Tiêu chuẩn ngnh
Cộng ho xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Bộ Giao thông vận tải
Tiêu chuẩn kỹ thuật
thi công v nghiệm thu
mặt đờng đá dăm
thấm nhập nhựa
22 TCN 270 - 2001
Có hiệu lực từ
ngày 30/1/2001
(Ban hnh kèm theo Quyết định số 128 /2001/QĐ-BGTVT, ngy 11/1/2001 của Bộ
trởng Bộ GTVT)
I. Các Quy định chung
1.1. Tiêu chuẩn ny áp dụng cho việc thi công v nghiệm thu mặt đờng đá dăm
thấm nhập nhựa khi lm mới hoặc sửa chữa khôi phục, gia cờng mặt đờng ô tô,
bến bãi.
1.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật ny thay thế Quy trình kỹ thuật thi công v nghiệm thu
mặt đờng nhựa dới hình thức nhựa nóng 22 TCN 09-77.
1.3. Lớp mặt đờng đá dăm thấm nhập nhựa l một lớp đá dăm có kích cỡ chuẩn,
đợc rải v lu lèn đến một mức độ nhất định v đợc phun tới nhựa thấm nhập hết
chiều dy của lớp đá ny.
Tuỳ theo chiều dy lớp đá dăm, độ sâu thấm nhập nhựa v cỡ đá dăm cơ bản m phân
25 (30)
b) Đá trầm tích
35 (40)
3- Độ dính bám của đá với nhựa
Đạt yêu cầu
AASHTO-T96-87
22 TCN 63-84
Ghi chú : Các trị số trong ngoặc ( ) dùng cho đờng cấp 40 trở xuống theo TCVN
4054-1998 "Đờng ô tô - Yêu cầu thiết kế".
2.1.4. Kích cỡ đá dùng cho lớp đá dăm thấm nhập nhựa đợc ghi ở bảng 2.2; tuỳ
theo chiều sâu thấm nhập nhựa m dùng các cỡ đá dăm cơ bản khác nhau.
Kích cỡ đá dùng cho lớp đá dăm thấm nhập nhựa
Bảng 2.2
Cỡ đá danh định; mm
Loại đá
Sàng lỗ tròn
tơng ứng
quy trình 22 TCN 63-84.
III. lợng đá v lợng nhựa cơ bản
3.1. Lợng đá dăm cơ bản, lợng đá chèn dùng trong lớp đá dăm thấm nhập từ 4,5
đến 6 cm đợc qui định trong bảng 3.1.
3.2. Để chính xác hoá lợng đá cần phải lm thử đoạn di tối thiểu 100m để rút kinh
nghiệm trớc khi thi công đại tr.
Định mức đá dăm cơ bản ,đá chèn v nhựa nóng dùng cho lớp đá dăm thấm
nhập từ 4,5 đến 6 cm (Phơng pháp rải đá 3 lần,tới nhựa 2 lần)
Bảng 3.1
Chiều dày
lớp đá dăm
thấm nhập
nhựa nóng
Đá dăm
cơ bản cỡ
(20-40)
Nhựa nóng
tới thấm
nhập lần
thứ nhất
(cm)
(lít/m2)
10-11
5,0
55-58
3,3
16-18
2,2
10-11
6,0
66-68
3,6
16-18
2,5
10-11
IV. Công tác chuẩn bị trớc khi thi công
4.1. Chuẩn bị trớc khi thi công lớp đá dăm thấm nhập nhựa.
- Xe cải tiến chở các loại đá;
- Chổi quét;
- Ky ra đá, bn trang, co;
264
- Bình tới nhựa xách tay dung tích 10 lít có ống nằm ngang tới thnh vệt rộng
50cm, hoặc bình tới nhựa có vòi miệng hình hến;
- Lu bánh sắt 6-8 T;
- Lu bánh sắt 8-10 T, hoặc lu bánh hơi;
- Ba rie chắn đờng, biển báo.
4.2.3. Tuỳ theo thi công bằng thủ công, bán cơ giới hay bằng cơ giới m việc tổ
chức thi công v công nghệ thi công có khác nhau.
Trong cả hai trờng hợp đều phải tính toán lập tiến độ thi công chi tiết , bảo đảm
nhip nhng các khâu vận chuyển, rải đá, lu lèn, tới nhựa trong một ca lm việc. Công
nghệ thi công sẽ đợc chính xác hoá sau khi thi công đoạn thử nghiệm di tối thiểu
100m.
V. Thi công
Thi công lớp đá dăm thấm nhập nhựa có các công đoạn chính l rải đá, lu lèn, tới
nhựa theo các trình tự thi công khác nhau v sau cùng l bảo dỡng.
