MỤC LỤC
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 4
PHẦNII - PHÂN TÍCH KHAI THÁC HỆ THỐNG LÁI TRÊN CÁC ÔTÔ
A.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG HỆ THỐNG LÁI TRÊN ÔTÔ
I. Công dụng, Phân loại, Yêu cầu hệ thống lái trên ôtô...................................................5
1. Công dụng ........................................................................................................................5
2. Phân loại.............................................................................................................................5
3. Yêu cầu...............................................................................................................................6
II. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động hệ thống lái đơn giản................................................7
III.Các chỉ tiêu đánh giá hệ thống lái..................................................................................8
1. Tỉ số truyền 8
2. Độ rơ vành tay lái 8
3. Hiệu suất thuận, hiệu suất nghòch......................................................................................9
B. PHÂN TÍCH KẾT CẤU HỆ THỐNG LÁI
CHƯƠNG I - CƠ CẤU LÁI ................................................................................................10
I.Đặc điểm chung 10
II. Cơ cấu lái bánh răng – thanh răng ...............................................................................10
III. Cơ cấu lái trục vít con lăn...............................................................................................13
1. Đặc điểm chung..................................................................................................................13
2. Cơ cấu lái trục vít con lăn trên xe tải Kraz – 608...................................................14
IV. Cơ cấu lái trục vít – êcu bi – thanh răng..........................15
1. Đặc điểm chung...............................................................................................15
a. Cấu tạo ......................................................................................................15
b. Nguyên lý làm việc .........................................................................................16
2. Cơ cấu lái trục vít – êcu bi – thanh răng trêm xe tải Kraz – 250 ..............................17
a. Cấu tạo 17
b. Nguyên lý làm việc .........................................................................................18
3. Cơ cấu lái trục vít – êcu bi – thanh răng trên xe Maz – 500 ....................................18
a. Cấu tạo 18
b. Nguyên lý làm việc ...........................................................................................................18
d. Các phương án bố trí hệ thống trợ lực...............................................................................34
II. Nguồn cung cấp (Bơm).....................................................................................................38
1. Bơm cánh gạt .....................................................................................................................38
1.1Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bơm cánh gạt..........................................................38
1.2Bơm trợ lực kiểu cánh gạt trên xe Kraz – 250..................................................................39
a.Cấu tạo...................................................................................................................................40
b.Nguyên lý hoạt động.............................................................................................................41
1.3Bơm trợ lực xe tải Kamaz...................................................................................................45
a. Cấu tạo 45
b. Nguyên lý hoạt động..........................................................................................................46
1.4Bơm trợ lực xe Z130...........................................................................................................49
1. Cấu tạo 49
2. Nguyên lý hoạt động ...................................................................................................50
2. Bơm bánh răng...................................................................................................................51
2.1Đặc điểm chung..................................................................................................................51
a. Cấu tạo ...............................................................................................................51
b. Nguyên lý hoạt động..........................................................................................................51
2.2Bơm bánh răng sử dụng trên xe Maz – 6422.....................................................................52
a. Cấu tạo ...............................................................................................................52
b. Nguyên lý hoạt động..........................................................................................................53
III. Bộ phận phân phối của trợ lực lái..............................................55
2
1. Van phân phối 55
a. Cấu tạo 55
b. Nguyên lý hoạt động ...................................................................................................55
2. Trợ lực kiểu van trượt trên cơ cấu lái trục vít – êcu bi – thanh răng xe Z130................56
a. Cấu tạo 56
b. Nguyên lý hoạt động ...................................................................................................58
3. Trợ lực trên cơ cấu lái trục vít – êcu bi – thanh răng xe Maz – 6422.............................61
a. Cấu tạo hệ thống lái xe Maz – 6422..................................................................................61
giảng dạy trong nhà trường được trực quan hơn.
4
PHẦN II: PHÂN TÍCH KHAI THÁC HỆ THỐNG LÁI TRÊN
ÔTÔ
A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA HỆ THỐNG LÁI Ô TÔ TẢI
I. CÔNG DỤNG, PHÂN LOẠI YÊU CẦU
1. Công dụng
Hệ thống lái của ô tô dùng để thay đổi hướng chuyển động nhờ quay các bánh xe
dẫn hướng cũng như để giữ hướng chuyển động thẳng hay chuyển động cong của
ôtô khi cần thiết.
