình thành mô hình mạng giá trị gia tăng VAN (Value Added Network)
nhằm phục vụ các doanh nghiệp với mục đích kết nối kinh doanh giữa các doanh
nghiệp. Các chứng từ hay thông điệp kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ đƣợc các
công ty tiến hành chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn quốc tế và truyền đến đối tác của
mình sử dụng các giải pháp truyền thông điệp riêng.
Ngày nay, sựa phát triển không ngừng của Internet đã mang lại lợi thế lớn cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ có thể thông qua các công ty VAN để truyền dữ liệu
đến đối tác lớn của mình mà không cần phải đầu tƣ một hệ thống CNTT và nguồn
nhân lực lớn. Hơn nữa, các mạng VAN sẽ giúp truyền các thông điệp một cách chuẩn
hóa, an toàn và tin cậy.
Sự phát triển mạnh mẽ của các tiêu chuẩn, công nghệ cũng nhƣ nhu cầu của các
doanh nghiệp trên toàn thế giới, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, đa quốc gia nhƣ các
tập đoàn siêu thị, kinh doanh bán lẻ, có nhiều đối tác đã làm cho sự gia tăng nhanh
chóng của các công ty cung cấp giải pháp truyền thông điệp. Một số điển hình về hệ
thống truyền thông điệp trên thế giới đã và đang đƣợc áp dụng nhƣ: ebMS, AS2, EDI
VAN, WebSphere (IBM), Tuxedo (Oracle), Biztalk (Microsoft), Web Service
messaging, v.v...
Các giải pháp truyền thông điệp này thƣờng đƣợc bên thứ 3 cung cấp, là nền tảng
cho các dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử.
Các hệ thống truyền thông điệp không những đƣợc ứng dụng trong lĩnh vực
thƣơng mại điện tử B2B mà còn đƣợc ứng dụng mạnh mẽ trong việc cung cấp các dịch
vụ công trực tuyến của Chính phủ (G2B) và trong cả Chính phủ điện tử. Một số quốc
gia trên thế giới đã ứng dụng khá mạnh mẽ các giải pháp truyền thông điệp nhƣ: Hàn
Quốc (Giải pháp UtradeHub, BizFrame MXHub…), Thái Lan (e-Gov Interoperability
sử dụng ebMS), Đài Loan (TradeVan), Hồng Kong (Hermes, TradeLink), Malaysia
(DagangNet), …
quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả trong thƣơng mại và cải thiện xa hơn nữa cạnh
tranh quốc gia.
2. Quá trình thực hiện thương mại phi giấy tờ của Hàn Quốc
Năm 1989 đƣợc xem là bƣớc ngoặt cho thƣơng mại phí giấy tờ ở Hàn Quốc. Bộ
Thƣơng mại, Công nghiệp và Năng lƣợng Hàn Quốc(MOCIE) đã hoàn thành kế hoạch
cơ bản cho tự động hóa hoạt động ngoại thƣơng. Trong đó, có đặt ra các cơ chế, chính
6
sách làm cơ sở cho việc áp dụng thƣơng mại phi giấy tờ. Sau đó, nhóm dự án tự động
hóa các doanh nghiệp thƣơng mại sẽ đƣợc thành lập trong hiệp hội thƣơng mại quốc tế
Hàn Quốc (KITA - một tổ chức xúc tiến thƣơng mại hàng đầu tại Hàn Quốc). Nhóm
dự án đã đƣợc giao nhiệm vụ giải quyết các vấn đề gây ra bởi sự tăng trƣởng nhanh
chóng của thƣơng mại quốc tế, điều đã làm tăng chi phí lao động và phụ phí đi kèm
với quá trình in ấn phát hành tài liệu. Đồng thời điểm này, nhóm dự án cũng đã thiết
lập đƣợc các chiến lƣơc kinh doanh cho thƣơng mại tự động hóa tập trung vào tiêu
chuẩn hóa các văn bản thƣơng mại.
Kể từ năm 1989, thƣơng mại phí giấy tờ của Hàn Quốc đã đƣợc xúc tiến trải qua
4 giai đoạn chính nhƣ sau:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn giới thiệu (1989-1993)
Chuẩn bị căn cứ cho việc săp xếp tổ chức để giới thiệu Thƣơng mại tự động hóa trên
cơ sở EDI. Trong suốt giai đoạn này, các kế hoạch cơ bản cho việc tự động hóa ngoại
thƣơng (11/1989) đã đƣợc chuẩn bị. Tiếp theo là các biện pháp khác nhƣ thiết lập nên
mạng kinh doanh điên tử KTNET (6/1991) và ban hành các đạo luật về xúc tiến
thƣơng mại về tự động hóa kinh doanh (12/1991).
