Hướng dẫn tính toán mô phỏng lưới điện bằng chương trình PSS ADEPT - Pdf 33

Mã số: ĐL2.4/HD.42

PC2

HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG Lần ban hành: 01
LƯỚI ĐIỆN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH
Ngày ban hành: 03/01/2016
PSS/ADEPT
Trang 1/20

KIỂM SOÁT SỬA ĐỔI:

Stt

Phần sửa đổi

Trang

Nội dung sửa đổi

Ngày ban
hành

Phê
duyệt

CHỦ TRÌ SOẠN THẢO:
- Phòng Kỹ thuật sản xuất.
THAM GIA XEM XÉT VÀ GÓP Ý KIẾN
- Xí nghiệp Điện cao thế miền Nam;
- Các Điện lực tỉnh/thành phố trực thuộc.

như:
− Tính toán phân bố công suất (Tổn thất điện áp, công suất);
− Tính toán vị trí, dung lượng bù tối ưu cho lưới điện trung hạ thế (CAPO);
− Tính toán điểm dừng (điểm tách lưới) tối ưu (TOPO);
− Phối hợp bảo vệ;
− Các bài toán khác (phân tích sóng hài, độ tin cậy lưới điện).
II. PHẠM VI ÁP DỤNG:
Phương pháp này áp dụng thống nhất cho Xí nghiệp Điện cao thế miền
Nam và các Điện lực tỉnh/thành phố trực thuộc Công ty Điện lực 2 trong việc
tính toán các bài toán trên lưới điện sử dụng chương trình PSS/ADEPT.
III. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
− Tài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình PSS/ADEPT (Tài liệu kèm theo
chương trình);
− Tài liệu giảng dạy, hướng dẫn sử dụng phần mềm PSS/ADEPT (Tài liệu do
Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn);
− Hệ thống điện Truyền tải và phân phối (Tác giả Hồ Văn Hiến, NXB Đại
học Quốc gia TP.HCM, 2005);
− Electrical Distribution System Protection (Cooper Power Systems, 1990);
− Các file lưu tại thư mục //server/data/ktsx/hoaiphuong/HD.PSS-ADEPT.
IV. ĐỊNH NGHĨA, THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT:
PSS/ADEPT
: Power System Simulator/Advanced Distribution
Engineering Productivity Tool.
TOPO
: Tie Open Point Optimization.
CAPO
: Optimal Capacitor Placement.
TCC
: Time-Current Curve.
MBA

− Hình thức trụ, chiều cao của dây dẫn so với đất, bố trí các pha trên cột.
Cách xác định hằng số đường dây bằng môdun của chương trình trình bày ở
phần 2.
1.2. Dữ liệu thiết bị chính
Nguồn:
− Giá trị dòng ngắn mạch 1 pha và dòng ngắn mạch 3 pha tại thanh cái
22kV trạm 110kV và thanh cái 110kV trạm 220kV.
Cách xác định các thông số nguồn trình bày phần 2.
Máy biến áp:
− Vị trí lắp đặt, các giá trị Po, Pk, Io%, Uk% của MBA (nếu không thể
tra cứu được từ lý lịch MBA thì có thể tham khảo TCVN8084-1994).
Cách xác định các thông số MBA trình bày phần 2.
Tụ bù:
− Vị trí lắp đặt, loại (cố định, hay ứng động), dung lượng tụ.
Các thiết bị đóng cắt:
− Vị trí lắp đặt, các thông số liên quan đặc tuyến dòng điện thời gian
(TCC) của thiết bị.
1.3. Dữ liệu phụ tải
− Xây dựng biểu đồ phụ tải điển hình ngày cho các nhóm phụ tải đặc
trưng. Ví dụ: Công nghiệp, sinh hoạt, bơm Nông nghiệp, …
− Xác định công suất, cosϕ tiêu thụ của từng phụ tải.
Cách xác định thông số của phụ tải trình bày phần 2.


