Phần mềm quản lý thu chi phòng khám - Pdf 33

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
NộI dung Trang
Phần I GiớI thiệu về ngôn ngữ Visual Basic
Lập trình vớI ngôn ngữ Visual Basic
Cấu trúc của một chương trình viết bằng ngôn ngữ Visual
Basic
Phần II Giới thiệu phần mềm quản lý thu chi phòng khám
A Mổ tả các chức năng của phần mềm
B Cơ sở dữ liệu
Phần III Mã nguồn
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I : Giới thiệu ngôn ngữ Visual Basic
Ngôn ngữ Visual Basic ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các đề án,
chương trình thực hiện trong và ngoài nước. Visual Basic được xem là một
công cụ phát triển phần mềm thông dụng hiện nay.
Sau phiên bản Visual Basic 1.0 là Visual Basic 2.0, đã từng chạy nhanh
hơn, dễ sử dụng hơn. Đến Visual Basic 3.0 bổ sung thêm một số phương
thức đơn giản, dễ điều khiển cơ sở dữ liệu hơn. Visual Basic 4.0 bổ sung
thêm hơn hỗ trợ phát triển 32 bit và bắt đầu tiến trình chuyển Visual Basic
thành ngôn ngữ lập trình hướng đốI tượng. Visual Basic 5.0 bổ sung khả
năng tạo các điều khiển riêng. Visual Basic 6.0 có thêm nhiều chức năng
mạnh như các ứng dụng Internet/ Intranet. . .v.v…..
Visual Basic gắn liền vớI khái niệm lập trình trực quan, nghĩa là khi thiết kế
chương trình, bạn thấy ngay được kết quả qua từng thao tác. Visual Basic
cho phép chỉnh sửa một cách đơn giản, nhanh chóng giao diện của các đốI
tượng trong ứng dụng. Đó là một thuận lợI cho ngườI lập trình.
VớI Visual Basic, việc lập trình trong Windows đã trở nên hiệu quả hơn và
đơn giản hơn rất nhiều. Một khả năng nữa của Visual Basic là khả năng kết
hợp các thư viện liên kết động DLLl (Dynamic Link Library). DLL chính là

thành giao diện cho các chương trình ứng dụng của Visual Basic. Ta có thể
coi hộp công cụ là một hộp “đồ nghề” của người thiết kế chương trình.
1.3 Scrollbar (thanh cuốn):
Scrollbar là đối tượng cho phép nhận từ người dùng một giá trị tuỳ theo vị
trí con chạy trên thanh cuốn thay cho các giá trị số.
Thanh cuốn có một số thuộc tính quan trọng sau:
• Thuộc tính Min: xác định cận dưới của thanh cuốn.
• Thuộc tính Max: xác định cận trên của thanh cuốn.
• Thuộc tính Value: xác định giá trị tạm thời của thanh cuốn.
1.4 Option Button (Nút chọn):
Đối tượng nút chọn (thường được dùng nhiều nút) cho phép người dùng
chọn một trong những lựa chọn đưa ra. Như vậy, tại 1 thời điểm chỉ có thể
là 1 trong những nút chọn đuợc chọn
1.5 Checkbox( hộp kiểm)
Cũng như nút chọn, đối tượng hộp kiểm được dùng nhiều hộp một lần.
Nhưng khác với nút chọn, hộp kiểm cho phép người dùng lựa một hay
nhiều điều kiện. Như vậy tại 1 thời điểm có thể có nhiều hộp kiểm được
chọn
1.6 Label(nhãn)
Đối tượng nhãn cho phép người dùng gắn nhãn 1 bộ phận nào đó của giao
diện trong lúc thiết kế giao diện cho chương trình ứng dụng .
Các nhãn dùng để hiển thị thông tin không muốn người dùng thay đổi.
Trong thực tế, các nhãn thường được dùng để định danh 1 hộp văn bản
hoặc 1 điều khiển khác bằng việc mô tả nội dung của điều khiển đó. Một
công cụ phổ biến cho việc hiển thị thông tin trợ giúp,
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.7 Picturebox, Image ( hộp ảnh, điều khiển ảnh )
Đối tượng Image và Picturebox dùng để hiển thị ảnh . Nó cho phép người
thiết kế đưa hình ảnh từ các file ảnh ( .bmp , .gif …) lên Form