Yêu cầu kỹ thuật cho mỗi công đoạn nói trên đợc quy định nh sau:
5.1. Rải đá
5.1.1. Lợng đá dăm cơ bản cỡ (20-40)mm, tuỳ theo chiều dy lớp thấm nhập
nhựa , đợc lấy theo định mức ở bảng 3.1 .
5.1.2. Bố trí việc vận chuyển đá dăm cơ bản phải phù hợp với yêu cầu của lợng
đá v năng suất của máy rải đá dăm chuyên dụng. Đá dăm cơ bản đợc đổ trực tiếp từ
thùng xe ben vo phễu máy rải đá .
5.2.2. Lợng nhựa nóng phun thấm vo lớp đá dăm phải đều. Ngời điều khiển
phải xác định tơng quan giữa tốc độ đi của xe, tốc độ của bơm nhựa, chiều cao của cần
phun, bề rộng của dn tới, góc đặt của các lỗ phun phù hợp với biểu đồ phun nhựa kèm
theo của từng loại xe phun nhựa nhằm đảm bảo lợng nhựa phun ra trên 1 m2 mặt
đờng phù hợp với định mức. Sai lệch cho phép l 5%. Thông thờng tốc độ xe phun
nhựa l từ 5-7 km/h.
5.2.3. Để tránh lợng nhựa không đều khi xe bắt đầu chạy v khi xe dừng lại
cần rải một băng giấy dy hoặc một tấm tôn mỏng lên mặt đờng tại những vị trí tiếp
giáp trên một chiều di khoảng 2m, sau khi phun nhựa xong thì di chuyển các tấm ấy
đến các vị trí khác.
5.2.4. Trờng hợp còn những chỗ thiếu nhựa thì dùng cần phun cầm tay tới bổ
sung, ở những chỗ thừa nhựa thì phải thấm bỏ. Công việc ny phải hon thnh thật
nhanh để rải đá chèn kịp thời khi nhựa đang còn nóng .
5.2.5. ở những đoạn dốc >4% thì xe phun nhựa phải đi từ dới lên dốc để nhựa
khỏi chảy dồn xuống.
5.2.6. Lợng nhựa chứa trong thùng (xi téc) của xe tới nhựa phải tính toán sao
cho để khi phun xong một đoạn có chiều di tính toán vẫn còn lại trong thùng chứa ít
nhất l 10% dung tích thùng, nhằm để bọt khí không lọt vo phía trong hệ thống phân
phối nhựa, lm sai lệch chế độ phun nhựa thích hợp đã tiến hnh trớc đó .
5.2.7. Phải ngừng ngay việc phun tới nhựa nếu máy phun gặp phải sự cố kỹ
thuật, hoặc trời ma.
5.2.8. Khi tới nhựa bằng thủ công phải tới dải ny chồng lên dải kia 2-5 cm.
Ngời tới phải khống chế bớc chân để lợng nhựa đợc tới đều. Chiều di mỗi dải
phải đợc tính toán sao cho lợng nhựa chứa trong bình đủ để tới cho cả lợt đi v lợt
về theo định mức đã qui định. Vòi tới phải đợc rửa sạch bằng dầu hoả v vẩy khô dầu
mỗi khi các lỗ bị tắc.
5.3. Lu lèn
5.3.1. Tất cả các giai đoạn lu lèn đá đều không tới nớc .
5.3.2. Lu lèn lớp đá dăm cơ bản (20-40) bằng lu nhẹ bánh sắt 6-8 T cho đá ổn
định, lu 4-5 lợt /1 điểm, tốc độ lu 2km/h. Sau đó dùng lu bánh sắt 8-10 T lu 5-6 lợt /1
2- Đặt thnh chắn hai mép đờng theo Điều 4.1.3 v căng dây, vạch mức
lm cữ.
3- Rải đá cơ bản cỡ (20-40) theo định mức ở bảng 3.1 theo các yêu cầu kỹ thuật quy
định trong Điều 5.1.
4- Lu lèn bằng lu nhẹ 6-8 T theo các yêu cầu kỹ thuật trong Điều 5.3. để đá
ổn định.
5- Lu lèn bằng lu nặng 8-10 T hoặc bằng lu bánh hơi theo các yêu cầu kỹ thuật
trong Điều 5.3.
6- Tới nhựa nóng lần thứ nhất theo định mức ở bảng 3.1 theo các yêu cầu kỹ
thuật trong Điều 5.2.
7- Rải đá cỡ (10-20)mm theo định mức ở bảng 3.1 theo các yêu cầu kỹ thuật quy
định trong Điều 5.1.
8- Lu lèn bằng lu nặng 8-10 T theo các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Điều 5.3.
