✁
✂
✄
☎
✆
✝
✞
✟
✠
✣
✩
✻
✢
✩
❖
◗
✡
✥
✾
✆
✠
✝
✦
❁
✍
✆
✧
❂
❘
☛
✤
✼
❇
✑
✫
✠
✂
✧
❁
❈
✄
☎
★
❉
✆
●
❈
✯
✰
❍
✣
■
❆
✦
✼
❏
✱
✿
✲
❁
✶
✽
✷
●
❈
✸
❆
✹
✼
✣
◆
✦
✬
✤
✺
❚
✗
❱
❲
Chi tiết máy là đơn vị nhỏ nhất và hoàn chỉnh của máy, đặc trưng của nó là không thể tách
ra được và đạt mọi yêu cầu kỹ thuật.
Có hai nhóm chi tiết máy:
-
❳
✢
❖
✢
❖
❴
❖
✒
❨
✗
❱
❪
❫
❪
❪
❫
❪
ết máy có công dụng chung: ổ bi, bu lông...
ết máy có công dụng riêng: trục khuỷu...
❲
Đây là một phần của máy gồm hai hay nhiều chi tiết máy được liên kết với nhau theo
những nguyên lý nhất định.
✢
❖
✢
❱
❲
Là một phần của máy hoặc bộ phận máy có nhiệm vụ nhất định trong máy.
✖
✍
❢
✠
Là một danh từ quy ước chỉ vật phNm được tạo ra của một quá trình sản xuất này chuyển
sang một quá trình sản xuất khác.
✩
✻
✢
❖
❣
✻
❙
✛
♣
❊
✆
✼
✾
✍
❚
❋
❊
✍
✠
❦
❯
❋
▼
▲
❊
❈
❧
▼
●
❊
✐
❥
✿
✼
❉
◆
✿
❱
❚
✛
♣
✆
✍
✔
✡
✆
q
❞
❝
❚
Là quá trình con người (thông qua các công cụ sản xuất) tác động lên tài nguyên thiên
nhiên hoặc bán thành phNm để biến đổi chúng thành những vật phNm có ích cho xã hội.
✢
✆
✝
✆
✝
✍
r
Là một phần của quy trình sản xuất, làm thay đổi trạng thái của đối tượng sản xuất theo
một thứ tự nhất định và bằng một công nghệ nhất định.
✩
✻
✢
s
❖
✻
❴
✣
❆
✆
✂
❢
✼
✆
✉
✿
❉
✈
a
❧
▼
●
❊
❖
❴
❖
❙
❖
✒
✄
②
✂
Là một phần của nguyên công để làm thay đổi trạng thái, hình dạng của chi tiết máy bằng
một hay một tập hợp dụng cụ với các chế độ làm việc không đổi của dụng cụ.
✢
❖
❴
❖
❴
✑
✆
☛
✖
✍
✑
✗
✘
✙
✆
✚
✛
✄
✜
✆
✆
✝
☛
☞
☎
✌
✍
✎
✏
✑
✠
✂
✄
☎
✆
✁
✡
✿
✂
✆
q
♥
❄
❞
❝
❅
✿
❚
✏
✢
❖
❜
❖
❙
❖
✡
✆
q
❞
❝
❚
✍
✟
❴
❖
✡
✆
q
❞
❝
❚
✍
✟
✆
✝
✌
✍
✼
❖
✽
✾
✿
❵
✾
✆
✍
❀
❁
❂
✆
✡
❁
✠
❊
❉
✈
a
❄
❅
✿
❆
✼
❇
❁
❚
☛
✓
❨
✌
✍
✎
❨
✌
✏
✌
✔
✕
✖
✔
✗
o
✆
☛
✖
✍
✑
✗
✘
✙
✆
✚
✛
✄
✜
✆
✝
✆
✝
☛
☞
☎
✌
✍
♣
✎
✆
✏
✑
✍
✠
- Chiều cao nhấp nhô trung bình Rz là trị số trung bình của những khoảng cách từ đỉnh cao
nhất đến 5 đáy thấp nhất của prôfin đo trong chiều dài chuNn:
( h1 + h3 + h5 + h7 + h9 ) − ( h2 + h4 + h6 + h8 + h10 )
Rz =
5
(µm)
Trong đó h1, h3… h9 và h2, h4… h10 là khoảng cách từ các đỉnh cao nhất và thấp nhất của
prôfin đến một đường bất kỳ song song với đường trung bình.
1.5.1.2. Phân cấp và ký hiệu độ nhẵn bề mặt
Để đánh giá độ nhấp nhô bề mặt sau khi gia công người ta dùng hai chỉ tiêu đó là Ra và Rz.
ư
- 78 quy định 14 cấp độ nhẵn bề mặt từ 1 đến 14.
Tiêu chu
✆
✁
✂
✁
✄
☎
❖
❙
❖
✚
✎
✆
✍
✂
✍
❝
❚
✂
☎
☞
✄
ộ nhẵn bề mặt, để đánh giá chất lượng bề mặt chi tiết người ta còn quan tâm đến
tính chất cơ lý của bề mặt. Tính chất cơ lý biểu hiện dưới dạng các thông số cơ lý như độ cứng
của lớp bề mặt và cấu trúc tế vi bề mặt.