không chỉ là 1 hệ thống cho phép nhúng hay kết nối dữ liệu từ 1 ứng dụng
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khác mà vào thời gian chạy của chương trình ta sẽ có 1 bản sao của ứng
dụng đó trong chương trình của ta. Nó có khả năng automation cho phép
đóng gói các đối tượng chức năng của ứng dụng để có thể sử dụng trong
ứng dụng khác.
1.13 Project explorer
Project explorer trong Visual Basic 6.0 giúp quản lý và định hướng các đề
án, biểu mẫu, các module,…. Visual Basic cho phép tổ chức nhiều đề án
trong 1 nhóm gọi là project groups. Ta có thể lưu tập hợp các đề án trong
Visual Basic thành 1 tập tin nhóm đề án. Các tập tin này có phần mở rộng là
.Vbg .
1.14 Propeties windows ( cửa sổ thuộc tính )
Là nơi chứa danh sách các thuộc tính của một đối tượng cụ thể. Các thuộc
tính này có thể khác nhau với từng đối tượng cụ thể. Ta có thể đặt các
thuộc tính cho phù hợp với các chương trình ứng dụng.
2 Lập trình trong Visual Basic
Ở phần một, chúng ta mới chỉ biết tuỳ biến biểu mẫu bằng cách bổ xung
các điều khiển vào cho phù hợp với yêu cầu của chương trình. Tuy nhiên,
đó chỉ có thể coi là bộ mặt của chương trình. Muốn chương trình chạy được
thì chúng ta phải thêm vào các thành phần khác như lệnh, dữ liệu. . và cách
thức thể hiển chúng trong chương trình.
Khi lập trình trong Visual Basic thì phần lớn các mã được xử lý để đáp ứng
sự kiện. Ví dụ như sự kiện kích chuột, bấm phím, load form…Các dòng mã
thi hành trong một chương trình Visual Basic phải nằm trong các thủ tục
hoặc hàm, các dòng lệnh nằm ngoài sẽ không làm việc. Toàn bộ mã lệnh
được gõ vào trong cửa sổ code.
2.1 Cửa sổ code
Cửa số code bao gồm các thành phần sau:

2.3 Các kiểu dữ liệu:
- String: các biến string lưu giữ các kí tự. Một chuỗi có thể có một hay
nhiều kí tự.
- Integer: biến nguyên lưu giữ các giá trị số nguyên từ -32768 đến
+32767.
- Long Integer: biến số nguyên dài lưu giữ các số nguyên giữa:
-2147483648 đến +214783647.
- Single precision: các số có phần thập phân gồm: Single precision có độ
chính xác đến 7 chữ số và double precision có độ chính xác lên đến 16
vị trí.
- Currency: Biến tiền tệ là một kiểu mới. Kiểu này cho ta 15 chữ số trước
dấu thập phân và 4 chữ số sau dấu thập phân.
- Date: kiểu dữ liệu ngày tháng.
- Byte: kiểu byte có thể lưu giữ các số nguyên từ 0 đến 255.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Boolean: đây là kiểu logic với các giá trị True/False.
- Variant: kiểu này được thiết kế để lưu mọi dữ liệu khác nhau của Visual
Basic.
2.4 Các toán tử:
2.4.1 Các toán tử tính toán
Các toán tử Ý nghĩa Ví dụ
+ Có thể dùng để cộng hai toán hạng
hoặc hai chuỗi với nhau.
X=y+1
A=”A”+”B”
- trừ 2 số hạng X=y-1
* Nhân 2 số hạng X=y*2
/ Chia, trả về kiểu số thực Y=4/2
\ Chia lấy nguyên X=3\2(x=1)

Nhiều khi bạn phải thực hiện nhiều lệnh ứng với điều kiện là True hay
False. Để làm được điều đó, ta sử dụng dạng khác của cấu trúc If …..then,
có dạng tổng quát như sau:
If <Biểu thức điều kiện> then
<Các câu lệnh thực hiện>
else
<Các câu lệnh thực hiện>
end if
2.5.2 Cấu trúc Select Case:
Cú pháp:
Select case <Biến hay biểu thưc>
Case <giá trị 1>
<Các câu lệnh>
…………………
Case <giá trị 2>
……………..
Case else
<Các câu lện>
End Select
2.6 Cấu trúc lặp
2.6.1 Cấu trúc lặp có điều kiện
Cú pháp 1:
While < Biểu thức điều kiện>
<Các câu lệnh>
Wend
Cú pháp 2:
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Do
<Các câu lệnh>