9- Tới nhựa nóng lần thứ hai theo định mức ở bảng 3.1 theo các yêu cầu kỹ thuật
quy định trong Điều 5.2.
10- Rải đá chèn nhỏ cỡ (5-10)mm theo định mức ở bảng 3.1 theo các yêu cầu kỹ
thuật quy định trong Điều 5.1.
267
11- Lu lèn đá chèn nhỏ bằng lu bánh hơi (hoặc bằng lu bánh sắt 6-8 T) theo các
sẽ có đợc lợng nhựa đã tới trên 0,1m2, cần đặt 3 hộp trên một mặt cắt ngang. Chênh
lệch lợng nhựa tại các vị trí đặt khay không đợc quá 15%;
- Chênh lệch giữa lợng nhựa đã phun trên 1m2 với định mức không quá 5%.
6.3.3. Đối với xe v thiết bị rải đá nhỏ, đá chèn cần kiểm tra độ nhẵn v bằng
phẳng của đáy thùng ben, sự hoạt động của cửa xả v khe xả đá nhỏ, sự hoạt động của
trục quay phân phối ngang v yếm chắn của thiết bị rải đá.
Kiểm tra độ đồng đều của việc rải đá nhỏ ,đá chèn bằng cách đặt các khay bằng tôn
có diện tích đáy l 25cm x 40cm trên mặt đờng để hứng đá khi máy (hay thiết bị) rải đá
nhỏ đi qua. Sự chênh lệch lợng đá đã rải giữa các vị trí đặt khay không
quá 10%.
268
Số lợng đá nhỏ, đá chèn đã rải thực tế trên 1m2 đợc phép chênh lệch với định mức
không quá 8%.
6.3.4. Đối với máy rải đá dăm cơ bản chuyên dụng cần kiểm tra sự lm việc bình
thờng của bộ phận phân phối đá. Đầm chấn động của máy rải hoạt động tốt. Chiều cao
tấm san phù hợp với chiều dy của lớp đá dăm cha lu lèn.
6.3.5. Đối với máy lu cần kiểm tra tình trạng lốp, áp lực hơi, tải trọng bánh ...
6.3.6. Kiểm tra dụng cụ thi công: tới nhựa thủ công theo Điều 5.2.8 .
6.4. Kiểm tra chất lợng vật liệu
6.4.1. Đá
- Trớc khi sử dụng phải lấy mẩu kiểm tra theo Điều 2.1. Với khối lợng lớn thì cứ
1000 m3 phải thí nghiệm một tổ mẩu.
- Kiểm tra độ khô ráo của đá dăm, đá nhỏ, nhất l sau các ngy ma.
6.4.2. Nhựa
- Ngoi những chỉ tiêu cần đợc thí nghiệm nh đã nói ở Điều 2.2. , còn phải kiểm
thừa, đá thừa vo các cống rãnh; không để nhựa dính bẩn vo các công trình hai bên
đờng; không để khói đun nhựa ảnh hởng nhiều đến khu vực dân c bên đờng.
6.6. Nghiệm thu
Việc nghiệm thu lớp đá dăm thấm nhập nhựa dùng lm lớp mặt đờng chỉ đợc tiến
hnh sau khi thi công xong khoảng từ 10 đến 15 ngy.
Nghiệm thu theo các tiêu chuẩn sau ( xem bảng 6.1):
Tiêu chuẩn nghiệm thu mặt đờng đá dăm thấm nhập nhựa
Chất lợng lớp mặt đờng
Phơng pháp
đá dăm thấm nhập
kiểm tra
Bảng 6.1
Tiêu chuẩn
Đá nhỏ phủ kín mặt đờng không
1- Nhựa lên đều, đá kín mặt, đá
dới 98% diện tích. Xe chạy với
Quan sát bằng mắt
nhỏ không bị rời rạc, bong bật
Sai lệch không quá -10 cm.
5- Chiều dầy lớp mặt đờng đá
Đào hố sâu hết chiều
dăm thấm nhập và chiều sâu nhựa
dầy lớp đá dăm thấm
Sai lệch không quá 10% bề dầy
thấm nhập (Kiểm tra 2-3 mặt cắt
nhập,
thiết kế. Nhựa phải thấm hết bề
ngang cho mỗi km, ở mỗi mặt cắt
khoảng 25cm. Đo chiều
dầy của lớp đá dăm
ngang kiểm tra 1-2 vị trí: tim đờng
dầy bằng thớc và quan
độ dốc ngang thiết kế.
Ghi chú: Các hố đo kiểm tra ở Mục 5 phải đợc lấp lại theo đúng quy cách (sửa lại
mặt lớp móng, tới nhựa thấm bám, rải đá, đầm lèn, tới nhựa, chèn đá, đầm lèn) ngay
trong ngy đăcl biệt l không đợc để qua đêm.