2.Phân loại
• Theo bố trí bánh lái:
+ Hệ thống lái với bánh lái bố trí bên phải dùng cho những nước thừa
nhận luật đi đường theo phía phải.
+ Hệ thống lái với bánh lái bố trí bên trái dùng cho những nước thừa
nhận luật đi đường theo phía bên trái
• Theo số lượng bánh dẫn hướng:
+ Hệ thống lái với bánh dẫn hướng ở cầu trước
+ Hệ thống lái với bánh dẫn hướng ở hai cầu
+ Hệ thống lái với bánh dẫn hướng ở tất cả các cầu
• Theo kết cấu của cơ cấu lái chia ra:
+ Hệ thống lái với cơ cấu lái loại trục răng thanh răng
+ Hệ thống lái với cơ cấu lái loại trục vít con lăn
+ Hệ thống lái với cơ cấu lái loại trục vít – êcu bi – thanh răng.
• Theo kết cấu và nguyên lý làm việc của bộ cường hoá chia ra:
+ Hệ thống lái với bộ cường hoá thuỷ lực
+ hệ thống lái với bộ cường hoá khí nén
+ hệ thống lái với bộ cường hoá bằng điện
• Theo kết cấu của bộ phận thuỷ lực:
5
Cấu tạo của hệ thống lái được chia ra hai phần chính: cơ cấu lái và dẫn động lái.
Trên các hệ thống lái có trợ lực được bố trí thêm thiết bò trợ lực lái.
Cơ cấu lái được xác đònh bao gồm: các chi tiết từ vành lái tới hộp giảm tốc của
hệ thống lái.
Dấn động lái bao gồm các kết cấu dẫn động nối từ cơ cấu lái tới các bánh xe
dẫn hướng và các liên kết giữa hai bánh xe dẫn hướng.
Thiết bò trợ lực lái bao gồm: nguồn năng lượng, van điều khiển, bộ phận chấp
hành, các đường dẫn.
Theo sơ đồ của hệ thống lái đơn giản như trên, vành tay lái 1 được gắn trên một
đầu trục lái 2. Đầu kia có đặt trục vít 3. trục vít 3 ăn khớp bánh vít 4 (bánh vít nằm
7
trên trục 14). Bộ trục vít bánh vít 3, 4 và vỏ chứa bộ trục vít bánh vít là cơ cấu lái.
Truyền động lái gồm đòn quay đứng 13, thanh kéo dọc 12, đòn quay ngang 7, hình
thang lái gồm ba thanh 6, 10, 11 và các cam quay bên trái và bên phải 5, 9.
Trục lái có nhiệm vụ truyền mômen lái từ vành lái xuống cơ cấu lái, kết cấu
trục lái đảm bảo tính an toàn khi xe bò đâm trực diện.
Cơ cấu lái có nhiệm vụ biến chuyển động quay tròn thành chuyển động góc
trong mặt phẳng thẳng đứng của đòn quay đứng và giảm tỷ số truyền theo yêu cầu
cần thiết.
Dẩn động lái gồm các chức năng: nhận chuyển động từ cơ cấu lái tới các bánh
xe dẫn hướng và đảm bảo quan hệ quay của bánh xe dẫn hướng trong và ngoài
sao cho không xảy ra hiện tượng trượt bên ở tất cả các bánh xe( hạn chế khả năng
gây ra mài mòn lốp nhanh), đồng thời tạo liên kết truyền lực giữa các bánh xe dẫn
hướng.
III. Các chỉ tiêu đánh giá hệ thống lái.
1. Tỷ số truyền:
Tỷ số truyền hệ thống lái liên quan tới việc giảm nhẹ lực trên vành lái và góc
quay vành lái lớn nhất tính từ vò trí ô tô đi thẳng tới vò trí ô tô quay vòng gấp. Nếu
tỷ số truyền hệ thống lái lớn thì khả năng giảm nhẹ lực vành tay lái sẽ nhiều
nhưng góc quay vành tay lái sẽ lớn và ngược lại.
B. PHÂN TÍCH KẾT CẤU CỤ THỂ
Chương I: CƠ CẤU LÁI
I. Đặc điểm chung
Cơ cấu lái là một bộ giảm tốc đảm bảo tăng mômen tác động của người lái
đến các bánh xe. Do đó cơ cấu lái cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Có thể quay cả hai chiều để đảm bảo chuyển động cần thiết ổn đònh của
ôtô.
