Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển của cả thế giới, Việt Nam cũng đang chuyển
mình bước theo nhịp tiến về kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, viễn thông...Có thể
nói, Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện mình để hoà nhập vào nền kinh tế mở
trên toàn cầu.
Với xu thế phát triển chung, các doanh nghiệp ngày càng nhận thấy vai
trò, nhiệm vụ và mục tiêu của mình. Đó là, phải dành được vị thế trên vũ đài
kinh tế không chỉ trong nước mà phát triển ra ngoài thế giới, để đạt được mục
tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý và kinh doanh
công tắc quản lý kế toàn tài chính ngày càng được coi trọng và được tổ chức một
cánh chuyên nghiệp hơn nhằm phản ánh một cách chính xác tình hình tài chính
của công ty, từ đó để nhà quản lý đưa ra một quyết định chính xác, hệu quả nhất.
Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh và lợi nhuận chung của
công ty.
Trong thời gian thực tập của mình tại Công ty TNHH Nam Vinh em đã
tìm hiểu một số thực tiễn về mô hình tổ chức và quản lý công tác kế toán tài
chính tại công ty .
Trong quá trình thực tập, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Ths.
Nguyễn Hữu Đồng và với sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình của phòng Tài chính kế
toán tại Công ty TNHH Nam Vinh em đã hoàn thành được báo cáo này. Do thời
gian thực tập ngắn, kinh nghiệp thực tế còn ít nên bài viết không tránh khỏi
những sai sót. Em xin gửi tới các thầy giáo và toàn thể cán bộ, nhân viên Công
ty TNHH Nam Vinh lời cảm ơn chân thành nhất.
Sinh viªn thùc hiÖn : Lª ThÞ CÈm Tó Líp : KTBN_K17
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NAM VINH
I.Tổng quan về Công ty TNHH Nam Vinh
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nam Vinh được Uỷ ban Tỉnh Nghệ An cấp
giấy phép thành lập ngày 23 tháng 1 năm 1998.
nghiệp; Tư vấn thiết kế và thi công các hệ thống âm thanh ánh sáng chuyên
nghiệp; Ngoài ra Công ty còn thực hiện sửa chữa và bảo hành các sản phẩm của
công ty khi khách hàng có nhu cầu. Có thể nói rằng hoạt động chủ yếu của công
ty chính là hoạt động mua bán thương mại và các hoạt động tư vấn kỹ thuật đi
kèm nhằm gia tăng giá sự hài lòng cho khách hàng.
2.1.2.Đặc điểm qui mô hoạt động, thị trường kinh doanh
Công ty TNHH Nam Vinh là đại lý và là đại diện độc quyền cho nhiều
hãng sản xuất thiết bị kỹ thuật nổi tiếng trên thế giới, đặc biệt là các nhà sản xuất
thiết bị âm thanh ánh sáng hàng đầu thế giới như: BOSE, B-52, CARVIN,
ROLAND, MARTIN, LEXICON, FURMAN, BLUE VANE….
Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực
nói trên, công ty không chỉ cung cấp các thiết bị mà còn tư vấn, đưa ra các giải
pháp tối ưu cho từng nhu cầu của khách hàng, cũng như bảo hành thiết bị sau bán
hàng điều này đã tạo niềm tin cũng như uy tín của công ty đối với khách hàng.
Do đó hiện nay, thị trường của Công ty không chỉ là các khách hàng trên
địa bàn Hà Nội mà hoạt động của Công ty đã và đang mở rộng đến thị trường ở
các tỉnh lân cận như Hà Tĩnh, Thanh hóa, Quảng Bình…
2.1.3 Quan hệ của Công ty với các bên liên quan
Với các cơ quan chức năng như cơ quan thuế, các cơ quan luật pháp của
Nhà nước: Công ty Nam Vinh đã hoàn thành tốt các yêu cầu như thực hiện đóng
thuế, thực hiện các Luật do Nhà nước đề ra và đã hoàn thành tốt mọi công việc.
Với các đối tác như khách hàng: Luôn nâng cao uy tín với khách hàng bằng
việc kinh doanh sản phẩm chính hãng chất lượng cao, có những chính sách giảm
giá hay có chiết khấu thanh toán cho những khách hàng mua với sổ lượng nhiều
hay thanh toán trước hạn. Đối với bạn hàng bên nhập khẩu hàng hoá thì trong việc
ký kết hợp đồng luôn rõ ràng và chính xác theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi.