VII. An ton lao động v bảo vệ môi trờng
7.1. Tại kho chứa, nơi nấu, nơi pha nhựa với dầu hoả:
- Phải triệt để tuân theo các qui định về phòng hoả, chống sét.
- Đảm bảo an ton lao động.
- Phải đảm bảo vệ sinh môi trờng
( ở những nơi có thể xảy ra đám cháy (kho, nơi chứa nhựa, nơi chứa nhiên liệu, nơi nấu
v pha trộn nhựa với dầu hoả ..) phải có sẵn các dụng cụ chữa cháy, thùng đựng cát khô,
bình bọt dập lửa, bể nớc v có các lối ra phụ...)
7.2. Tại hiện trờng thi công
7.2.1. Trớc khi thi công phải đặt biển báo công trờng, biển hạn chế tốc độ ở
đầu v cuối đoạn đờng thi công, bố trí nhân lực v bảng hớng dẫn đờng tránh cho
các loại phơng tiện giao thông trên đờng, qui định sơ đồ di chuyển của xe vận chuyển
đá, xe phun tới nhựa ..
7.2.2. Công nhân phục vụ theo xe phun nhựa phải có ủng, găng tay, khẩu trang,
áo quần bảo hộ lao động.
271
40-60
60-70
70-100
ASTM D5-86
AASHTO T49-89
22 TCN 63-84
2
Độ kéo dài ở 25oC
5cm/phút
cm
min:100
min:100
min:100
ASTM D133-86
AASHTO T51-89
3
Nhiệt độ hoá mềm
Tỷ lệ độ kim lún của
5
nhựa sau khi đun ở
163oC trong 5h so
%
min: 80
min: 75
min: 70
%
max: 0,5
max: 0,5
max: 0,8
ASTM D6/D5
với độ kim lún ở 25oC
Lợng tổn thất sau
6
khi
(C2Cl4)
8
Khối lợng riêng ở
o
25 C
g/cm3
ASTM D70-82
1,00-1,05
1,00-1,05
1,00-1,05
AASHTO T228-90
B. Các chỉ tiêu tham khảo
1
Độ dính bám với đá
22 TCN 63-84
2
Hàm lợng Paraphin
C 117
T 11
TCVN 344-86
C 142
T 112
TCVN 344-86
C 40
T 21
C 566
T 255
C 131
T 96
3
Ghi chú
a- Cát
c-Các tiêu chuẩn kiểm tra, nghiệm thu mặt đờng nhựa
1
Độ bằng phẳng bằng thớc dài
3m
22 TCN 016-79
-
-
273
TT
Nội dung
Tiêu chuẩn Việt
Nam
Tiêu chuẩn nớc ngoài
tơng đơng
Mỹ
ASTM
AASHTO
phụ lục 3
Các thuật ngữ v chữ viết tắt dùng trong tiêu chuẩn
- Nhựa thấm bám (Bituminous material for Prime Coat )
- Nhựa dính bám (Bituminous material for Tack Coat )
- Nhựa đặc 60/70 tơng đơng với nhựa có ký hiệu AC 20
- Nhựa đặc 80/100 tơng đơng với nhựa có ký hiệu AC10
- Nhựa lỏng có tốc độ đông đặc trung bình v độ nhớt bằng 30 đến 60 centistoke ở 60
độ C ký hiệu l MC30
- Nhựa lỏng có tốc độ đông đặc trung bình v độ nhớt bằng 70 đến 140 centistoke ở
60 độ C ký hiệu l MC 70
- Lớp mặt đờng đá dăm thấm nhập nhựa ( Penetration Macadam ). Cờng độ v
tính ton khối của lớp ny có đợc chủ yếu l do sự ma sát giữa các viên đá chèn vo
nhau sau khi đợc lu lèn v do lực dính bám nhờ có mng nhựa ngoi mặt các viên đá
- Đá cơ bản dùng trong mặt đờng thấm nhập nhựa l đá có kích cỡ lớn nhất đợc
dùng cho lớp mặt đờng ny , lm thnh sờn cốt liệu chịu lực sau khi đã đợc lu lèn
,tới nhựa, chèn đá con. Trong tiêu chuẩn ny đã dùng đá cơ bản cỡ 20/40 mm cho lớp
dy từ 4,5 đến 6 cm.
- Chỉ số Độ gồ ghề quốc tế ( International Roughness Index , ký hiệu l IRI ) l chỉ
số thể hiện độ bằng phẳng của mặt đờng, đo bằng m/km . Trị số ny cng nhỏ mặt
đờng cng bằng phẳng .Dùng các thiết bị chuyên dùng để đo .
274
275