+ Có một hiệu suất cao để lái nhẹ trong đó cần có hiệu suất theo chiều
thuận lớn hơn hiệu suất theo chiều nghòch để các va đập từ mặt đường được giữ
lại ở cơ cấu lái một phàn lớn.
+ đảm bảo giá trò thay đổi của tỉ số truyền theo yêu cầu cần thiết khi thiết
kế.
+ Có khả năng điều chỉnh khe hở ăn khớp của cơ cấu lái là dễ dàng nhất.
II . Cơ cấu lái bánh răng – thanh răng
Cơ cấu lái bánh răng – thanh răng xuất hiện và rất nhanh được sử dụng phổ
biến trên các xe ô tô du lòch và xe tải nhỏ, xe SUV. Nó là một cơ cấu cơ khí khá
đơn giản. Một bánh răng được nối với một ống kim loại, một thanh răng được gắn
trên một ống kim loại. Một thanh nối (tie rod) nối với hai đầu mút của thanh răng.
Bánh răng tròn được nối với trục tay lái. Khi bạn xoay vành tay lái, bánh
răng quay làm chuyển động thanh răng. Thanh nối ở hai đầu thanh răng được gắn
với một cánh tay đòn trên một trục xoay (hình 1.1).
Hình 1.1: cơ cấu lái bánh răng – thanh răng
Cặp bánh răng – thanh răng làm hai nhiệm vụ:
- Chuyển đổi chuyển động xoay của vành tay lái thành chuyển động thẳng cần
thiết để làm đổi hướng bánh xe.
10
- Nó cung cấp một sự giảm tốc, tăng lực để làm đổi hướng các bánh xe dễ dàng và
chính xác hơn.
Cơ cấu gồm hai bộ phận chính là trục răng – thanh răng.
Thanh răng là một thanh trụ tròn trên đó có bố trí các răng trên mặt tru.
Kết cấu loại này đơn giản, gọn nhẹ vì cơ cấu lái nhỏ và thanh răng kết hợp
với đòn ngang lái. Việc lắp ráp và sữa chửa cũng dễ dàng.
Trục răng và thanh răng ăn khớp với nhau trực tiếp nên độ nhạy cao, đồng
thời trong quá trình ăn khớp ma sát lớn nên khả năng truyền lực tốt nên khả năng
điều khiển được dễ dàng hơn.
Cơ cấu lái loại này được bao kín nên chống bụi bặm và ít phải bảo dưỡng.
Nhờ có êcu điều chỉnh khe hở ăn khớp nên đảm bảo được khe hở ăn khớp.
Tỉ số truyền của bộ truyền luôn đảm bảo không thay đổi.
Với cơ cấu loại này thì hiệu suất thuận bằng hiệu suất nghòch.
Tuy nhiên cơ cấu trục răng – thanh răng hiện nay chủ yếu sử dụng trên các
loại ô tô du lòch và ô tô con là chủ yếu. Còn trên các loại xe tải thì thường không
sủ dụng. hoặc nếu có sử dụng thì thường có bộ phận trợ lực bằng điện.
II. Cơ cấu lái trục vít con lăn
1. Đặc điểm chung
12
Hình1.2: cơ cấu lái trục vít – con lăn
1- trục vít lõm; 2- con lăn; 3- trục lái; 4- trục con lăn; 5- trục bò động; 6- vỏ cơ cấu lái
Trước đây cơ cấu lái trục vít – con lăn được sử dụng rất rộng rãi trên ô tô vì
dễ dàng hơn trong việc chế tạo bộ truyền với tỉ số truyền lớn hơn 24. Tuy nhiên
ngày nay ít dược sử dụng do việc bố trí trợ lực lái phức tạp hơn các loại cơ cấu lái
khác. Cơ cấu lái trục vít glôbôit có độ bền cao hơn so với cơ cấu lái trục vít trụ
thẳng.
Đặc diểm cơ bản của cơ cấu lái loại này là sử dụng trục vít glôbôit lõm và
con lăn ăn khớp có số lượng it. Trục lái sẽ tiếp chủ động tiếp nhận lực từ vành tay
lái và truyền xuống trục vít glôbôit, trục vít glôbôit được quay trên các ổ bi côn và
có thể điều chỉnh được độ rơ ổ bi.