Sinh viªn thùc hiÖn : Lª ThÞ CÈm Tó Líp : KTBN_K17
2.2.Hiệu quả hoạt động của Công ty một số năm gần đây
Sau đây là bảng tổng kết một số chỉ tiêu trong các năm 2005, 2006, 2007.
Bảng cân đối kế tóan
0 10.189.057.000
4.Giá vốn hàng bán
10.714.569.45
0 9.305.348.158 8.387.588.257
5.Lợi nhuận gộp 1.984.104.550 1.969.716.842 1.801.146.743
6.Doanh thu hoạt động tài chính 0 0 0
7.Chi phí bán hàng 382.695.725 359.563.298 321.698.741
8.Chi phí quản lý doanh nghiệp 216.985.579 259.762.341 207.987.524
10.Lợi nhuận hoạt động kd 1.034.061.725 1.001.125.361 951.865.607
11.Thu nhập khác 0 0 0
12.Chi phí khác 0 0 0
13.Lợi nhuận khác 0 0 0
14.Tổng lợi nhuận trước thuế 1.034.061.725 1.001.125.361 951.865.607
15. Thuế thu nhập doanh nghiệp 289.537.283 280.315.101 266.522.369
16.Lợi nhuận sau thuế 744.524.442 720.810.259 685.343.238
Sinh viªn thùc hiÖn : Lª ThÞ CÈm Tó Líp : KTBN_K17
Từ bảng cân đối kế toán ba năm gần đây ta có:
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 9 / 2008
1.Các chỉ tiêu về hệ số thanh toán
Hệ số thanh toán tổng quát 2.3 2.3 2.4
Hệ số thanh tóan hiện hành 2.01 2.01 2.33
Hệ số thanh tóan nhanh 1.05 0.87 0.87
2. Các chỉ tiêu về tình hình hoạt động
Kỳ thu tiền bình quân 72.68 85.62 94.88
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho 55 138 209
Vòng quay vốn lưu động 3.75 1.45 1.1
3.Hệ số vốn chủ sở hữu 0.55 0.55 0.55
4.Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuần thuần/tổng tài sản 14.96% 11.16% 9.62%
Tỷ suất lợi nhuần thuần/doanh thu 5.9% 6.4% 6.7%
và đối ngoại, công tác tài chính và các phòng ban trong Công ty đồng thời vạch
ra chiến lược phát triển, tìm đối tác kinh doanh. Giám đốc thay mặt Công ty ký
kết các Hợp đồng kinh tế. Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản
xuất kinh doanh và đại diện cho Công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với
Sinh viªn thùc hiÖn : Lª ThÞ CÈm Tó Líp : KTBN_K17
Giám đốc
P.Giám đốc
Trợ lý Giám đốc
P.Kinh doanh P.Tài chính, kế
toán
P.Kĩ
Thuật
P.Bán hàng
Nhà nước và phát triển vốn của Công ty; chăm lo đời sống cán bộ công nhân
viên trong Công ty.
- Phó Giám đốc: Là người tham mưu cho Giám đốc về hoạt động kinh
doanh của đơn vị và được uỷ quyền của Giám đốc, giúp đỡ Giám đốc và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực mình phụ trách.
- Trợ lý Giám đốc: Là người luôn đi theo Giám đốc và làm tốt các công
việc của mình như soạn thảo các Hợp đồng mua bán hàng và soạn thảo các đơn
từ ...
- Phòng Kinh doanh: Nghiên cứu tìm hiểu, khảo sát khai thác thị trường
để mở rộng quan hệ thương mại với các đối tác trong và ngoài nước. Mặt khác
giúp đỡ Giám đốc điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Phòng Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của Công ty như
sửa chữa, bảo hành các thiết bị. Mặt khác còn chịu trách nhiệm tư vấn, thiết kế,
lắp đặt theo các hợp đồng hay các dự án.
- Phòng Tài chính, kế toán:
+Tổ chức các công việc tài chính kế toán như: Hạch toán lỗ, lãi; cân đối
thu chi theo hệ thống tài khoản và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; theo
Ktoán thanh
toán theo
theo dõi tiền
hàng
Ktoán theo
dõi nghiệp
vụ mua bán
hàng hoá
Ktoán
nguồn
hàng
Thủ
quỹ
Kế
toán
kho
Chức năng của các nhân viên phòng kế toán:
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các thông tin tài chính của
doanh nghiệp thành các báo cáo có ý nghĩa đối với quá trình ra các quyết định
quan trọng trong việc phát triển của Công ty. Kế toán trưởng kiểm tra, theo dõi
theo đúng trách nhiệm và quyền hạn của mình, kịp thời phát hiện các sai sót
trong quá trình thực hiện công việc.