Mã số: ĐL2.4/HD.42

PC2

HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG Lần ban hành: 01
LƯỚI ĐIỆN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH

Các tùy chọn của chức
năng “line constants” (b)


Mã số: ĐL2.4/HD.42

PC2

HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG Lần ban hành: 01
LƯỚI ĐIỆN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH
Ngày ban hành: 03/01/2016
PSS/ADEPT
Trang 5/20

b. Thiết lập các tùy chọn của chức năng line constants.

Tần số của HTĐ,
chọn = 50hZ

Chọn units là đơn vị SI
Trường hợp muốn chọn đặc tính kỹ thuật dây dẫn từ file bên
ngoài thì có thể xác định đường dẫn của file cần sử dụng tại
đây
Tham khảo file thư viện chuẩn của chương trình nzaustconductors.csv

c. Tạo mới 1 cấu trúc đường dây.

Click đôi chuột vào đây để thiết
lập cấu trúc đường dây (d)



Mã số: ĐL2.4/HD.42

PC2

HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG Lần ban hành: 01
LƯỚI ĐIỆN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH
Ngày ban hành: 03/01/2016
PSS/ADEPT
Trang 7/20

File thư viện thông số đường dây và thiết bị của PSS/ADEPT là 1 file
dạng text có phần mở rộng là *.con (file mẫu của chương trình là pti.con).
Cấu trúc *.con file này cho phép người dùng thêm vào các bộ thông số mẫu
của dây dẫn hoặc thiết bị nhằm thuận tiện cho việc sử dụng.
Cấu trúc của *.con file tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn sử dụng của
chương trình.
Lưu ý:
− Khi đặt tên 1 cấu trúc đường dây cần thể hiện rõ cấu trúc dây dẫn
(Vd: 3×A150+A95) để thuận tiện khi xem sơ đồ;
− Đối với lưới điện trung thế không tính ảnh hưởng của thành phần
dung của đường dây lên lưới điện (cho thành phần dung trong
hằng số đường dây =0);
− Đối với lưới điện hạ thế không tính ảnh hưởng của thành phần
dung và kháng của đường dây lên lưới điện (cho thành phần dung,
kháng trong hằng số đường dây =0).
2.2. Máy biến áp
Yêu cầu dữ liệu:
 Tên MBA;
 Pha (1pha, 3 pha), tổ đấu dây;

Trong đó:
Tải

2

I %* Sdm 
2
Po là tổn hao không tải của MBA và Qo =  O
÷ − Po
100



Po và Io% được lấy từ thí nghiệm không tải gần gần nhất hoặc
lấy theo TCVN 1984-1994.
Giá trị tải được tính toán từ chỉ số điện kế tổng của trạm biến áp
(trình bày tại mục 2.4)
b. TBA khách hàng đo đếm trung thế: được mô hình bằng 1 phụ tải.
c. TBA khách hàng đo đếm hạ thế: được mô hình giống như trạm
công cộng.
Lưu ý:
− Khi đặt tên cho TBA và thành phần không tải của MBA cần lưu ý
thêm tiếp đầu ngữ phía trước để thuận tiện cho việc cập nhật và tra
cứu và sau này;
− Máy biến áp 3 pha loại có 1 MBA tổ đấu dây là Delta Wye -30 deg
(tương ứng với tổ đấu dây ∆/Y-11). TBA 3 pha loại có 3 MBA và
TBA 1 pha tổ đấu dây là Wye Wye.
− Tổng trở tương đương cho MBA 3 pha (loại 3 MBA 1 pha) và MBA
1 pha là giống nhau.
VD: - TBA 1 pha MBA lắp trên pha A nên đặt tên là A.xxxxxxxxxx;