Trục vit glôbốit ăn khớp với con lăn 2 có 3 ren để có thể xoay đi một góc
tương ứng. Con lăn 2 được bố trí sao cho có thể quay trơn trên trục con lăn nhờ các
ổ bi kim. Trục con lăn mang theo con lăn quay trên trục bò động 5 của cơ cấu lái
(được gọi là trục dẻ quạt) đầu ngoại của trục bò động được bố trí then hoa để liên
2. Cơ cấu lái trục vít con lăn trên xe tải Kaz – 608
Cơ cấu lái trục vít con lăn trên xe tải Kraz – 608 được trình bày trên hình 1.3
Hình 1.3: Cơ cấu lái trục vít con lăn
1- đai ốc chặn có ren; 2- lông đền chống xoay; 3- đòn kéo ngang; 4- bulông chặn có ren; 5-
ống điều chỉnh trục bò động; 6- nắp cơ cấu; 7- lông đền cong; 8- bulông đònh vò chốt; 9- ổ bi
ngoài; 10- trục bò động; 11- vòng đệm vỏ cơ cấu; 12- ổ bi chặn trên và chặn dưới trục vít;
13- trục vít; 14- đệm nắp ổ dưới;15- nắp dưới; 16- lông đền; 17- bulông giữ; 18- bulông
nắp dưới trục vít; 19- bulông giữ nắp trên; 20- nút tra dầu; 21- lỗ bắt nắp trên; 22- đai ốc
bắt con lăn; 23- con lăn;24- t; 25-trục con lăn;26- bạc đỡ chặn
Trục vít 13 có dạng glôbôit lõm, được đặt tực lên vỏ cơ cấu bằng cách tựu lên hai
ổ bi đỡ chặn 12. Trục vít được nối với trục lái thông qua ống then hoa. Khi trục vít
bắt vào vỏ cơ cấu lái một đầu được chặn bằng vòng chặn và vòng chắn dầu để
dầu trong ổ bi không bò bẩn và tràn ra ngoài. Đầu còn lại được chặn bởi nắp dưới
15 có tấm đệm 16 gồm có thể là hai hay nhiều tấm có tác dụng là khi ổ bi bò mòn
nhiều thì người ta sẽ tháo bớt một hoặc vài tấm tuỳ vào độ mòn của ổ bi để chỉnh
lại độ dơ của ổ. Nhờ đó nắp dưới sẽ được ép chặt vào ổ bi hơn và khử được độ
dơ.nắp dưới được bắt chặt với vỏ cơ cấu bằng bu lông 17 có lông đền 16. trục bò
động 10 có giá đỡ con lăn. Một đầu trục 10 có then hoa và ren để lắp đòn quay
đứng và có bu lông để xiết chặt, đầu còn lại có ren để lắp chi tiết 5 để điều chỉnh
trục bò động và đai ốc chặn số 4. Đai ốc khoá 1 được bắt lên chi tiết 5. Trong quá
trình hoạt động thì giữa 2 chi tiết tiếp xúc sẽ có độ rơ do đó để điều chỉnh độ rơ
giữa trục vít và con lăn người ta sẽ điều chỉnh trục bò động 10 nhờ vặn ống điều
chỉnh 5 khi đó trục bò động 10 sẽ dòch chuyển tònh tiến dọc trục và như vậy ta sẽ
15
điều chỉnh được độ dơ giữa trục vít13 và con lăn 23, khi đã đạt được độ rơ hợp lý
người ta sẽ vặn chặt đai ốc khoá số 1 lại. Ở đây trục vít. trục vít 1 nằm trong vỏ cơ
cấu lái và được gối lên ổ 12 và 9 tại 3 vò trí. nắp trên 6 được bắt với vỏ cơ cấu lái
tại 4 vò trí nhờ bulông 19, ở giữa có vòng đệm để chắn dầu. trên nắo trên có bố trí
lỗ tra dầu vào cơ cấu 20,lỗ này được đóng kín bằng bulông.