+ Giai đoạn 2: Giai đoạn tăng trưởng (1994-2000), bao gồm việc giới thiệu các dịch
vụ sau đây:
4. Tháng 1/1994: Dịch vụ EDI cho việc thông quan xuất khẩu, nhập khẩu và mở
thƣ tín dụng L/C.
uTradeHub cũng đảm bảo lƣu trữ an toàn và duy trì thông tin thƣơng mại thông qua
kho tài liệu thƣơng mại.
Hình II.1: Mô hình của Hệ thống uTradeHub
8 + Giai đoạn 4: Giai đoạn nâng cấp (2008 - nay)
uTradeHub đã đƣợc cải thiện để phổ biến rộng hơn thƣơng mại phi giấy tờ tới ngƣời
sử dụng. sau đó u Trade Hub bắt đầu tiến hành phổ biến rộng rãi ra cả ở nƣớc ngoài và
dần dần đƣợc công nhận nhƣ là một hệ thống giao dịch tốt mà không cần giấy tờ, từ đó
đã xây dựng nên mạng lƣới thƣơng mại phi giấy tờ. Giai đoạn thƣơng mại phi giấy tờ
này có các hoạt động chính sau:
16. Bộ tƣ pháp chỉ định KTNET nhƣ là một vận đơn điện tử (e- B/L) tháng 9/2008.
17. Ra mắt dịch vụ xác nhận mua hàng.
18. Xây dựng hệ thống thƣơng lƣợng đàm phán điện tử (hệ thống thanh toán tài
chính) hoàn thành dự án Tập đoàn ô tô Huyndai vào tháng 5/2010.
Trọng tâm hiện nay là vấn đề phổ biến các dịch vụ của u Trade Hub này.
1. Thực trạng hoạt động của hệ thống uTradeHub
uTradeHub cung cấp đa dạng các dịch vụ khác nhau bằng việc liên kết nền tảng
cơ sở của nó với các hệ thống của khoảng 30.000 các công ty giao dịch thƣơng mại và
ngân hàng (xem hình 2) đa số ngƣời sử dụng chủ yếu của u Trade Hub là các công ty
kinh doanh (24570) một phần còn lại sử dụng u Trade Hub bao gồm các nhà giao nhận
(2383), các công ty cung ứng dịch vụ (2180), các công ty môi giới hải quan (1116) .
Các công ty còn lại sử dụng uTradeHub này là các công ty cung cấp các dịch vụ xuất
nhập khẩu, môi giới hải quan, và giải quyết các vấn đề thƣơng mại tài chính.
9
Hoàn lại thuế
Quá trình cung ứng Khai báo vận tải hàng hóa ngoại quan
Khai báo xuất nhập khẩu
Khai báo kê khai hàng hóa
Giao nhận đơn hàng 2. Lợi ích
So với thƣơng mại truyền thống thƣơng mại phí giấy tờ mang lại những lợi ích
sau:
19. Mất ít thời gian hơn để hoàn thành quá trình xuất nhập khẩu bằng cách tiết kiệm
thời gian cho việc pháp hành và lƣu hành các tài liệu thông qua EDI và XML
dựa trên cơ sở ứng dụng điện tử.
20. Việc bảo mật các chứng từ điện tử đƣợc đảm bảo trong u Trade Hub, thông qua
kho lƣu dữ liệu của u Trade để quản lý văn bản và thông qua hệ thống chứng
nhận những bằng chứng xác định
21. Quá trình xử lý văn bản trở nên minh bạch hơn trƣớc bởi vì hệ thống liên kết
với ngân hàng, shiping lines và các tổ chức liên quan cho phép báo cáo một
cách chính sác thời gian của quá trình cũng nhƣ phòng ngừa các tài liệu giả mạo
Hệ thông uTradeHub ƣớc tính đã mang lại lợi ích cho nền kinh tế khoảng 3 tỉ $
(bảng 2) . Trƣớc tiên quá trình ứng dụng điện tử trong xuất nhập khẩu là quá trình dự
kiến tiết kiệm đến 550 triệu $ bằng việc giảm đi các chi phí lao động, chi phí phát
hành, lƣu hành tài liệu. Thứ hai, việc áp dụng uTradeHub sẽ làm giảm đi chi phí
11
khoảng 2.9 tỉ $ cho việc lƣu kho và quản lý tồn kho. Cuối cùng chi phí ƣớc tính cắt
giảm khoảng từ việc giảm đầu tƣ dƣ thừa ngành công nghệ thông tin.
Bảng II.2: Lợi ích thương mại dự kiến từ thương mại phi giấy tờ
Ngành Nội dung Số lƣơng (triệu $)
12 Hình II.3: Mô hình kinh doanh của Tradevan
Ngoài ra Trade-Van còn hợp tác với công ty cung cấp dịch vụ TMĐT hàng đầu
Châu Á khác nhƣ Tradelink – Hồng Kông, KTNet – Hàn Quốc, CrimsonLogic –
Singapore, EDI Indonesia – Indonesia, DagangNet – Malaysia, TEDI – Nhật Bản
trong mô hình kinh doanh B2B nhằm mở rộng mạng lƣới kinh doanh và nâng cao tính
hiệu quả trong thƣơng mại toàn cầu.
Dịch vụ TMĐT: Dịch vụ TMĐT của Trade-Van nhằm tăng hiệu quả sản xuất,
giảm chi phí lao động của con ngƣời, và tiết kiệt chi phí hành chính. Các dịch vụ
TMĐT này bao gồm chuỗi cung ứng điện tử, dịch vụ kinh doanh điện tử
Chuỗi cung ứng điện tử: Nhằm phát triển chuỗi cung ứng, Trade-Van đã kết nối
trực tiếp các nhà sản xuất khu vực và quốc tế thông qua Internet, cung cấp những
luồng thông tin một cách chính xác bao gồm theo dõi lộ trình vận chuyển của hàng
hóa. Chuỗi cung ứng điện tử của Trade-Van nhằm kiểm soát và quản lý kho bãi một
cách có hiệu quả.
Dịch vụ kinh doanh điện tử: Dịch vụ kinh doanh điện tử của Trade-Van nhằm
mục tiêu chính là giảm tối đa chi phí mua sắm. Hệ thống này hoạt động thông qua
Internet gồm các quá trình hỏi hàng, báo giá, đặt hàng, quản lý vận chuyển, phƣơng
thức vận chuyển và thanh toán. Ngoài ra, với mục đích tăng tối đa cơ hội kinh doanh,
dịch vụ kinh doanh của Trade-Van còn là nơi các nhà cung cấp, ngƣời bán, ngƣời mua
cũng nhƣ các nhà cung cấp dịch vụ hậu cần có thể trao đổi thông tin một cách thuận
tiện nhất với một chi phí thấp nhất.
13
Dịch vụ tài Chính: Bảo mật là mối quan tâm hàng đầu khi thực hiện các giao
dịch tài chính. Kể từ khi thành lập, Trade-Van đã cam kết cung cấp một môi trƣờng
tính cạnh tranh của nền thƣơng mại Hồng Kông. Điểm nổi bật của TradeLink là sự
tham gia sâu rộng của các cơ quan chính phủ - ngƣời cung cấp những dịch vụ công hỗ
14
trợ thƣơng mại có liên quan đến mọi giao dịch xuất nhập khẩu trên lãnh thổ này.
TradeLink là một mạng KDĐT tích hợp, nơi thực hiện các giao dịch giữa chính quyền
Hồng Kông và toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp trong một số dịch vụ công liên quan
đến thƣơng mại.
Cho đến nay, TradeLink đã thu hút sự tham gia của hơn 54.000 doanh nghiệp
trong các lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, giao nhận, dịch vụ hậu cần, cung
ứng và 100% các nghiệp vụ khai báo dịch vụ công đƣợc tiến hành trực tuyến. Trong
năm 2007, tổng khối lƣợng giao dịch qua TradeLink lên đến hơn 20 triệu đô la.
Bên cạnh việc tạo ra cầu nối giao tiếp với chính phủ, TradeLink còn cung cấp
hàng loạt những dịch vụ giá trị gia tăng khác nhằm giúp doanh nghiệp quản lý các giao
dịch một cách hiệu quả, bao gồm công cụ trao đổi trực tuyến, kết nối nhu cầu mua và
bán, bảo mật và chứng thực điện tử, lập hóa đơn và thanh toán điện tử, lƣu trữ thông
tin và kiểm toán dữ liệu.