Udm
3*Udm
Z0 =
− 2 Z1

I f 3φ
I f 1φ

Thông thường do ta chỉ có được giá trị biên độ của dòng ngắn mạch
1 pha và 3 tại nút nguồn và R1
2.4.2. Xác định công suất của tải
Trình tự thực hiện
a. Xây dựng biểu đồ phụ tải đặc trưng cho từng nhóm phụ tải
(qua QLVH), tham khảo cách xây dựng biểu đồ phụ tải cho
các nhóm phụ tải trong phần phụ lục.
b. Xác định công suất tiêu thụ của phụ tải, tham khảo 2 phương
pháp sau:
b.1. Dựa vào kết quả đo tải định kỳ hàng tháng (phương pháp
này đơn giản, nhưng dễ gây sai số do thời điểm đo tải là
không đồng thời).
b.2. Dựa vào sản lượng của từng khách hàng (hoặc TBA)
trong tháng (có thể truy xuất từ chương trình CMIS) và
đánh giá hệ số công suất (cosϕ) của khách hàng (hoặc
TBA) thông qua QLVH.
Ví dụ:
Khảo sát khách hàng (hoặc TBA) A có sản lượng là 100kWh/tháng
(tháng có 30 ngày), cosϕ = 0,8 và thuộc nhóm phụ tải (1) có biểu đồ phụ
tải điển hình như sau:

Khi đó nhóm phụ tải (1) được chia thành 4 load snapshots như sau:
Snapshot Relative duration (pu) Scale Factor
Base
0
1
23h

7/24
0,3
05h
06h

Load:
1 pha (Pha A)
3 pha
P (kW) Q (kVar) P (kW) Q (kVar)
Pha A
P
Q
P/3
Q/3
Pha B
0
0
P/3
Q/3
Pha C
0
0
P/3
Q/3
Lưu ý: Khi nhập tải vào chương trình cần phải chỉnh Load Snapshots về
mức Base
2.5. Các thiết bị khác
2.5.1. Node
Yêu cầu dữ liệu:
 Tên node;
 Điện áp tại node đó.

Lưu ý:
Tên node nên đặt theo nhóm (thêm tiếp đầu ngữ phía trước) thể thuận
tiện trong việc loại bỏ một số nhóm node không mong muốn khi phân

LƯỚI ĐIỆN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH
Ngày ban hành: 03/01/2016
PSS/ADEPT
Trang 14/20

Click vào đây để thêm đặc tuyến TCC cho thiết bị
BV

MÔ HÌNH 1 THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT BẢO VỆ

Thêm mới và thiết lập TCC cho thiết bị bảo vệ.

2.5.3. Tụ bù
Yêu cầu dữ liệu:
 Tên tụ bù;
 Điện áp;
 Dung lượng;
 Loại (ứng động hay cố định).


Mã số: ĐL2.4/HD.42

PC2

HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG Lần ban hành: 01
LƯỚI ĐIỆN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH
Ngày ban hành: 03/01/2016
PSS/ADEPT
Trang 15/20


các tụ bù hiện hữu (1)

 Nhập các chỉ tiêu kinh tế cho chương trình;
 Phân tích bài toán CAPO cho các phát tuyến (trạm biến áp), khi
phân tích bài toán CAPO cho lưới trung thế, các node hạ thế cần
được loại bỏ, không đưa vào tính toán như đã trình bài ở mục 2.5.1,
để giảm thời gian tính toán của chương trình.
3.2.3. Lập kế hoạch tái bố trí và lắp mới tụ bù.
3.2.4. Theo dõi, nhận xét đánh giá hiệu quả của việc lắp bù.
Lưu ý: Để việc lắp bù đạt hiệu quả, nên tính toán bù trên lưới điện hạ
thế trước khi tính toán bù trên lưới điện trung thế.
3.3. Tính toán phối hợp bảo vệ lưới điện:
3.3.1. Sử dụng sơ đồ lưới điện xây dựng từ bước 3.1.
3.3.2. Cập nhật TCC của các thiết bị bảo vệ vào sơ đồ.
3.3.3. Xem xét phối hợp giữa các đặc tuyến TCC của các thiết bị trên trục
chính (nên chọn cấp chọn lọc về thời gian ∆t=0,2-0,3s).
3.3.4. Lập kế hoạch thay đổi trị số cài đặt thiết bị bảo vệ nếu có.
3.4.Tính xác định các điểm dừng (điểm tách lưới) tối ưu - TOPO:
3.4.1. Sử dụng sơ đồ lưới điện xây dựng từ bước 3.1 (nối các phát tuyến
có mạch vòng liên kết vào cùng 1 file).
3.4.2. Phân tích bài toán TOPO.
3.4.3. Lập kế hoạch thay đổi vị trí các điểm tách lưới.
3.4.4. Theo dõi, nhận xét đánh giá hiệu quả.
4. CÁC LƯU Ý ĐỂ KHAI THÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐẠT HIỆU QUẢ
− Các phát tuyến 22kV thuộc trạm 110kV nên được vẽ trên cùng 1 file
PSS/ADEPT, việc cập nhật dữ lưới điện sẽ hoàn toàn thực hiện trên file
này, file này sẽ được dùng để chạy bài toán TOPO, phối hợp bảo vệ. Khi