16
Cung răng 5 là phần bò động của cơ cấu lái, trục của cung răng gọi là trục
“dẻ quạt”. răng của cung răng có tiết diện thay đổi : Từ tiết diện lớn đến bé,
ngược chiều với thanh răng. Khi làm việc các răng ăn khớp chuyển động sẽ làm
cho trục bò động của cung răng quay quanh tâm trục của nó.
b. Nguyên lý làm việc:
Khi người lái tác dụng lực vào vành tay lái sẽ làm cho trục lái quay tạo nên
chuyển động quay theo của trục vít vô tận. Trục vít không di chuyển dọc trục nên
êcu bên ngoài sẽ dòch chuyển, tức là đẩy thanh răng chuyển động tònh tiến. Sự
dòch chuyển của thanh răng sẽ làm quay cung răng và trục bò động. do đòn quay
đứng được nối với trục bò động bằng theo hoa nên khi trục bò động quay sẽ làm
cho đòn quay đứng xoay đi một góc tương thích với lực mà người lái dùng quay
vành tay lái. Nếu như trục vít và êcu ăn khớp trục tiếp (không thông qua các viên
bi trung gian) thì sẽ phát sinh ra lực ma sát trượt lớn sẽ gây ra sự mài mòn chi tiết
rất lớn. Việc dùng các viên bi nằm giữa (Truyền lực từ trục vít sang êcu) sẽ làm
giảm lực ma sát đi nhiều lần. Do vậy kết cấu cho phép các chi tiết có độ bền cao
hơn nhiều lần.
Trong quá trình làm việc quá trình ăn khớp của êcu thanh răng và cung răng
thường xuyên chòu tải trọng nên việc sử dụng cung răng có dạng tiết diện thay đổi
sẽ có tác động tự động điều chỉnh khe hở ăn khớp. Khi bọ mòn, chúng ta điều
chỉnh khe hở ăn khớp bằng cách đẩy sâu ốc điều chỉnh 6 như vậy cung răng sẽ đi
sâu vào thanh răng. Như vậy khe hở ăn khớp sẽ giảm. Cơ cấu có tỉ số truyền lớn.
18
2.Cơ cấu lái trục vít - êcu bi - thanh răng trên xe tải Kraz – 250
Kết cấu của cơ cấu lái trục vít – êcu bi – thanh răng trên xe tải Kraz – 250
được trình bày trên hình 1.5.
Hình 1.5: Cơ cấu lái trục vít - êcu bi - thanh răng xe tải Kraz - 250
1- chốt nắp dưới trục bò động; 2- nắp chắn dầu; 3- phớt chắn dầu; 4- đai ốc; 5- lông đền; 6-
ống dẫn hướng; 7- đòn kéo ngang; 8- ổ bi trước; 9- ốc tháo dầu; 10- vỏ cơ cấu lái; 11- trục vít;
12- ốc đổ dầu; 13- ổ bi trong; 14- ổ bi trên; 15- vòng đệm; 16- phớt chắn dầu; 17- êcu điều
chỉnh; 18- nắp đậy trên; 19- vòng đệm; 20- nắp đệm dưới; 21- bulông bắt nắp đệm dưới; 22-
12 – bulông; 13- ổ bi đỡ chặn trên;
20
a. Cấu tạo
Trục vit 11 được nối với trục lái bằng then hoa tại đầu trục và được tựa lên
vỏ của cơ cấu lái bằng các ổ bi đở chặn. Trên trục vít có nữa rãnh hình tròn để các
viên bi có thể trượt trên nữa rãnh của trục vít và nữa rãnh của ecu thanh răng.
Ecu thanh răng 8 có các thanh răng ăn khớp với cung răng trên trục bò động 1.
Trục bò động gối tựa lên vỏ bằng các ổ bi kim 3. trên trục bò động được nối với
đòn quay đứng.
b. Nguyên lý làm việc
Khi quay vành tay lái truyền động quay của vành tay lái thông qua trụclái
sẽ làm cho trục vít 11 quay. Khi trục vít quay sẽ làm cho ecu chuyển động tònh
tiến trên trục vít theo chiều dọc trục. khi ecu thanh răng chuyển động sẽ làm cho
cung răng trên trục bò động quay và làm cho trục bò động quay. Khi trục bò động
quay thông qua đòn quay đứng và hình thang lái làm quay cũng như một số cơ cấu
khác làm cho bánh se quay theo chiều người lái cần đánh tay lái.