- Kế toán tổng hợp của Công ty đồng thời kiêm nhiệm các công việc
của kế toán nghiệp vụ mua, bán hàng; kế toán thanh toán tiền lương; kế toán
ngân hàng. Do đó kế toán tổng hợp ngoài việc theo dõi về sự tăng, giảm, hao
mòn của TSCĐ mà kế toán tổng hợp phải theo dõi tốt các phần hành từ đó tổng
hợp, đối chiếu để cuối tháng, quí, năm lập báo cáo tài chính theo yêu cầu của kế
toán trưởng .
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt tại quỹ, bảo toàn tiền tại quỹ,
bảo quản số dư trên cơ sở tiền mặt.
Phương pháp hạch toán ngoại tệ: Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ trong
năm được quy đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh, số dư các khoản
tiền, công nợ ngắn hạn có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá thực tế tại
thời điểm thanh toán.
Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 111, TK 112, TK 156, TK 211, TK 214, TK 311, TK 334, TK 338, TK 411,
TK133, TK 3331, TK 511, TK 515, TK 641, TK 632, TK 642, TK 911... và các
tài khoản liên quan khác.
3.3. Đặc điểm tổ chức sổ kế toán.
Bộ phận kế toán tại Công ty sử dụng phần mềm kế toán bằng Excel nhằm
giúp cho công tác kế toán được nhanh và chính xác. Hình thức sổ kế toán doanh
nghiệp lựa chọn là hình thức Nhật ký Sổ cái được thể hiện như sau:
Sinh viªn thùc hiÖn : Lª ThÞ CÈm Tó Líp : KTBN_K17
Trình tự ghi sổ Nhật ký - Sổ cái
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Hệ thống các loại sổ chi tiết mà doanh nghiệp đang sử dụng:
- Sổ chi tiết Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết Bán hàng
- Bảng theo dõi công nợ
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ dụng cụ
- …….
3.3.Đặc điểm báo cáo tài chính.
Xếp vào loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ cho nên Báo cáo tài chính của
Công ty được thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài Chính. Doanh nghiệp
tiến hành lập Báo cáo tài chính vào cuối mỗi năm. Báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01- DNN
• Tài khoản sử dụng:
- TK 111: Tiền mặt tại quỹ
- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
• Sổ tài khoản sử dụng
- Sổ chi tiết tiền mặt
- Sổ tiền gửi ngân hàng
• Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sinh viªn thùc hiÖn : Lª ThÞ CÈm Tó Líp : KTBN_K17
- Đối với việc nhập khẩu hàng hoá trực tiếp quá trình luân chuyển chứng
từ phụ thuộc vào phương thức thanh toán quy định trong Hợp đồng nhập khẩu
mà Công ty ký kết với bên xuất khẩu. Phương thức thanh toán chủ yếu được áp
dụng tại Công ty là phương thức thanh toán bằng L /C. Căn cứ vào các điều
khoản trong hợp đồng, kế toán sẽ tiến hành mở L /C và chịu phí mở L /C do
Ngân hàng nơi mở L /C quy định.
- Đối với việc thu, chi tiền mặt thì quy trình luân chuyển như sau:
+ Quy trình thu tiền mặt:
+ Quy trình chi tiền mặt:
• Một số nghiệp vụ chính phát sinh
Thu tiền bán sản phẩm hàng hóa nhập quỹ tiền mặt của đơn vị
Nợ TK : tiền mặt ( tổng giá trị thanh toán )
Sinh viªn thùc hiÖn : Lª ThÞ CÈm Tó Líp : KTBN_K17
Kế toán
tiền mặt
Thủ
quỹ
Kế
toán
Lập
phiếu
thu
Người
nộp tiền
Đề
nghị
nộp
Có TK 3331 :Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
Nợ TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
Có TK 311, 341…
Thu hồi các khoản nợ phải thu và nhập quỹ doanh nghiệp
Nợ TK 111 : Tiền mặt
Nợ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 : Phải thu của khách hàng
Có TK 138 : Phải thu khác
Có TK 141 : Tạm ứng
Xuất tiền thanh toán các khoản nợ phải trả
Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Nợ TK 334 : Phải trả người lao động
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
Xuất tiền mua hàng hóa
Nợ TK 156 : Hàng hóa
Nợ Tk 157 : Hàng gửi bán
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 635 : Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá)
Có TK 111 : Tiền mặt
Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng