Sự lan truyền bệnh trên cá da trơn - Pdf 33

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
L
L
Ê
ÊT
T
H
H

ỊD
D
I
I


M
M

L
L
A
A
N
NT
T
R
R
U
U
Y
Y


N
NB
B


N
N

Ơ
Ơ
N
N(
(
C
C
Á
ÁT
T
R
R
A
A
)
)
S
Ĩ
ĨC
C
Ô
Ô
N
N
G
GN
N
G
G
H
H

ỆT
T
H
H
Ô

L
L
Ê
ÊT
T
H
H

ỊD
D
I
I


M
M

M


T
T
R
R
U
U
Y
Y


N
NB
B


N
N
H
HT
T
R
R
Ê

C
Á
ÁT
T
R
R
A
A
)
)
C
C
h
h
u
u
y
y
ê
ê
n

n
g
gT
T
h
h
ô
ô
n
n
g
gT
T
i
i
n
nM
M
ã
ã


0
5
5

L
L
U
U


N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T
H
H



T
T
H
H
Ô
Ô
N
N
G
GT
T
I
I
N
N

Người hướng dẫn: Gs. Alexis Drogoul
Ts. Huỳnh Xuân Hiệp
cung cấp cho tôi không những tài liệu, kiến thức khoa học, ñọc góp ý, chỉnh sửa báo
cáo mà còn truyền ñạt những kinh nghiệm quí báu của Thầy trong nghiên cứu ñể
giúp tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Ts. Lê Quyết Thắng, Trưởng Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông –
chủ nhiệm ñề tài cấp nhà nước "Nghiên cứu xây dựng các hệ thống thông tin hỗ trợ
việc phòng chống dịch bệnh cây trồng và thủy sản cho vùng kinh tế trọng ñiểm" (mã
số: KC.01.15/06-10), ñã dành một chủ ñề trong ñề tài cho tôi nghiên cứu. Thầy
cũng ñã ñọc và có nhiều góp ý thiết thực giúp tôi hoàn thành báo cáo này.
Ts. Phạm Thanh Liêm, Ts Từ Thanh Dung và Cô Đặng Thụy Mai Thy, Giảng
viên Khoa Thủy Sản, Trường Đại học Cần Thơ, ñã cung cấp, tư vấn nhiều kiến thức
chuyên môn về Thủy sản, ñặc biệt các thông tin cá tra và bệnh trên cá tra.
Các cán bộ và kỹ thuật viên tại sở Khuyến nông – Khuyến ngư, phòng nông
nghiệp huyện Phú Tân, phòng nông nghiệp huyện Châu Phú, tỉnh An Giang ñã cung
cấp thông tin về tình hình nuôi cá tra. Tôi cũng xin cảm ơn các hộ nuôi cá tra tại
huyện Phú Tân và huyện Châu Phú ñã trả lời phỏng vấn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn ñến Ban Chủ Nhiệm Khoa Khoa Học Tự Nhiên,
Thầy Cô Khoa Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông, các ñồng nghiệp trong Bộ
Môn Tin Học, các bạn trong nhóm mô phỏng: Hồ Văn Tú, Trương Thị Thanh
Tuyền, Phan Huy Cường và gia ñình ñã tạo ñiều kiện, ñộng viên và giúp ñỡ tôi rất
nhiều ñể vượt qua những lúc gặp khó khăn trong quá trình học tập và làm việc.
Học viên Lê Thị Diễm, MSHV 250706
Lớp Cao học Hệ thống thông tin K14
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang iii
MỤC LỤC
----- 




2.3.1 Giới thiệu GAMA.....................................................................................13
2.3.2 Ngôn ngữ GAML .....................................................................................14
2.4 Mô hình ngăn (compartment model)............................................................15
Chương 3: MÔ HÌNH CÁ TRA.........................................................................17
3.1 Mô hình sinh trưởng của cá tra ....................................................................17
3.1.1 Đặc ñiểm sinh học của cá tra...............................................................................17
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang iv
3.1.2 Mô hình sinh trưởng ...........................................................................................17
3.1.3 Các mô hình nuôi cá .................................................................................18
3.2 Bệnh cá........................................................................................................21
3.2.1 Khái niệm bệnh cá....................................................................................21
3.2.2 Vấn ñề lan truyền bệnh .............................................................................23
3.2.3 Bệnh gan thận mủ.....................................................................................24
Chương 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH LAN TRUYỀN BỆNH TRÊN CÁ TRA ............26
4.1 Khảo sát thu thập số liệu..............................................................................26
4.2 Mô hình lan truyền diện rộng.......................................................................27
4.2.1 Môi trường ...............................................................................................27
4.2.2 Tác tử (agent) ...........................................................................................32
4.2.2.1 Tác tử "nước" (water) ............................................................................32
4.2.2.2 Tác tử "ao" (pond) .................................................................................33
4.2.2.3 Tác tử "cá tra" (catfish)..........................................................................38
4.2.3 Mô hình quan hệ giữa các tác tử ...............................................................39
4.2.4 Mô hình lan truyền bệnh diện rộng ...........................................................41
4.3 Mô hình lan truyền bệnh diện hẹp................................................................48
4.3.1 Các thành phần trong mô hình ..................................................................48
4.3.2 Mô hình lan truyền bệnh trong ao nuôi .....................................................50
Chương 5: MÔ PHỎNG SỰ LAN TRUYỀN DỊCH BỆNH ..............................52
5.1 Giới thiệu gói mô phỏng lan truyền bệnh gan thận mủ trên cá tra ................52

Hình 2.2: Meta-model hướng tác tử ñược biểu diễn bằng UML[16] .......................9
Hình 2.3: Minh họa tóm tắt về mô hình [13].........................................................10
Hình 2.4: Biểu diễn một mô hình hướng tác tử [16]..............................................13
Hình 2.6: Cấu trúc của một tập tin GAML............................................................15
Hình 2.7: Mô hình ñơn giản một ngăn ..................................................................16
Hình 2.8: Mô hình ña ngăn...................................................................................16
Hình 2.9: Mô hình ña ngăn thể hiện qua các ô nước .............................................16
Hình 3.1: Mô hình sinh trưởng của cá tra..............................................................17
Hình 3.2: Các mô hình nuôi cá tra ........................................................................18
Hình 3.3: Sơ ñồ tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng ñến ao nuôi.................................20
Hình 3.5: Các nguyên nhân gây bệnh ở ĐBSCL...................................................22
Hình 3.7: Các con ñường lan truyền bệnh truyền nhiễm .......................................23
Hình 3.8: Các thời kỳ phát triển của bệnh.............................................................24
Hình 4.1: Bản ñồ hành chính của huyện Phú Tân..................................................29
Hình 4.2: Môi trường cho mô hình ......................................................................30
Hình 4.3: Các loại cửa ao......................................................................................33
Hình 4.4: Sơ ñồ phân loại ao nuôi.........................................................................34
Hình 4.5: Sơ ñồ kế thừa giữa các loại ao...............................................................35
Hình 4.6: Sự phân hóa vi khuẩn trong ao..............................................................35
Hình 4.7: Sơ ñồ mô tả quá trình chuyển trạng thái ao nuôi....................................37
Hình 4.8: Sơ ñồ mô tả quá trình chuyển trạng thái của tác tử cá............................39
Hình 4.9: Sơ ñồ kế thừa giữa các tác tử ................................................................40
Hình 4.10: Mô hình tương tác giữa các tác tử. ......................................................40
Hình 4.12: Sơ ñồ nước truyền ñi theo luật 1..........................................................42
Hình 4.13: Sơ ñồ nước nhận vào theo luật 2 .........................................................42
Hình 4.14: Ô nước hướng 0 và các vị trí lân cận...................................................43
Hình 4.15: Ô nước hướng 1 và các vị trí lân cận...................................................44
Hình 4.16: Mô hình nước lan truyền trên sông......................................................47
Hình 4.17: Mô hình lan truyền bệnh trên diện rộng...............................................48
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hình 6.19: Tình hình lan truyền bệnh sau hai ngày có dùng thuốc........................78 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang vii
DANH MỤC BẢNG
----- 





 -----

Bảng 3.1: Bảng mô tả về bệnh gan thận mủ..........................................................25
Bảng 4.1: Bảng màu mô tả các thành phần của môi trường...................................30
Bảng 4.2: Bảng mô tả màu minh họa cho trạng thái của tác tử..............................31
Bảng 6.1: Bảng màu biểu diễn trạng thái ao..........................................................64
Bảng 6.2: Thống kê diện tích ao theo trạng thái sau vài bước ...............................69
Bảng 6.3: Thống kê diện tích ao theo trạng thái sau 6 ngày ..................................70

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
----- 




pathogen (bacteria) propagate along the river, from the river to fishponds and vice
versa by adjusting the input arguments. We are also able to monitor how the disease
propagates among individual fish in a single fishpond. The objective is to predict
the infectious or healthy state of fishponds. The model's input arguments such as
originally infectious state, temperature, pH value, and so on can be adjusted, i.e.
different environmental conditions, to obtain different results.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang x
TÓM TẮT

Đề tài ứng dụng lý thuyết mô hình hóa và mô phỏng ña tác tử ñể xây dựng một
mô hình lan truyền bệnh trên cá da trơn theo dòng nước trong những ñiều kiện thủy
lý, thủy hóa và vi sinh của môi trường nuôi tại một số vùng ở ñồng bằng sông Cửu
Long. Cụ thể mô hình ñược thí ñiểm với bệnh gan thận mủ (white spots on the
internal organs) trên cá tra tại huyện Phú Tân, tỉnh An Giang. Trong mô hình này
chúng ta có thể quan sát quá trình bệnh (vi khuẩn) lan truyền trên sông, bệnh lan
truyền từ sông vào ao và ngược lại dưới tác ñộng của các ñiều kiện môi trường
thông qua các tham số ñầu vào. Mục tiêu ñề tài nhằm dự báo tình trạng nhiễm bệnh
và khỏi bệnh của các ao nuôi. Đồng thời chúng ta cũng quan sát ñược sự lan truyền
bệnh trong phạm vi một ao, bệnh lan truyền từ mầm bệnh sang các cá thể cá, sự lan
truyền bệnh giữa các cá thể cá trong ao. Các tham số ñầu vào (tình trạng nhiễm
bệnh ban ñầu, nhiệt ñộ, ñộ pH, …) của mô hình có thể thay ñổi ñể nhận ñược những
kết quả thực thi khác nhau của mô hình trong từng ñiều kiện môi trường.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 1
Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1

1800000
2000000
2000 2004 2005 2006 2007 S
ơ
b

2008
Năm
Sản Lượng (tấn)
Sản lượng nuôi
trồng thủy sản
Sản lượng cá

Hình 1.1: Biểu ñồ thống kê tình hình nuôi trồng thủy sản tại ĐBSCL[2]

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2
Theo niên giám thống kê năm 2008 của cục thống kê về tình hình nuôi trồng thủy
sản tại ĐBSCL trên biểu ñồ hình 1.1, chúng ta sẽ thấy rõ sự gia tăng về sản lượng
nuôi trồng thủy sản theo năm, không có năm nào giảm xuống, ñặc biệt từ 2006 ñến
2008, có sự gia tăng vượt bậc. Song song với sự phát triển nói chung về nghề nuôi
trồng thủy sản thì nghề nuôi cá cũng tăng theo từng năm. Loài cá ñược nuôi phổ
biến ở ĐBSCL là cá tra.
Tuy nhiên tình trạng nuôi cá tra không theo qui hoạch, không tuân thủ qui trình
khoa học về nuôi cá, không chăm sóc quản lý tốt trong quá trình nuôi ñã dẫn ñến
tình trạng dịch bệnh xảy ra rất phổ biến.
Có thể ứng dụng công nghệ thông tin ñể hỗ trợ nông dân nuôi cá tra trong cảnh
báo phòng chống dịch bệnh không? Đây là câu hỏi ñược các chuyên gia quan tâm.
Để có thể ñưa ra những quyết ñịnh hỗ trợ phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh

dựng hệ chuyên gia hỗ trợ, xây dựng cổng thông tin, mô phỏng, dự báo,...).
1.1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về lý thuyết mô hình hóa và mô phỏng hướng ña tác tử. Đồng
thời ñề tài cũng nghiên cứu về các thông tin liên quan ñến cá tra và nghề nuôi cá tra
tại các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long nói chung và một số huyện thí ñiểm của Tỉnh
An Giang nói riêng như: ñặc ñiểm sinh học của cá tra, các hình thức nuôi cá tra hiện
nay, các ñiều kiện ảnh hưởng ñến chất lượng nước khi nuôi cá tra, các chỉ tiêu thủy
lý, thủy hóa, vi sinh; vấn ñề bệnh trên thủy sản nói chung và bệnh gan thận mủ trên
cá tra nói riêng.
Ứng dụng lý thuyết mô hình hóa và mô phỏng ña tác tử, xây dựng mô hình lan
truyền bệnh gan thận mủ trên cá tra theo nguồn nước, thực hiện mô hình bằng ngôn
ngữ GAML trên hệ nền GAMA.
Hình 1.2 là minh họa tóm tắt về các ñối tượng cần nghiên cứu của ñề tài. Hình 1.2: Minh họa tóm tắt các ñối tượng cần nghiên cứu

Hình 1.2 cho ta cái nhìn tổng quát mô hình quan niệm về hệ thống của ñề tài. Từ
hệ thống thực, áp dụng lý thuyết mô hình hóa ñể xây dựng một mô hình biểu diễn
lại hệ thống thực ñã cho, khi mô hình ñã ổn ñịnh ta sẽ dùng một bộ mô phỏng thực
Mô phỏng

hướng tác tử vào trong thực tế. Đây sẽ là một phương pháp hữu ích ñể phục vụ cho
việc nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm chứng các mô hình hệ thống thực; góp phần hỗ
trợ ra quyết ñịnh.
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu
Vấn ñề ñược nghiên cứu dựa trên sự kết hợp cả ba phương pháp ñó là phương
pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp khảo sát thực tế và phương pháp thực
nghiệm. Nghiên cứu lý thuyết ñể tìm hiểu các thông tin liên quan ñến vấn ñề, hiểu
vấn ñề một cách rõ ràng. Khảo sát thực tế giúp kiểm tra lại phần lý thuyết, cũng như
thu thập thêm các kiến thức chuyên gia, kinh nghiệm thực tế liên quan ñến vấn ñề.
Kết hợp kết quả nghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực tế tìm ra giải pháp giải quyết
vấn ñề một cách hiệu quả và dùng phương pháp thực nghiệm ñể xây dựng một hệ
thống giải quyết yêu cầu ñã ñặt ra.
1.2

Các vấn ñề liên quan
Mô hình hóa và mô phỏng ñang có một sự bùng nổ về ứng dụng trong thời gian
gần ñây. Tại hội thảo quốc tế về mô hình hóa và mô phỏng các hệ thống phức tạp
diễn ra vào tháng 10 năm 2009, tổ chức tại Viện tin học pháp ngữ Hà Nội có rất
nhiều báo cáo về mô phỏng từ những vấn ñề cổ ñiển cho ñến các vấn ñề liên quan
ñến thực tế hiện nay như: mô phỏng sự hình thành, lan truyền và sự ngập lụt do
sóng thần dựa trên bản ñồ số, mô hình hóa và mô phỏng sự phân tán trong quần thể
(trứng, ấu trùng, cá) ở biển, mô hình hệ cột cát,... qua ñây cho thấy mô hình hóa và
mô phỏng ngày càng ñược quan tâm.
Nhờ sự phát triển của khoa học máy tính, của lĩnh vực trí tuệ nhân tạo cũng như
sự phức tạp trong các hệ thống thực, việc mô hình hóa và mô phỏng ñang ñi theo
một khuynh hướng mới ñó là mô hình hóa và mô phỏng hướng tác tử (ABM), ñây
ñang là một cách tiếp cận có nhiều ưu ñiểm vượt trội vì nó mô tả hệ thống thực một
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5


Các nội dung chính
Bài báo cáo giới thiệu về các nội dung ñã nghiên cứu của ñề tài, báo cáo ñược
chia làm bảy phần:
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

Phần một: Trình bày lý do chọn ñề tài, mục ñích, ñối tượng và phạm vi
nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài nghiên cứu. Đánh giá về
các công việc liên quan ñến ñề tài.

Phần hai: Trình bày cơ sở lý thuyết về mô hình, mô hình hóa và mô phỏng
hướng tác tử.

Phần ba: Trình bày các kiến thức liên quan ñến con cá tra, nghề nuôi cá tra và
bệnh gan thận mủ trên cá tra.

Phần bốn: Ứng dụng cơ sở lý thuyết ñã trình bày ở phần hai và phần ba ñể
xây dựng mô hình lan truyền bệnh gan thận mủ trên cá tra theo dòng nước.
Mô tả các thành phần trong hệ thống: môi trường, tác tử, hành vi của các tác
tử, mối liên hệ của các tác tử.

Phần năm: Mô phỏng sự lan truyền bệnh với GAMA.

Phần sáu: Kết quả thực nghiệm trên mô hình ñã xây dựng: Lan truyền bệnh
trên sông và lan truyền bệnh giữa các ao và trong ao.

Phần cuối: Đánh giá kết quả ñạt ñược và kiến nghị về hướng phát triển tiếp
theo của ñề tài.

của hệ thống
Mô hình vật lý Mô hình toán
Mô hình giải tích Mô hình số
Mô phỏng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8
thành mô hình giải tích và mô hình số. Mô hình giải tích ñược xây dựng bởi các
biểu thức giải tích [4]. Cụ thể là chúng ta xem vấn ñề với những ràng buộc như: tất
cả các cá thể của mỗi loài sẽ có cùng những thuộc tính ñại diện, những hành vi ñược
ước lượng trung bình hóa và ñược thể hiện bằng những biểu thức, các biểu thức này
nối với nhau bằng các luật. Điểm lợi của mô hình giải tích là sự chắc chắn và mang
tính ñặc trưng chung, cho kết quả rõ ràng, tổng quát (vì nó ước lượng hóa trên các
tham số quan trọng), mà chủ yếu là có thể giải quyết vấn ñề theo cách tuần tự. Tuy
nhiên, sự ñồng nhất này cũng là giá phải trả cho sự ñơn giản ñến quá mức hệ thống
thực, vì vậy kết quả giải quyết vấn ñề có thể không ñược gần với thực tế.
Mô hình số:
ñược xây dựng theo phương pháp số tức là bằng các chương trình
chạy trên các máy tính số. Ngày nay, nhờ sự phát triển của kỹ thuật máy tính và kỹ
thuật tin học, người ta ñã xây dựng ñược các mô hình số có thể mô phỏng ñược quá
trình hoạt ñộng của các ñối tượng thực. Những mô hình này gọi là mô hình mô
phỏng. Ưu ñiểm của mô hình mô phỏng là có thể mô tả các yếu tố ngẫu nhiên và
tính phi tuyến của ñối tượng thực do ñó mô hình càng gần với ñối tượng thực[4].
2.1.2 Mô hình và mô hình hóa
Định nghĩa về mô hình
: Mô hình là một cấu trúc trừu tượng nó cho phép hiểu về
một hệ thống tham chiếu (reference system) hay còn gọi là hệ thống thực thông qua
việc trả lời một vài câu hỏi liên quan ñến hệ thống. Mô hình là sự biểu diễn lại một
cách ñơn giản hóa của hệ thống tham chiếu, ñược xây dựng dựa trên một lý thuyết
chung và ñược viết trong một ngôn ngữ khoa học và ngôn ngữ này ñược gọi là ngôn

Ngôn ngữ mô tả mô hình. Ngôn ngữ này biểu diễn những mô hình
ñộng mà một bộ mô phỏng có thể thông dịch. Meta-model ñịnh nghĩa những khái
niệm (thành phần) trong việc mô hình hóa hệ thống tham chiếu, các ñặc ñiểm, các
mối quan hệ tồn tại giữa những khái niệm ñộc lập của các kỹ thuật cài ñặt trong tin
học ñược sử dụng bởi bộ mô phỏng.
Có nhiều meta-model ñược sử dụng trong mô phỏng. Để minh họa rõ ràng hơn,
chúng ta tham khảo hình 2.2 là sự biểu diễn một cách ñơn giản meta-model hướng
tác tử bằng UML.
Hình 2.2: Meta-model hướng tác tử ñược biểu diễn bằng UML[16]