Ở đây để người lái có thể quay vành tay lái một cách nhẹ nhàng thì người ta
bố trí thêm hệ thống trợ lực trên xe. Phần này chỉ tìm hiểu hoạt động phần cơ khí
còn hệ thống trợ lực chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần sau.
Giữa cơ cấu lái xe tải Kraz – 250 và xe tải Max 500 đó là cơ cấu lái sử dụng
trên xe
5.Cơ cấu lái trục vít êcu bi thanh răng xe KAMAZ 5320:
Sơ đồ hệ thống lái được trình bày như trên hình vẽ.
Sơ đồ bố trí hệ thống lái xe KAMAZ ##ô#c the# hie#n treân hình 1.6:
21
Hình 1.6: sơ đồ hệ thống lái xe KAMAZ5320
b.Cấu tạo:
Hệ thống gồm có 3 phần:
−Bộ phận cung cấp A
−Bộ phận Phân phối B
Qua trục 27 mô men được truyền đến cacđăng thứ 2 sau đó đến trục của bánh
răng côn, qua cặp bánh răng côn mô men được thay đổi hướng.
Bánh răng côn quay làm quay trục vít, thông qua các viên bi trong rãnh vít và
rãnh của ecu 14 chuyển chuyển động quay của trục vít thành chuyển động tònh
tiến sang trái của êcu 14 và pittong 8. Pittong 8 có răng ăn khớp các răng của cung
răng 6 nhằm chuyển chuyển động tònh tiến của pittông 8 thành chuyển động quay
của cung răng 6 do đó khi pittông 8 tònh tiến sang trái thì cung răng 6 quay theo
chiều kim đồng hồ. cung răng 6 có liên kết với thanh 9 thuộc hệ thống dẩn động
lái, nhờ đó chuyển động được truyền đến bánh xe dẩn hướng. làm bánh dẩn hướng
quay sang trái.
6.Cơ cấu lái trục vít - êcu bi – thanh răng xe tải Landrover
23
Hình 1.7:Sơ đồ hệ thống lái xe tải landrover
1 - hộp cơ cấu lái; 2 - bạc trượt; 3 - trục vít êcu bi; 4 – bi cầu; 5 - vỏ trục lái; 6 – vòng đệm; 7,8 –
ổ bi; 9 – bi; 10 - nắp ổ bi; 11 - trục bò động; 12 - phớt chắn dầu; 13 - lỗ bắt bulông; 14 – vít điều
chỉnh; 15 - nắp bòt dầu; 16 – lông đền chống xoay; 17 – bulông; 18 – bulông bắt tấm chắn;19 –
bulông bắt nắp bên; 20 – bulông bắt vỏ trục lái với vỏ cơ cấu lái; 21 – đòn kéo ngang; 22 – bulông
giữ nắp dưới; 23 – lông đền; 24 – vành tay lái; 25 – vòng hãm; 26 - ống tròn có then hoa; 27 –
lông đền ba cạnh; 28 – lông đền cong; 29 – đai ốc giữ vành tay lái; 30 – đòn kéo dọc; 31- khớp nối
đòn kéo dọc với hình thang lái; 32 - khớp cầu nối đòn kéo dọc với đòn kéo ngang; 33 - ổ bi côn; 34
- đệm ổ bi; 35 - đệm nối với đòn kéo đứng; 36 - ống lót khớp cầu; 37 – đai ốc dưới; 38 – đai ốc
trên; 39 - bạc lót; 40 – đai ốc có lỗ gài chốt; 41 - chốt
Loại cơ cấu trục vit bi cung răng của loại xe tải land rover này có vài khác biệt so
với các cơ cấu trên đó là loại này không có thanh răng – cung răng.
a. Cấu tạo:
Trục vít 3 được gắn liền với trục lái và được bao ngoài bằng vỏ trục lái, vỏ trục lái
5 có mặt bích để lắp với vỏ cơ cấu lái bằng 4 bulông. Ở giữa vỏ trục lái và vỏ cơ
cấu người ta lót nhiều hơn 2 miếng đệm. Các miếng đệm này có tác dụng điều
chỉnh độ dơ của trục lái với vành tay lái để giảm độ dơ khi làm việc. Trục lái được
bắt chặt với vành tay lái bằng đai ốc 29 và ống có then hoa 26 nhằm chống khả