Mã số: ĐL2.4/HD.42

Đối với dữ liệu phụ tải, nên chuẩn bị liệu dưới dạng file dữ liệu excel sau
đó đưa vào chương trình để hạn chế sai sót;
Khi chạy bài toán phần bố công suất (loadflow), số lần lặp để bài toán hội
tụ thường ≤ 4, nếu số lần lặp để bài toán hội tụ > 4 cần tiến hành kiểm tra
lại tính chuẩn xác của dữ liệu đầu vào như MBA, phụ tải.

VII. PHỤ LỤC:
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI ĐIỂN HÌNH CHO CÁC
NHÓM PHỤ TẢI ĐẶC TRƯNG.
Bước 1: Xây dựng biểu đồ phụ tải cho phát tuyến trung thế.
− Thu thập giá trị công suất đầu phát tuyến trong nhiều ngày (không cắt
tiết giảm) và lấy giá trị trung bình để có biểu đồ phụ tải đặc trưng cho
phát tuyến.
Bước 2: Xây dựng biểu đồ phụ tải cho các nhóm phụ tải.
− Đánh giá các nhóm phụ tải đặc trưng;
− Tiến hành đo đạt 2-3 phụ tải điển hình cho từng nhóm phụ tải;
− Lấy trung bình cộng các giá trị đo được để có biểu đồ phụ tải điển
hình cho các nhóm phụ tải cần khảo sát.
Bước 3: Cân đối, hiệu chỉnh lại biểu đồ phụ tải của các phụ tải đặc trưng
nếu cần thiết.
Ví dụ:
Tham khảo sơ đồ lưới điện như hình dưới, gồm 3 nhóm phụ tải đặc trưng 1, 2,
3. Giả sử biểu đồ phụ tải điển hình và công suất tại đầu phát tuyến như sau
(xem files đính kèm tại //server/data/ktsx/hoaiphuong/HD.PSS-ADEPT):
Snapshot Relative duration (pu) Scale Factor P (kW) Q (kVar)


Mã số: ĐL2.4/HD.42

PC2

501,6

7/24

1,0

807,8

627,0

Giả sử biểu đồ phụ tải đặc trưng, và tổng công suất của từng nhóm phụ tải
như sau:
Nhóm phụ tải 1
Snapshot Relative duration (pu) Scale Factor P (kW) Q (kVar)
24h

6/24
1,0
120
90,0
05h
06h

11/24
0,5
60
45
16h
17h – 23h
7/24

16h
17h – 23h
7/24
0,2
72
55,2
Nhóm phụ tải 3
Snapshot Relative duration (pu) Scale Factor P (kW) Q (kVar)
24h

6/24
0,2
128,4
96
05h
06h

11/24
0,3
192,6
144
16h
17h – 23h
7/24
1,0
642,0
480
So sánh kết quả với số liệu vận hành đầu phát tuyến
Snapshot
24h – 05h

06h –
16h
17h – 23h

Scale Factor
Nhóm 1
Nhóm 2 Nhóm 3
1,0

0,2

0,3

0,5

1,0

0,3

0,3

0,25

1,0

So sánh kết quả với số liệu vận hành đầu phát tuyến (sau khi hiệu chỉnh
Scale Factor):
Snapshot
24h – 05h
06h – 16h

807,8

627,0

791,9

637,1

Như vậy: sau khi hiệu chỉnh ta được sơ đồ mô phỏng lưới điện có sai số so
với thực tế vận hành ≤ 3%. Sơ đồ này sẽ được sử dụng để tính toán mô phỏng
các bài toán khác./.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status