trong chương trình.
Nếu ta khai báo bằng từ khoá Private thì thủ tục chỉ có thể được dùng được
trong Form,module chứa nó mà thôi.
Giá trị được truyền cho thủ tục thông qua tham số. Một thủ tục có thể có
hoặc không có tham số. Khi gọi một thủ tục có tham số, ta phải truyền giá trị
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cho tham số của thủ tục đó. Trong Visual Basic, có 2 cách để truyền thám
số : By Ref ( truyền tham chiếu) và By Val ( truyền tham trị ).
Private/Public Sub <Tên thủ tục> (<Tham số1> as <Kiểu>, <Tham số 2>,
v.v…)
<Các câu lệnh>
End Sub
2.8 Hiển thị và nhận thông tin
Ta sử dụng các hộp đối thoại để hiển thị thông tin cho người dùng hoặc
nhận thông tin. Trong Visual Basic có 4 hộp thoại, đó là:
2.8.1 Thông điệp: (MesageBox)
Là một hộp thoại đơn giản nhất, gồm 2 loại:
- Chỉ cung cấp thông tin
- Tương tác với người sử dụng.
2.8.2 Hộp nhập (InputBox)
InputBox dùng để nhập thông tin từ người dùng, nó bao gồm một dòng
thông báo, hộp soạn thảo và 2 nút “OK” và “Cancel”. Nó có mặt hạn chế là
chỉ cho người sử dụng nhập rất ít thông tin.
2.8.3 Các hộp thoại thông dụng
Bởi hộp thoại này xuất hiện mọi nơi, nên thay vì phải viết chương trình
nhiều lần, Windows chứa chúng trong cùng một DLL, Comdlg32.dll hay
Comdlg.ocx
Có 6 hộp thoại:
- mở tập tin (File Open)

cho phòng khám về các dịch vụ mà họ dùng.Ngoài ra chương tình nay còn
có chức năng tìm kiếm thong tin về bênh nhân đã đến khám ở phòng khám
và các y tá ,bác sỹ làm việc ở phòng khám nhằm giúp cho nguời quản lý
làm viẹc dễ dàng hơn
Phần mềm quản lý thu chi phòng khám giúp cho người quản lý phòng khám
nắm vưng được só nhân viên trong phòng khám và những thông tin liên
quan đến họ như tiền luơng, ngày công , địa chỉ,cấp bậc.Ngoài ra nó còn
giúp cho người quản lý nắm thông tin về các bệnh nhân của phòng khám
như tên tuổi, địa chỉ,số tiền họ trả cho phòng khám v..v.. Nhằm giúp cho
người quản lý dễ dàng quản lý phòng khám một cách có hệ thống.
Phần mềm này còn cho phép cập nhật một cách thường xuyên các thông
tin về cá nhân khi có bệnh nhân mới đến khám hoặc một bác sỹ hay một y
tá mới đến phòng khám làm việc .
Ngoài ra phần mềm còn giúp cho người quản lý nắm vững khả năng tài
chính của phòng khám như các khoản thu hoặc chi của phòng khám trong
một tháng ,một quý hay một năm.
Phần mềm cũng giúp cho người quản lý tra cứu và tím kiếm thông tin về
bệnh nhân hoặc nhân viên của phòng khám một cách dẽ dàng hơn bằng
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
việc chỉ nhớ một số chi tiết của họ như tên(Neus như nguời quản lý không
nhớ đầy đủ họ tên chỉ cần nhớ một số chữ cái), địa chỉ , điện thoại v..v..
Phần mềm còn giúp cho người quản lý hạn chế sai sót của mình khi nhập
các thông tin về bệnh nhân và nhân viên của phòng khám
1.3 Các chức năng chính của phần mềm
• Quản lý nhân viên
• Quản lý khách hàng
• Quản lý hợp đồng
• Quản lý thu
• Quản lý chi