Hành ñộng
Nhận thức
Hình 2.3: Minh họa tóm tắt về mô hình [13]

Chú ý:
Không có một mô hình chung cho mọi hệ thống tham chiếu. Cùng một hệ
thống có thể sinh ra nhiều câu hỏi khác nhau, và mỗi câu hỏi này liên quan tới một
khía cạnh nào ñó cần quan tâm và mỗi câu hỏi có thể cho sinh ra những mô hình
khác nhau ñược biểu diễn trong những ngôn ngữ khác nhau tùy thuộc vào lý thuyết
ñược chọn và những dữ liệu sẵn có.
Một mô hình ñược gọi là tĩnh khi mô hình ñó biểu diễn lại một hệ thống tham
chiếu mà không có sự biến ñổi theo thời gian. Ngược lại, một mô hình ñược gọi là
ñộng khi nó có thể hiện sự thay ñổi theo thời gian trong sự biểu diễn của nó thông
qua một vài giả thuyết hoặc một vài luật.
Hệ thống thực
Bi

u di

n l

i
Meta-model
Các khái ni

m
(concepts)
Lý thuy
ế
t


Mô phỏng cũng có mục ñích chỉ ra sự giao tiếp, sự tập huấn, sự minh họa rõ
ràng: Nghĩa là mô phỏng làm cho thấy rõ và chia sẽ mô hình ñộng của hệ
thống thực.
-

Hiểu biết, khám phá: Mô phỏng cho phép hiểu chức năng của hệ thống thực
bằng cách xem mô hình như một bản sao thu nhỏ mà chúng ta có thể nghiên
cứu ñược một cách dễ dàng.
-

Hỗ trợ quyết ñịnh hay là một sự ñiều khiển mà nó tác ñộng ñến trạng thái
thực của hệ thống tham chiếu.
-

Tiên ñoán, dự báo những sự phát triển (thay ñổi) có thể của hệ thống thực
(ứng dụng trong các trò chơi).
Bộ mô phỏng (Simulator): là một chương trình tin học hay còn gọi là một hệ nền
(platform) có khả năng thông dịch những mô hình ñộng và ñược sử dụng ñể sinh ra
những sự thay ñổi (xáo trộn) mong muốn trên những mô hình này.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 12
Mô hình thực thi (operational model): là mô hình ñộng ñược mô tả trong một
ngôn ngữ tuân theo meta-model kết hợp với bộ mô phỏng và ngôn ngữ này có thể
ñược thông dịch trực tiếp hoặc ñược thực thi bởi bộ mô phỏng.
2.2.2 Môi trường (environment)
Môi trường là nơi chứa các tác tử, các tài nguyên, là một phần thiết yếu của hệ ña
tác tử. Môi trường trong ABM phục vụ cho nhiều chức năng như nhận thức, di
chuyển, ñịnh vị,... và cung cấp một cấu trúc không gian ña hình.

Hình 2.4: Biểu diễn một mô hình hướng tác tử [16]

2.3

Hệ nền GAMA (GAMA platform)
2.3.1 Giới thiệu GAMA
Dự án GAMA [8] (GIS & Agent-based Modelling Architecture) hiện nay ñang
ñược phát triển tại phòng nghiên cứu MSI (Modélisation et Simulation Informatique
de systèmes complexes) và ñược tài trợ bởi IRD (Institut de Rechere pour le
Développement). Dự án ñược sự hợp tác của nhiều
ñối tác: l'IFI, l'IRD, CIRAD, l'EDF, UMMISCO.
Mục tiêu của dự án là thiết kế một hệ nền chung cho
mô hình hóa và mô phỏng hướng tác tử ñối với
những hệ thống phức tạp.
Mục tiêu của GAMA là kết hợp những ñiểm
mạnh của các hệ nền mô phỏng ñã có hiện nay:
-

Kế thừa và mở rộng Repast J (và Repast S)
trong việc sử dụng meta-model mạnh và một
ngôn ngữ mô hình hóa.
-

Dễ sử dụng như Netlogo, nhưng vẫn giữ tính
mở của Repast (về GIS, kế thừa, sử dụng lại,...).
Môi trường
Hành
dộng
Nhận thức
Giao tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status