✁
✌
o
☎
✎
✏
Cấu trúc của lớp bề mặt kim loại sau khi gia công cơ bao gồm các lớp sau (
♣
✆
✍
✢
❖
❙
✆
✍
✆
✢
☛
✖
❖
❙
✍
✞
✑
✗
✘
✙
✆
✞
✟
✠
✝
✠
✡
✆
✝
☛
☞
☎
✌
✍
✎
✏
❖
✄
✢
✼
❖
✽
✾
✿
✍
☎
✾
❱
✠
❀
✆
✿
✂
✼
✝
✔
♠
✠
a
✽
❉
✟
✆
♥
❚
✾
♥
❙
❉
✄
✠
Cấu tạo bề mặt
❖
❑
❦
✼
✂
✆
Tính lắp lẫn của một chi tiết máy hay bộ phận máy là khả năng thay thế cho nhau không
cần lựa chọn và sửa chữa mà vẫn bảo đảm được các điều kiện kỹ thuật và kinh tế hợp lý.
Sai phạm trong phạm vi cho phép để đảm bảo tính lắp lẫn gọi là dung sai δ (IT) (
✍
✍
✢
❖
❴
❖
Sơ đồ biểu diễn kích thước và dung sai
Để thuận lợi cho quá trình sử dụng, trên các tài liệu thường ghi kích thước danh nghĩa của
chi tiết có kèm dung sai. Kích thước danh nghĩa là căn cứ để tính độ sai lệch.
Để thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật thì mỗi kích thước danh nghĩa cần có một dãy các trị số
dung sai và sai lệch cơ bản đặc trưng cho vị trí của các dung sai này so với kích thước danh
nghĩa (đường không).
Sai lệch cơ bản là sai lệch trên hoặc dưới gần với đường không. Các sai lệch cơ bản được
kí hiệu bởi một chữ cái: chữ hoa dùng cho lỗ, chữ thường dùng cho trục.
Dung sai phụ thuộc vào kích thước danh nghĩa và cấp chính xác. Tiêu chu
định 19 cấp chính xác theo thứ tự độ chính xác giảm dần: 01, 0, 1, 2,… 17.
✡
☛
☞
✌
✍
✖
✍
✑
✗
✘
✙
✆
✚
✛
✄
✜
✆
✝
❜
✓
✆
✝
☛
☞
☎
✌
✍
✎
✏
✑
✠
✂
✄
☎
✆
9
10
11
12
13
14
15
a
7
10
16
25
40
64
100
✆
✝
♣
✆
✍
✢
❖
❜
❖
Miền dung sai của Trục và Lỗ
Trên các tài liệu kỹ thuật, mỗi kích thước cần quy định dung sai theo tiêu chuNn ISO và
ợc ký hiệu như sau: 18H7, 40g6,…
✞
✂
✟
✗
✘
✙
✆
✚
✛
✄
✜
✆
✝
❡
✁
✂
✄
✍
✎
✏
✑
✠
✂
✄
☎
✆
✝
Lỗ là tên gọi được dùng để ký hiệu các bề mặt trụ trong của các chi tiết.
Trục cơ bản là trục mà sai lệch trên của nó bằng không.
Lỗ cơ bản là lỗ mà sai lệch dưới của nó bằng không.
Kích thước danh nghĩa của mối ghép là kích thước danh nghĩa chung cho cả trục và lỗ.
Dung sai lắp ghép là tổng dung sai của trục và lỗ.
Độ hở là hiệu giữa các kích thước của lỗ và trục nếu kích thước của lỗ lớn hơn kích thước
của trục. Lắp ghép này được gọi là lắp ghép lỏng.
Độ dôi là hiệu giữa các kích thước của lỗ và trục nếu kích thước của trục lớn hơn kích
thước của lỗ. Lắp ghép này được gọi là lắp ghép chặt.
✄
❖
❜
❖
✚
✻
✻
✂
✠
❙
✓
❖
✧
✆
✍
✖
✗
✄
✍
♥
☛
r
✍
✂
✿
✑
✆
◗
❞
✄
✍
✍
✿
✁
✾
✘
❱
✛
❂
✆
✎
✆
✏
❁
✙
✆
✝
✼
✜
❊
✝
✝
✟
✾
✆
✠
✆
✝
☎
✆
☎
✾
✌
✿
✝
✏
✂
❦
❢
✕
✍
✼
✎
☎
✆
✝
✞
✟
✠
✝
✣
❣
❙
✻
✩
❖
✻
✢
▲
✆
✠
✆
✝
✥
❊
❉
☛
✦
✼
☞
✧
▼
✿
❦
✾
✠
✂
✭
❁
✄
✮
✝
o
☎
✆
✧
✂
✮
✧
✳
✴
✬
✮
✰
✁
✂
✄
✮
✳
☎
✤
✆
✝
☞
✟
❚
✎
✆
✍
Lý tính của kim loại là những tính chất của kim loại thể hiện qua các hiện tượng vật lý.
Lý tính cơ bản của kim loại gồm có: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính dãn nở,
tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện và từ tính.
- Khối lượng riêng: là khối lượng của 1cm3 vật chất. Ký hiệu γ, đơn vị (g/cm3).
-
✠
✂
ệt độ nóng chảy: là nhiệt là nhiệt độ làm cho kim loại từ thể rắn chuyển thành thể
✡
lỏng.
- Tính giãn nở là khả năng dãn nở của kim loại khi nung nóng.
- Tính dẫn nhiệt là khả năng dẫn nhiệt của kim loại, độ dẫn nhiệt của mỗi kim loại không
axit… mà không bị phá hủy.
- Tính chịu ăn mòn là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của các môi trường xung
quanh.
- Tính chịu nhiệt là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của ôxy trong không khí ở nhiệt
độ cao hoặc đối với tác dụng ăn mòn của một vài thể lỏng hoặc thể khí đặc biệt ở nhiệt độ cao.
- Tính chịu axit là độ bền của kim loại đối với sự ăn mòn của axit.
❙
❖
✢
❖
❜
❖
✚
✎
✆
✍
✂
❢
✑
✆
☛
✖
✍
✑
✗
✘
✙
✆
✚
✛
✄
✜
✆
❖
✢
✆
▲
❖
✝
✞
▼
❊
☞
❝
✟
✂
✠
✝
☞
❦
✁
❋
✌
a
✠
☎
❊
✌
❊
✗
✾
✄
✍
✄
❦
❞
☎
✾
❲
✓
✆
✝
❁
✝
✆
✂
o
✍
✢
Sơ đồ mạng tinh thể
❖
Để nghiên cứu mạng tinh thể người ta xét ô cơ bản:
Các kiểu mạng thường gặp:
- Lập phương thể tâm (lập phương tâm khối) nguyên tử nằm ở đỉnh ô mạng và tâm của
ô.
- Lập phương diện tâm (lập phương tâm mặt): nguyên tử ở đỉnh và tâm 6 mặt.
♣
✆
✍
❙
❖
❙
❖
Các loại mạng tinh thể
✙
✆
✚
✛
✄
✜
✆
✝
✁
✂
✄
☎
✆
✏
✑
✠
✂
✄
☎
✆
✝
- Lục phương dày đặc (lục giác xếp chặt): nguyên tử nằm ở đỉnh, tâm hai mặt đáy và
tâm ba khối lăng trụ đứng tam giác đều.
❙
❖
❙
❖
❙
❖
✕
✄
✑
✠
Sự kết tinh của kim loại là sự chuyển biến từ kim loại lỏng thành kim loại rắn.
Bằng thực nghiệm người ta đã xác định được đường nguội của các kim loại nguyên chất:
t°C
L
t°kt
R
T (s)
❣
❙
✻
s
❁
❉
❑
❍
❅
✿
♣
❂
✆
❃
✍
❙
✼
❖
❆
❖
①
✝
❞
❲
✓
✆
Là một vật chất độc lập, có thành phần không đổi tạo nên các pha của hệ, nguyên thường là
các nguyên tố hóa học hoặc hợp chất hóa học.
VD: đồng, kẽm…
❙
❖
❴
❖
❴
❖
✌
✠
✗
2.3.3.1. Dung dịch đặc
Hai hay nhiều nguyên tố có khả năng hòa tan vô hạn vào nhau ở trạng thái đặc gọi là dung
dịch đặc.
Có hai loại dung dịch đặc (
✍
♣
✆
✍
❙
❖
❜
):
- Dung dịch đặc thay thế: nguyên tử của nguyên tố hòa tan B thay thế vị trí của nguyên
tử của nguyên tố dung môi A.
- Dung dịch đặc xen kẽ: nếu nguyên tử của nguyên tố hòa tan B xen kẽ khe hở của các
✙
✆
✚
✛
✄
✜
✆
✝
✁
✂
✄
☎
✆
✏
✑
✠
✂
✄
☎
♣
✆
✆
✍
✝
❙
❖
❜
✆
✏
❚
✂
✛
✑
✆
✝
❚
✍
❱
✠
✂
✂
✍
❖
❡
B(100%)
Sơ đồ cấu tạo của giản đồ trạng thái
❖
Cách xây dựng: dùng phương pháp phân tích nhiệt (sử dụng các đường nguội)
✄
T°C
T°C
B
T°C
1
2
1
L+A C
A+B 2'
✆
✚
✛
✄
♣
✜
✆
✆
✍
✝
❙
❖
✄
❖
L+B
✁
✂
✄
☎
✆
✝
✞
✟
✠
✝
✠
✡
✆
✝
Loại I
Loại II
Loại III
Loại IV
♣
✆
✍
❙
❖
❖
Các loại giản đồ trạng thái
Loại I: hòa tan vô hạn ở trạng thái lỏng, không hòa tan ở trạng thái rắn.
Loại II: hòa tan vô hạn ở trạng thái lỏng và rắn.
Loại III: hòa tan vổ hạn ở trạng thái lỏng, có hạn ở trạng thái rắn.
Loại IV: hòa tan vô hạn ở trạng thái lỏng, không hòa tan ở trạng thái rắn, tạo hợp chất.
✆
✚
✛
✄
✜
✆
✝
✢
✢
✁
❣
✻
✂
✄
❁
❄
✡
✆
❊
✝
☛
❉
✁
☞
☎
a
❉
✌
✆
✝
✆
✄
❙
❖
❜
❖
✢
❖
✠
✁
✡
✆
✏
✒
✡
✆
✝
❙
✗
✝
♣
✆
e
✍
☞
✟
❙
A
1539
0
H, J, B
1449
0,1; 0,16; 0.5
1392
0
D
1600
6,67
E, C, F
1147
2,14; 4,3; 6,67
G
✆
✔
✕
✑
✆
☛
✖
✍
✑
✗
✘
✙
✆
✚
✛
✠
✝
✠
✡
✆
✝
☛
☞
☎
✌
✍
✎
✏
✑
✠
ư
+ XeI được hình thành từ pha lỏng khi làm nguội hợp kim có %C > 4,3%.
+ XeII được hình thành khi làm nguội γ theo đường ES, hợp kim có
0,8% < %C < 2,14%
+ XeIII được hình thành khi làm nguội α dưới đường PQ nhưng do tỉ lệ quá nhỏ nên
người ta thường bỏ qua.
* Các tổ chức hai pha:
- Peclit (P = [α + XeIII]) là hỗn hợp cùng tích của Feα và Xe được tạo thành từ phản ứng
cùng tích.
Cơ tính: cứng, bền nhưng cũng đủ độ dẻo, dai.
- Lêđêburit (Le = (γ + XeI) = (P + XeI)) là hỗn hợp cùng tích của autenit và xêmentit tạo
thành từ pha lỏng ở nhiệt độ 1147oC, tuy nhiên khi tiếp tục làm nguội thì có phản ứng cùng tích
để austenit chuyển biến thành peclit nên lúc này lêđêburit là hỗn hợp của peclit và xementit.
Cơ tính: vì lượng xementit trong lêđêburit cao nên lêđêburit cứng và giòn.
❙
❖
❜
❖
❙
❖
✚
✟
✠
✄
☎
☎
✡
✂
o
☞
✡
✌
a
- Các nguyên tố ảnh hưởng:
✗
✘
✙
✆
✚
✛
✄
✜
✆
✝
✢
❴
✁
☎
✌
✍
✎
✏
✑
✠
✂
✄
☎
✆
✝
2.4.2.2. Phân loại thép cacbon
a. Theo tổ chức tế vi:
- Thép trước cùng tích (%C < 0,8%).
- Thép cùng tích (%C = 0,8%).
- Thép sau cùng tích (%C > 0,8%).
b. Theo hàm lượng cacbon:
✆
✞
✞
✂
✝
✆
✁
✄
✡
✝
Ví dụ:
kG/mm2.
✆
✞
✠
✟
✂
✞
CT38: đây là thép cacbon thường theo tiêu chu
✟
a
✠
✂
a
σbk = 38 ÷ 49
✞
✄
✡
Phạm vi sử dụng: loại thép này có cơ tính không cao, chỉ dùng cho kết cấu xây dựng, chi
tiết máy nhỏ.
- Thép cacbon kết cấu: có hàm lượng S, P nhỏ
Kí hiệu:
✁
✂
a
Vi
✞
☛
✟
✞
✁
✟
✝
☛
✟
✝
0, C15, …., C85
✌
Ví dụ:
C45: đây là thép cacbon k
✞
✝
✎
✞
✁
✠
☞
✡
✂
✞
✁
✂
a
☎
✟
☎
✡
☎
Phạm vi sử dụng: dùng cho kết cấu chế tạo máy.
- Thép cacbon dụng cụ: hàm lượng cacbon cao (%C > 0,7%)
Kí hiệu:
✞
✞
✟
✒
✏
☎
CD70, CD80, …, CD130
CD70: đây là thép cacbon d
✓
✞
✄
✝
✎
✁
.
✞
✂
✡
✁
✂
a
☎
✟
✡
☎
☎
✑
Phạm vi sử dụng: làm các dụng cắt, dập, các chi tiết cần độ cứng.
✒
✚
✛
✄
✜
✆
✝
✢
❜
✁
❙
✂
❖
❜
❖
✆
✝
☛
☞
☎
✌
✍
✎
✏
✑
✠
✂
✄
☎
✆
Việ
✁
✂
a
: GXσbk – σbu
☎
Ví dụ:
GX21 - 40: đây là gang xám theo tiêu chuNn Việ
σbu = 40 kG/mm2
✁
✂
a
☎
ới σbk = 21 kG/mm2,
Phạm vi sử dụng: chế tạo chi tiết máy chịu tải thấp hoặc không chịu tải như nắp máy, bánh
✂
Ví dụ:
GC42 - 12: đây là gang xám theo tiêu chuNn Việ
độ dãn dài tương đối δ = 12%
✁
✂
a
☎
ới σbk = 42 kG/mm2,
Phạm vi sử dụng: dùng để chế tạo các chi tiết trung bình và lớn, hình dạng phức tạp, cần tải
trọng cao, chịu va đập như các loại trục khuỷu, trục cán…
- Gang dẻo: là loại gang chế tạo từ gang trắng bằng phương pháp nhiệt luyện (ủ)
Kí hiệu:
✂
a
ới σbk = 37 kG/mm2,
Phạm vi sử dụng: dùng để chế tạo các chi tiết phức tạp, thành mỏng.
❣
❙
✻
✻
✆
❖
❡
✹
❖
✢
✼
❖
❆
☎
✁
❚
✍
✁
◗
✍
◗
☎
✌
✠
✗
- Khái niệm: thép hợp kim là loại thép có chứa trong nó một lượng thành phần các nguyên
ững nguyên tố hợp kim đưa vào cố ý, tùy theo hàm lượng, loại nguyên
tố hợp kim thích hợ
✆
✡
✆
✠
✂
✚
✛
✄
✜
✆
✝
✢
❡
✁
✂
✄
✍
✎
✏
✑
✠
✂
✄
☎
✆
✝
tố sẽ tạo ra tính chất mới. Hàm lượng của chúng phải đủ đến mức có thể làm thay đổi cơ tính,
nếu dưới mức đó thì chỉ là tạp chất.
- Đặc tính:
+ Cải thiện cơ tính, tính nhiệt luyện tốt.
+ Giữ được độ bền cao hơn thép C ở nhiệt độ cao.
+ Tạo ra những tính chất lý, hóa đặc biệt như: chống ăn mòn cao, từ tính cao hay không
có từ tính, độ giãn nở vì nhiệt rất nhỏ…
- Phạm vi sử dụng: dùng để chế tạo các chi tiết chịu lực, chịu nhiệt, chịu ăn mòn.
❙
✁
◗
✍
◗
☎
✌
✠
✗
a. Theo thành phần hợp kim:
- Thép hợp kim thấp: tổng tỉ lệ các nguyên tố hợp kim < 2,5%.
- Thép hợp kim trung bình: tổng tỉ lệ các nguyên tố hợp kim 2,5 ÷ 10%.
- Thép hợp kim cao: tổng tỉ lệ các nguyên tố hợp kim >10%.
b. Theo tên gọi các nguyên tố hợp kim chủ yếu. Ví dụ như thép Si, thép Cr –
✞
✂
✡
✂
❚
①
①
✗
a
✝
a
Cr
Mn
Ti
X
Г
T
✂
✡
a
ới %C = 0,1%,
Phạm vi sử dụng: dùng chế tạo các chi tiết chịu tải trọng cao, cần độ cứng, độ chịu mài
mòn hoặc cần tính đàn hồi cao.
- Thép hợp kim dụng cụ: là loại thép cần có độ cứng cao sau khi nhiệt luyện, độ chịu nhiệt
và độ chịu mài mòn cao. Hàm lượng cacbon từ 0,7 ÷ 1,4%; các nguyên tố hợp kim cho vào là Cr,
W, Si và Mn.
Kí hiệu như thép hợp kim kết cấu.
- Thép gió là một dạng thép hợp kim đặc biệt để làm dụng cụ cắt gọt và các chi tiết máy có
yêu cầu cao. Trong tổ chức của thép gió gồm các nguyên tố C, Cr, W, Co, V và Fe
Trong thép gió có hàm lượng các nguyên tố hợp kim như sau: 8,5 ÷ 19% W; 0,7 ÷ 1,4% C;
3,8 ÷ 4,4% Cr; 1 ÷ 2,6% V và một lượng nhỏ Mo hay Co.
✒
✠
✓
✆
✔
✕
✑
✢
✄
✁
❙
✂
❖
❣
❡
✻
✄
❖
❴
✻
✝
✌
❦
✾
✠
✎
✡
✍
❁
✆
✠
❉
✝
r
❞
❞
✂
✑
✂
✠
✂
✄
✗
a
☎
❵
✆
❚
✝
✔
ột cacbit: WC + Co.
☎
✁
✞
✠
✁
o
e
Ví dụ :
và 92% WC.
✂
✂
a
✄
✠
✡
☎
✆
☎
✁
a
✟
✝
✟
✡
✁
✠
a
✞
✡
☎
o
Phạm vi sử dụng: nhóm này có độ dẻo, thích hợp với gia công vật liệu dòn, làm các khuôn
kéo, ép.
✁
✠
✂
Kí hi
✠
☎
✡
o
e
✂
✂
a
☞
✄
Ví dụ:
T30K4: đây là h
4%Co, 30%TiC và 66%WC.
✂
❣
❙
✻
✻
❢
✗
❁
t
✟
✆
▼
❂
✍
t
◗
☎
✌
✄
✡
✾
✂
❁
❉
✆
a
✍
✈
❢
a
✡
❉
✼
✟
☎
✟
✡
✁
✁
✠
o
e
✁
✡
✝
✞
✟
✠
✞
✂
❦
✄
✄
✆
- Đặc điểm:
ại nhẹ, khối lượng riêng 2,7g/cm3.
✄
✁
✠
✠
✂
✂
☎
☞
✡
✂
✠
a
✂
a
☛
✡
- Hợp kim nhôm gia công áp lực
❙
❖
❖
❙
❖
✆
✆
✝
a. Đồng nguyên chất
- Đặc điểm: có tính dẫn nhiệt, dấn điện tốt, tính chống ăn mòn cao, dễ gia công bằng áp
lực, có thể dát mỏng.
- Tính chất vật lý:
+ Khối lượng riêng ở 20oC (g/cm3):
✒
✠
✓
✆
✔
✕
✑
✆
☛
✖
✁
✂
✄
☎
✆
✝
✞
✁
✟
✠
✝
✠
✂
✠
✆
✝
ệt độ nóng chảy (oC):
✡
1083
+ Hệ số dẫn nhiệt ở 20oC (calo/cm.s.oC)
0,923
+ Hệ số giãn dài (0 – 100oC)
16,5.10-6
+ Điện trở suất ở 20oC (Ω.mm2/m)
0,01784
+ Độ dẫn điện ở 20oC (m/ Ω.mm2)
57
✁
✠
✝
❜
Đồng và phạm vi sử dụng
❖
Mác đồng
Thành phần đồng
không ít hơn (%)
MO
99,95
Dùng làm dây dẫn điện và các hợp kim tinh khiết.
M1
99,9
Dùng làm dây dẫn điện và các hợp kim cao cấp.
M2
99.7
Kí hiệu: bắt đầu bằng chữ B, tiếp sau là Cu rồi đến kí hiệu nguyên tố hợp kim chính; phần
ượng TB theo % của các nguyên tố có
cu
trong brông hoàn toàn giống như trong kí hiệu Latông.
✁
✁
✄
✡
✂
☞
✟
✂
✄
✟
✡
✞
✞
✡
✝
✁
✄
✟
✟
✠
☎
✠
☞
✂
☎
✆
Ví dụ:
BCuSn4Zn4Pb2,5: đây là hợp kim đ
✙
✆
✚
✛
✄
✜
✆
✝
✞
✄
✄
✁
✠
a
✁
✂
a
☎
✢
✞
✡
✁
✂
✄
☎
✎
✏
✣
s
✻
❴
✩
❖
✻
✢
✧
❖
✢
✼
❖
❊
✗
✼
✤
✠
✥
✂
✄
✦
☎
✧
✆
✝
★
s
✄
✮
❆
☎
✁
✆
✑
✆
✍
✠
r
❚
✄
❞
❲
❖
✢
❖
❙
☞
❱
✂
◗
✍
✄
☎
✆
✝
◗
✍
- Mục đích:
+ Giảm độ cứng (làm mềm) thép để dễ tiến hành gia công cắt.
+ Làm tăng độ dẻo để dễ tiến hành biến dạng (dập, cán, kéo,) nguội.
+ Làm giảm hoặc khử bỏ trạng thái ứng suất dư tồn tại trước đó.
+ Làm đồng đều thành phần hóa học trên vật đúc bị thiên tích.
+ Làm nhỏ hạt thép.
3.1.2.2. Thường hóa
- Khái niệm: thường hóa là quá trình nung nóng đến một nhiệt độ xác định sau đó giữ nhiệt
trong thời gian cần thiết rồi làm nguội ở trạng thái tự nhiên (trong môi trường không khí tĩnh).
- Mục đích:
+ Áp dụng với thép có %C < 0,3%.
+ Làm nhỏ tổ chức hạt
+ Làm giảm tính dòn của vật liệu vì nó phá vỡ tổ chức Xêmentit dưới dạng lưới.
3.1.2.3. Tôi
- Khái niệm: là quá trình nung nóng đến một nhiệt độ xác định sau đó giữ nhiệt một thời
gian rồi làm nguội nhanh (làm nguội đột ngột).
- Mục đích:
+ Tăng độ cứng, tăng sức chịu tải và chịu mài mòn của vật liệu.
ộ bền, tăng tuổi thọ, sức chịu tải và điều kiện làm việc.
✄
✁
✂
✂
☛
✖
✍
✑
✗
✘
✙
✆
✚
✛
✄
✜
✆
✝
✢
✝
☛
☞
☎
✌
✍
✎
✏
✑
✠
✂
✄
☎
✆
✝
✿
✍
☎
✼
❱
✾
✠
❀
✆
❊
✠
▼
✝
r
●
❲
r
✆
✌
✠
✗
✄
✕
✑
✠
- Khái niệm: hóa nhiệt luyện là phương pháp gia công làm thay đổi không những cấu tạo
(tổ chức) mà còn cả thành phần hóa học lớp kim loại bề mặt
- Mục đích:
+ Tăng độ cứng, tính chống mài mòn, tăng độ bền mỏi của chi tiết.
Đáp ứng cho mục đích này là phương pháp thấm C, thấm nitơ, thấm cacbon + nitơ,…
ống ăn mòn điện hóa và hóa học (chống ôxy hóa ở nhiệt ở nhiệt độ
cao) trong các môi trường làm việc khác nhau của thép.
✄
❴
❖
❙
❖
❙
❖
☞
❱
✂
◗
✍
✄
☎
✆
✝
r
✆
3.2.2.1. Thấm cacbon
- Khái niệm: thấm cacbon là quá trình tăng thêm cacbon vào lớp bề mặt chi tiết cần thấm.
- Thép dùng để thấm cabon thường là thép có hàm lượng cacbon thấp %C < 0,3% (thường
%C = 0,12 ÷0,25%).
- Sau khi thấm hàm lượng cacbon %C = 0,9 ÷ 1%, chiều dày lớp thấm từ 0,5 ÷ 2mm, đồng
thời bề mặt có độ cứng rất cao, chịu mài mòn, va đập.
- Chất thấm: than gỗ (chủ yếu), ngoài ra còn một ít chất xúc tác BaCO3, CaO.
3.2.2.2. Thấm nitơ
- Khái niệm: là quá trình tăng thêm nitơ vào lớp bề mặt chi tiết cần thấm.
- Thấm nitơ nhằm nâng cao độ cứng, tính chống mài mòn, tăng giới hạn mỏi, lớp thấm nitơ
có khả năng chống ăn mòn cao trong khí quyển (bề mặt nitơ bóng mờ dùng làm đồ trang sức).
- Sau khi thấm chiều sâu đạt được 0,1 ÷ 0,5 mm (nhỏ hơn chiều sâu thấm cacbon).
3.2.2.3. Thấm cacbon và nitơ(thấm Xianua)
- Khái niệm: là quá trình làm tăng cường cả cacbon và nitơ vào lớp bề mặt chi tiết.