hàng khoỉ phiền hà và phải làm nhiều thủ tục thì người quản lý sẽ ký hợp
đồng với một người đại diện và tất cả mọi thông tin về hợp đồng sẽ đươc
nhập và lưu trữ trong hệ thống ( như tên người đại diện,số tiền của hợp
đồng,số tiền mà người đại diện đã thanh toan và còn nợ lại bao nhiêu,tên
tuổi người đại diện ,nơi công tác ,cấp bậc v..v..)
Đồng thời nó cũng giúp cho ngươi quản lý có thể bỏ đi nhưng thông tin
khách hàng không còn quan hệ với phòng khám hoặc ta cũng có thể xoá đi
nhưng thông tin không chính xác về khách hàng mà ta đã nhập vaò trước
đó
1.3.3 Chức năng quản lý bảng giá dịch vụ
Như chúng ta đã biết trong phòng khám có rất nhiều các loại dịch vụ và xét
nghiệm . Vì thế chức năng này của chương trình sẽ giúp cho người quản lý
nắm vững được các dịch vụ mà phòng khám đang có (bởi mỗi loaị dịch vụ
hay xét nghiêm khi mà người quản l ý lưu trữ thì chương trình bao giờ cũng
bắt buộc lưu trũ bằng ba chữ cái đầu tiên đặc trưng cho dịch vụ đó nếu như
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
không tuân thủ thì chuơng trinh sẽ không cho pép ngưòi sử dụng làm tiếp ),
đồng thời nó cũng giúp cho người quản lý nắm được giá tiền mỗi dịch vụ
mà bệnh nhân và khách hàng phải thanh toán khi lám các xét nghiệm hoặc
các dịch vụ tại phòng khám ( dịch vu siêu âm,xét nghiệm máu v..v).Ngoài ra
trong chức năng này người quản lý cũng có thể sửa chữa các dịch vụ như
thêm hoặc bớt các dịch vụ ,thay đổi số tiền mà khách hàng phải thanh toán
cho mỗi loại dịch vụ v..v..
Như chúng ta đã biết trong phòng khám có rất nhiều các loại dịch vụ và xét
nghiệm.
1.3.4 Chức năng quản lý thu
Chức năng này của chương trình sẽ giúp cho người quản lý nắm vững
được các khoản thu của phòng khám trong ngày như số tiền mà bệnh nhân
thanh toán các khoản phí cho phòng khám ,số tiền bán thuốc cho bệnh

• Số tiền mà phòng khám thu được trong một tháng
• v..v
Dựa trên những thông tin đó mà người quản lý có thể thiết lập một báo cáo
đầy đủ về tình hình của phòng khám.
1.3.8 Chức năng quản lý bệnh nhân
Đây là một phần rất quan trọng của nghiệp vụ quản lý thu chi phòng
khám.Trong phần này người quản lý sẽ biết được tại thời điểm hiện tại
phòng khám có bao nhiêu bệnh nhân ,các thông tin cá nhân về họ(Tên tuổi,
địa chỉ,số điẹm thoại v..v) ,các dịch vụ và xét nhgiệm mà họ đang dùng và
do bác sỹ nào làm . Đồng thời người quản lý cũng có thể thêm bớt hoặc
chỉnh sửa các thong tin nếu như có sai sót.
1.3.9 Chức năng tìm kiếm
• Tìm kiếm theo tên : Như đã nói ở trên ,trong một phòng khám có rất
nhiều bệnh nhân và nhân viên vì thế để nhớ hết được họ là một việc rất
khó khăn .Nen ở trong phần chức năng này của chương trình sẽ giúp
người quản lý có thể tìm kiếm một nhân viên hoặc một bệnh nhân của
phòng khám một cách dễ dàng .Ngưòi quản lý chỉ cần nhớ một số chữ
cái trong tên của bệnh nhân hoặc của nhân viên là phần chức năng nay
sẽ giúp họ tìm kiếm những ngưòi có tên chứa đựng các chư cái đó
• Tìm kiếm theo số điên thoại: Tương tự như phần tìm kiếm theo tên
• Tìm kiếm theo mã vùng: Tương tự như phần tìm kiếm theo tên
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2 C s d liu
Bảng 1:TblBênh_Nhân
STT Tên Trờng Kiểu Dữ Liệu Mổ tả
1 MaBenhNhan Text Mã bệnh nhân
2 Hoten Text Họ tên
3 Tuoi Number Tuổi
4 Diachi Text Địa chỉ

4 DonViTinh Text Đơn vị tính
Bảng 7 : TblĐơn vị làm hợp đồng
STT Tên Trờng Kiểu Dữ Liệu Mổ tả
1 MaDonvi Text Mã đơn vị
2 MaDaidien Text Mã đại diên
3 TenDonvi Text Tên đơn vị
4 Dienthoai Text Địện thoại
5 Fax Text Fax
6 Diachi Text Điạ chỉ
7 Mavung Text Mã vùng
Bảng 8 : TblDịch_vụ
STT Tên Trờng Kiểu Dữ Liệu Mổ tả
1 MaBenhNhan Text Mã bệnh nhân
2 MaNhanVien Text Mã nhân viên
3 MaDichVu Text Mã dịch vụ
4 NgaylamDV Date/Time Ngày làm dịch vụ
Bảng 9 : TblHợp_đồng
STT Tên Trờng Kiểu Dữ Liệu Mổ tả
1 MaHD Text Mã hợp đồng
2 NoidungHD Text Nội dung hợp đồng
3 GiatriHD Number Giá trị hợp đồng
4 NgaylamHD Date/Time Ngày làm hợp đồng
5 ThanhtoanHD Number Thanh toán hợp đồng
6 MaDonvi Text Mã đơn vị
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 10: TblLịch_Khám
STT Tên Trờng Kiểu Dữ Liệu Mổ tả
1 MaNhanVien Text Mã nhân viên
2 Ngaylamviec Date/Time Ngày làm việc