Trong bối cảnh 98% các nhà sản xuất và xuất khẩu của Hồng Kông là doanh
nghiệp vừa và nhỏ, với trên 87% doanh nghiệp có chƣa đến 10 nhân viên, TradeLink
đã nhận rõ sự hạn chế về kỹ năng và nguồn lực CNTT của những doanh nghiệp này
nên đã thiết kế các dịch vụ một cách đơn giản, thuận tiện tối đa cho ngƣời doanh
nghiệp. Hình II.4: Mô hình hoạt động các dịch vụ tài chính của TradeLink
Các dịch vụ cung cấp trực tuyến trên TradeLink (www.TradeLink-ebiz.com):
Dịch vụ giao nhận điện tử:
15
Dịch vụ này dựa trên nguyên tắc kế thừa dữ liệu, giúp ngƣời sử dụng tránh đƣợc
việc nhập nhiều lần cùng một thông tin (với nhiều chứng từ khác nhau phát sinh trong
một quy trình giao dịch thƣơng mại), do đó tiết kiệm thời gian và công sức nhập dữ
liệu, giảm các lỗi phát sinh và đảm bảo tính nhất quán của chứng từ cũng nhƣ độ chính
xác của dữ liệu. Ngƣời sử dụng dịch vụ chứng từ thƣơng mại sẽ đƣợc hƣởng những
tính năng sau của hệ thống:
16
- Nhập thẳng các dữ liệu của đơn đặt hàng khởi tạo trên sàn giao dịch vào hệ thống.
- Tạo các chứng từ mới trên cơ sở những chứng từ sẵn có, ví dụ tạo danh sách đóng
gói từ đơn đặt hàng.
- Tải về chứng từ vận chuyển và trên cơ sở đó lập tờ khai hải quan.
- In toàn bộ các chứng từ theo định dạng mà mỗi bên tham gia giao dịch yêu cầu.
- Nhận email thông báo khi một chứng từ cụ thể đƣợc gửi đến.
Dịch vụ cấp chứng nhận xuất xứ điện tử:
Kể từ tháng 8 năm 1999, TradeLink đã bắt đầu cung cấp dịch vụ trao đổi dữ liệu
điện tử (EDI – Electronic Data Interchange) cho cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (CO –
Certificate of Origin). Dịch vụ này cho phép các nhà xuất khẩu và nhà sản xuất thiết
lập, ký số và xác thực các thông tin khai báo về chứng nhận xuất xứ trực tiếp từ máy
tính cá nhân của họ, sau đó gửi trực tiếp đến Bộ Công Thƣơng hoặc một trong năm tổ
chức cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (GACOs – Goverment Approved Certification
Organisations). Doanh nghiệp chỉ cần lựa chọn tổ chức cấp chứng nhận phù hợp từ
danh sách khi khai báo, các thủ tục còn lại sẽ đƣợc TradeLink hoàn tất.
Việc chấp nhận, hủy bỏ hay đề nghị bổ sung chứng nhận xuất xứ điện tử cũng
đƣợc Bộ Công Thƣơng Hồng Kông trả lời điện tử cho các nhà sản xuất và xuất khẩu.
2. Thực trạng Việt Nam trong triển khai các giải pháp truyền thông điệp
Tại Việt Nam, hầu hết doanh nghiệp đang đƣợc các nhà quản lý các cấp chú
trọng đầu tƣ đổi mới công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lƣợng để nâng cao hiệu quả
48.3% các đơn vị tham gia khảo sát cho biết hiện nay đang ứng dụng XML và các
chuẩn dựa trên nền tảng XML do doanh nghiệp tự xây dựng và công bố. Với đặc thù
của XML là ngôn ngữ đánh dấu mở rộng có khả năng đáp ứng yêu cầu về trao đổi dữ
liệu kinh doanh có cấu trúc giữa các cơ sở dữ liệu doanh nghiệp, nên XML đã trở
Đã áp dụng , XML và các chuẩn
xây dựng trên nền tảng XML,
48.30%
Đã áp dụng , EDIFACT, 9.70%
Đã áp dụng , Do doanh nghiệp tự
xây dựng và một số tiêu chuẩn
khác, 42%
Sẽ áp dụng, XML và các chuẩn
xây dựng trên nền tảng XML,
43.50%
Sẽ áp dụng, EDIFACT, 11.60%
Sẽ áp dụng, Do doanh nghiệp tự
xây dựng và một số tiêu chuẩn
khác, 44.90%
Đã áp dụng Sẽ áp dụng
18
thành tiêu chuẩn thông dụng, là công cụ hữu ích trợ giúp cho việc truyền gửi các tài
liệu và dữ liệu điện tử thuận lợi. Hơn nữa, XML còn làm đơn giản hóa việc trao đổi,
tích hợp dữ liệu giữa các hệ thống máy tính khác nhau, đặc biệt là các hệ thống đƣợc
kết nối qua Internet, do đó XML đƣợc ứng dụng rất rộng rãi trong các hoạt động ứng
dụng thƣơng mại điện tử.
Bên cạnh sử dụng XML, nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn tự xây dựng
và ban hành các tiêu chuẩn riêng, số còn lại áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế đã đƣợc