- Mục đích: nâng cao độ cứng, tính chống mài mòn và giới hạn mỏi lớp bề mặt.
- Chiều sâu 0,1 ÷ 0,2mm, nhiệt độ tùy thuộc thấm ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
3.2.2.4. Thấm kim loại
s
✒
✻
s
✠
✖
✍
✿
✑
♥
✗
❆
✼
✘
✽
✙
❆
✆
♠
✚
✁
✂
✄
☎
✆
✝
✞
✟
✠
✝
✠
✡
✆
✝
❖
✄
☎
✚
✆
✍
✝
◗
✂
✁
✍
✂
❱
✍
❝
✂
✆
✄
✝
☎
✞
✆
✝
✟
✠
✁
✂
✄
✎
✂
✂
☛
✌
✏
✠
✒
✗
✂
✂
a
✂
❢
✆
đúc liên tục v.v... nhưng phổ biến nhất là đúc trong
khuôn cát.
4.1.1.2. Đặc điểm
- Ưu điểm
♣
✆
✍
❜
❖
✢
+ Đúc có thể gia công nhiều loại vật liệu khác
nhau: Thép, gang, hợp kim màu v.v... có khối lượng từ một vài gam đến hàng trăm tấn.
+ Chế tạo được vật đúc có hình dạng, kết cấu phức tạp như thân máy công cụ, vỏ động
cơ v.v...mà các công nghệ khác chế tạo khó khăn hoặc không chế tạo được.
+ Độ chính xác về hình dáng, kích thước và độ bóng không cao (có thể đạt cao nếu đúc
đặc biệt như đúc áp lực).
+ Có thể đúc được nhiều lớp kim loại khác nhau trong một vật đúc.
+ Giá thành chế tạo vật đúc rẻ vì vốn đầu tư ít, tính chất sản xuất linh hoạt, năng suất
tương đối cao.
+ Có khả năng cơ khí hoá và tự động hoá.
hược điểm
✍
✑
✗
✘
✙
✆
✚
✛
✄
✜
✆
✝
❙
✢
❱
✟
✠
✆
✠
✝
✠
✠
r
✡
✗
✆
✆
✝
☛
✍
✠
✔
✂
✡
✄
✆
☎
q
✆
✝
❞
❝
❚
✏
✞
✡
✆
✂
✂
a
✗
❵
❚
✌
✍
❞
❢
✆
✏
✒
✠
✓
✆
✔
✕
✑
✆
☛
✖
✍
✑
✗
✘
✙
❙
❙
✁
✂
✄
☎
✆
✝
✞
✟
✠
✝
✠
✡
✝
Lõi (thao): nhằm tạo ra phần rỗng trong vật
đúc hoặc phần lõm.
- Hệ thống rót (
✍
♣
✆
✍
❜
❖
)
❜
Hệ thống rót là hệ thống rót kim loại lỏng từ
thùng rót vào khuôn. Sự bố trí hệ thống rót quyết
định chất lượng vật đúc và giảm được sự hao phí
kim loại vào hệ thống rót.
- Đậu hơi: có tác dụng thoát khí từ lòng khuôn
ra ngoài và báo mức kim loại lỏng trong khuôn.
✆
✍
◗
☎
✄
✟
✗
✌
✍
❞
❢
✆
✟
✆
Tính lún tăng khi cát hạt to, chất kết dính ít, chất phụ (ví dụ: mùn cưa, rơm, rạ, bột than …)
tăng.
- Tính thông khí là khả năng thoát khí từ lòng khuôn và trong hỗn hợp ra ngoài để tránh
rỗ khí vật đúc. Tính thông khí tăng khi cát hạt to và đều, lượng đất sét và chất kết dính ít, chất
phụ nhiều và lượng nước ít.
- Tính bền nhiệt là khả năng giữ được độ bền ở nhiệt độ cao của hỗn hợp làm khuôn.
Tính bền nhiệt đảm bảo cho thành khuôn và thao khi tiếp xúc với kim loại nóng ở nhiệt độ cao
không bị cháy.
Tính bền nhiệt tăng khi lượng SiO2 trong hỗn hợp tăng, cát to và tròn, chất phụ ít.
✒
✠
✓
✆
✔
✕
✑
✆
☛
✖
✁
✂
✄
☎
✆
✝
✞
✟
✠
✝
✠
✡
✆
✝
☛
Hỗn hợp làm khuôn, thao bao gồm cát, đất sét, chất dính kết và chất phụ.
- Cát là thành phần chủ yếu của hỗn hợp làm khuôn, thao. Thành phần hóa học chủ yếu
của cát là SiO2 (thạch anh), ngoài ra còn có đất sét và tạp chất khác.
- Đất sét thành phần chủ yếu là cao lanh có công thức là mAl2O3. n SiO2. qH2
ra còn có một số tạp chất khác như CaCO3, Fe2O3
2CO3. Khi lượng nước thích hợp đất sét
dẻo và dính, khi sấy khô độ bền tăng nhưng dòn, dễ vỡ.
✡
✂
o
☞
✡
✞
✂
a
Đất sét cho vào hỗn hợp làm khuôn, thao làm tăng độ dẻo, độ bền của hỗn hợp.
- Chất kết dính là những chất được đưa vào hỗn hợp để tăng độ bền, độ dẻo của nó.