19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần 3 : Mã nguồn
Form Khởi tạo
1 Form Frm_Nhanvien
1.1. Mã nguồn thủ tục cmddelete_Click()
Private Sub cmddelete_Click()
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
If rsNhanvien.RecordCount <= 0 Then
Exit Sub
End If
If txtMa.Text = "" Then
MsgBox "Bạn phải chọn một nhân viên từ danh sách bên !", vbInformation,
"Xoá thông tin không hợp lệ"
TreeView1.SetFocus
If TreeView1.Nodes(1).Expanded = False Then
TreeView1.Nodes(1).Expanded = True
End If
Exit Sub
End If
Dim ans As Byte
ans = MsgBox("Bạn có muốn xoá thông tin của nhân viên có mã là " & MaNV
& " không ?", vbQuestion + vbYesNo, "Thông tin đang xoá !")
If ans = vbNo Then
Exit Sub
End If
rsNhanvien.MoveFirst
Do While Not rsNhanvien.EOF
If rsNhanvien!manhanvien = txtMa.Text Then

For Each ctl In Controls
If TypeOf ctl Is TextBox Then
If ctl.Text = "" Then
ctl.Text = " "
End If
End If
Next ctl
EnableText
cmdsave.Enabled = True
cmddelete.Enabled = False
Skin.RemoveSkin cmdedit.hwnd
cmdedit.Caption = "Huỷ"
Skin.ApplySkin cmdedit.hwnd
Saved = False
cmdnew.Enabled = False
cmddelete.Enabled = False
TreeView1.Enabled = False
Else
TreeView1.Enabled = True
cmdnew.Enabled = True
cmddelete.Enabled = True
Skin.RemoveSkin cmdedit.hwnd
cmdedit.Caption = "Sửa"
Skin.ApplySkin cmdedit.hwnd
DisableText
Saved = True
cmdsave.Enabled = False
End If
End Sub
1.3 Mó ngun Treeview(Cõy th mc)

End If
End Sub
1.5 Mã nguồn thủ tục cmdnew_Click()
Private Sub cmdnew_Click()
If cmdnew.Caption = "T¹o míi" Then
TreeView1.Enabled = False
ClearText
check
Luong = CInt(chu)
ha = "CCBQY" & (temp + 1)
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
txtMa.Text = ha
Saved = False
EnableText
cmdedit.Enabled = False
cmddelete.Enabled = False
logic = True
cmdsave.Enabled = True
Skin.RemoveSkin cmdnew.hwnd
cmdnew.Caption = "Huû"
Skin.ApplySkin cmdnew.hwnd
Else
cmdedit.Enabled = True
cmddelete.Enabled = True
TreeView1.Enabled = True
Saved = True
Skin.RemoveSkin cmdnew.hwnd
cmdnew.Caption = "T¹o míi"
Skin.ApplySkin cmdnew.hwnd

If txtDTnharieng.Text <> "" Then
rsNhanvien!dtnr = txtDTnharieng.Text
End If

If txtDTcoquan.Text <> "" Then
rsNhanvien!dtcq = txtDTcoquan.Text
End If
If txtDTdidong.Text <> "" Then
rsNhanvien!didong = txtDTdidong.Text
End If
If txtDonvi.Text <> "" Then
rsNhanvien!donvi = txtDonvi.Text
End If

If txtCapbac.Text <> "" Then
rsNhanvien!capbac = txtCapbac.Text
End If

If txtChuyenkhoa.Text <> "" Then
rsNhanvien!chuyenkhoa = txtChuyenkhoa.Text
End If

If txtNgayluong.Text <> "" Then
rsNhanvien!ngayluong = txtNgayluong.Text
End If

rsNhanvien.Update
TreeView1.Nodes.Add "parent", tvwChild, , txtMa.Text, "co"

If TreeView1.Nodes("parent").Expanded = False Then


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status