Bài giảng bài luyện tập oxi và lưu huỳnh hóa học 10 (5) - Pdf 33

HÓA HỌC 10

LUYỆN TẬP

OXI VÀ LƯU
HUỲNH


A. KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Với số mol bằng nhau, phương trình hoá học điều chế
được lượng oxi nhiều nhất là:
A. 2KCLO3  2KCL + 3O2
tác MnO2)

(Điều kiện: to và xúc

B. 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2
to)

(Điều kiện:

C. 2HgO  2Hg + O2
to)

(Điều kiện:

D. 2KNO3  2KNO2 + O2

(Điều kiện: to)



Để phân biệt các khí không màu: HCl, CO2, O2 và O3 phải
dùng lần lượt các hoá chất là:
A. Nước vôi trong, quỳ tím, dung dịch KI.
B. Quỳ tím tẩm ướt, vôi sống, dung dịch KI có hồ
tinh bột.
C. Quỳ tím tẩm ướt, nước vôi trong, dung dịch KI có hồ
tinh bột.
D. Dung dịch NaOH, dung dịch KI có hồ tinh bột.


BÀI 2.
Khi làm thí nghiệm, nếu vô tình làm đổ Hg ra sàn em sẽ
dùng chất nào sau đây để làm sạch? Vì sao?
A. Than củi.
B. Cát sông.
C. Tro bếp.
D. Lưu huỳnh.


II. BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
BÀI 1.

Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm oxi và ozon đi qua
dung dịch KI dư. Thấy có 12,7g chất rắn màu tím
đen.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn hợp.
BÀI 2.

Đun nóng một hỗn hợp gồm 6,4g lưu huỳnh và 15g kẽm

4
 %VO = 50%.
2

=

x 100 =


ĐÁP ÁN – BÀI 2
a. Phương trình phản ứng:

S + Zn

to

ZnS

b. Vai trò của các chất trong phản ứng:

- Zn là chất khử (bị oxi hoá).
- S là chất oxi hoá.
c. Khối lượng của chất dư sau phản ứng
là:
6,4

- Theo đề bài ta có: nS =
= 0,20 mol.
32
15

O

Z

O

N

2

O

X

I

H

Ó

A M Ạ N H

N G M

Ù

I

4


N

H

K

H Ử

8

M

À

U

V

À

Ư U

H

U



N


D

I

L

Ê

I

T

N G

R

I

C

H É

P


D. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Đọc các Slide bài giảng để nhớ lại các kiến thức vừa luyện tập và khắc sâu
kiến thức hơn.
- Làm bài tập 6.9 và 6.15 trang 46, 47 sách Bài tập hoá học 10.
- Dặn HS về nhà đọc trước bài 32 – Hiđro sunfua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status