ững chất kết dính thường dùng như dầu thực vật (dầu lanh, dầu bông, dầu trNu…), các
- Chất phụ là những chất đưa vào để tăng tính lún, tính thông khí, tăng độ bóng bề mặt
khuôn, thao và tăng khả năng chịu nhiệt của hỗn hợp. Chất phụ gồm hai dạng chính sau đây:
ững chất phụ trộn vào hỗn hợp như mùn cưa, rơm rạ, bột than nhờ nhiệt độ của
kim loại lỏng khi rót vào khuôn chúng bị cháy tạo nên các khoảng trống trong hỗn hợp làm tăng
độ xốp, độ lún và khả năng thoát khí của hỗn hợp.
✁
✠
✂
+ Chất sơn khuôn: có thể dùng bột graphit, bột than, nước thủy tinh, bột thạch anh
hoặc dung dịch của chúng với đất sét sơn lên bề mặt khuôn, thao để tăng độ bóng, tính chịu nhiệt
của chúng.
4.1.3.3. Chế tạo hỗn hợp làm khuôn và thao
Đem trộn các vật liệu trên theo tỉ lệ nhất định phụ thuộc vào vật liệu, khối lượng vật đúc ta
được hỗn hợp làm khuôn và thao.
Hỗn hợp làm khuôn chia làm hai loại:
- Cát áo dùng để phủ sát mẫu khi làm khuôn nên phải có độ bền, độ dẻo cao và bền
nhiệt vì lớp cát này tiếp xúc trực tiếp với kim loại lỏng. Cát áo thường được làm bằng vật liệu
mới và chiếm khoảng 10 ÷ 15% lượng cát làm khuôn.
- Cát đệm dùng để đệm cho phần khuôn còn lại nhằm tăng độ bền của khuôn. Cát đệm
không yêu cầu cao như cát áo nhưng phải có tính thông khí cao.
Thường dùng cát áo cũ để làm cát đệm và chiếm khoảng 55 ÷ 90% tổng lượng cát khuôn.
Tỉ lệ các vật liệu trong hỗn hợp làm khuôn tùy thuộc vật liệu, trọng lượng vật đúc nhưng
nói chung cát chiếm khoảng 70 ÷ 80%, đất sét khoảng 8 ÷ 20%.
So với hỗn hợp làm khuôn, hỗn hợp làm thao yêu cầu cao hơn vì thao làm việc ở điều
khiện khắc nghiệt hơn, do đó thường tăng lượng thạch anh, có khi tới 100%, giảm tỉ lệ đất sét,
chất kết dính, chất phụ và phải sấy thao.
✒
✚
✛
✄
✜
✆
✝
❙
❜
✁
❜
❖
✂
✢
✝
✠
✕
✡
✞
❵
✆
✝
✗
☛
☞
❞
✠
☎
✌
☎
✆
✝
✕
4.1.4.1. Vật liệu làm mẫu và hộp thao
Vật liệu làm mẫu và hộp thao phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo độ bóng, độ chính xác khi gia công tạo điều kiện dễ dàng rút mẫu và làm cho
bề mặt khuôn, thao nhẵn bóng chính xác.
- Cần phải bền, cứng, sử dụng được lâu.
- Không bị co, trương, nứt… để giữ được hình dạng kích thước chính xác.
- Chịu được tác dụng cơ, hóa của hỗn hợp làm khuôn; không bị gỉ và ăn mòn.
- Rẻ tiền và dễ gia công.
Trên cơ sở các yêu cầu trên, vật liệu làm mẫu và hộp thao thường dùng là: gỗ, kim loại,
thạch cao, xi măng, chất dẻo … nhưng thông dụng là gỗ và kim loại.
4.1.4.2. Công nghệ chế tạo mẫu và thao
Để chế tạo được bộ mẫu và hộp thao trước hết người cán bộ kỹ thuật phải căn cứ vào bản
vẽ chi tiết cần chế tạo để vẽ ra bản vẽ vật đúc, sau đó từ bản vẽ vật đúc vẽ ra bản vẽ mẫu và hộp
thao. Trên cơ sở bản vẽ mẫu và hộp thao, người công nhân mộc sẽ chế tạo ra mẫu và hộp thao.
- Bản vẽ vật đúc là bản vẽ đã thỏa mãn được các yêu cầu, đặc điểm của bản vẽ chi tiết,
ngoài ra còn thể hiện được tính công nghệ của đúc (tức là thể hiện được mặt phân khuôn, độ dốc
đúc, bán kính góc lượn, lượng dư, độ co ngót, lượng dư gia công cơ khí).
- Bản vẽ mẫu, hộp thao là bản vẽ được xây dựng từ bản vẽ đúc nên thể hiện được các yêu
cầu đặc điểm của bản vẽ mẫu, đồng thời nó còn thể hiện được công nghệ, nguyên vật liệu chế tạo
mẫu, hộp thao.
Trong trường hợp chế tạo bộ mẫu và hộp thao từ vật liệu gỗ, để tránh mẫu cong vênh khi
gỗ co, tránh nứt nẻ và tăng độ bền khi ghép cần chú ý:
❖
❜
❡
❖
❖
❡
).
a
❖
✞
).
- Khi chế tạo những bề mặt lớn, cần phải phân ra thành nhiều mảnh rồi ghép lại (
).
✍
♣
Vàng: đúc kim loại màu
✒
✠
✓
✆
✔
✕
✑
✆
☛
✖
✍
✑
✗
✘