r
OõHỗồng MỀ
TRƯƠNG ĐẠI HỌC
HA NỌI
LỜINONG
CẢM NGHIẸP
ƠN
KHOA KÉ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----
...............................................................................................................................4
2.1.2..................................................Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
...............................................................................................................................7
2.1.3
Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng......................thương mại
8
2.1.4....................................................................Sản phâm dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
.............................................................................................................................17
2.1.5
Các nhân tố tác động đến hoạt động của ngân hàng thương mại Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay.............................................................................30
2.2 Phương pháp nghiên cứu...................................................................................33
2.2.1...............................................................................Phương pháp thu thập số liệu
.............................................................................................................................33
2.2.2..............................................................................Phương pháp tong họp số liệu
.............................................................................................................................34
2.2.3.............................................................................Phương pháp phân tích số liệu
.............................................................................................................................34
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN cứu...............................................................................35
3.1 Đặc diêm kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên nông
thôn chi nhánh Nam Hà Nội...............................................................................35
3.1.1
Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng Nông nghiệp
và Phát
trien nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội trong hệ thống ngân hàng
thương mại...............................................................................................35
ii
4.2 Đe xuất với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi
nhánh Nam Hà Nội..........................................................................................61
Tài liệu tham khảo............................................................................................................63
iii
NHNN :
Ngân hàng Nhà nước
NHTM :
Ngân hàng thương mại
NHNo&PTNT
:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triến nông thôn
SPDV
:
Sản phẩm dịch vụ
TCKT-XH
TGTK
TG :
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Ba cấp độ của sản phẩm dịch vụ ngân hàng.............................................10
Hình 3.1: Cơ cấu to chức............................................................................................38
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Nam Hà
Nội qua các năm.............................................................................................51
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu các loại hình TGTK của NHNo&PTNT Nam Hà
Nội qua các năm.............................................................................................55
IV
PHẦN I
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động lớn, đặc biệt
ở các thị trường dầu mỏ, vàng, chứng khoán, tiền tệ. Việt Nam cũng như các
nước đang phát triển, có xu hướng mở cửa, hội nhập kinh tế thế giới khác, chịu
ảnh hưởng không nhỏ cả mặt tích cực lẫn tiêu cực từ những biến động này.
Chính phủ Việt Nam đã đưa ra những chính sách linh hoạt đế bình ôn nền kinh tế
nước nhà, đồng thời khai thác những lợi thế đế phát triển.
Trong lĩnh vực tài chính, Chính phủ đã can thiệp bằng các chính sách tiền
tệ được bổ sung, chỉnh sửa kịp thời, phù họp với tình hình kinh tế nước nhà theo
từng thời kỳ. Cụ thê, đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng là các chính sách về lãi
suất như sự áp đặt lãi trần, tỷ lệ dư nợ bắt buộc... của ngân hàng Nhà nước cho
các tổ chức tín dụng nói chung. Tác động này đã mang lại môi trường cạnh tranh
lành mạnh hơn cho các ngân hàng, sự ổn định tài chính quốc gia, theo đó các
ngân hàng ngày càng phát triên mạnh mẽ hơn, làm tôt vai trò trung gian tài
chính, đáp ứng được nhu cầu của xã hội.
Vay đô chư vay là định nghĩa cơ bán nhất về hoạt động của ngân hàng.
1.2.1
Mục tiêu chung
Vận dụng các nguyên lý cơ bản và thực tiễn về tài chính ngân hàng và sản
phâm dịch vụ (SPDV) của ngân hàng nói chung đê tìm hiêu SPDV TGTK tại
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên Nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội
(NHNo&PTNT Nam Hà Nội).
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
+ Tìm hiểu về ngân hàng thương mại (NHTM) và các SPDV của NHTM.
+ Tìm hiểu SPDV TGTK và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
của SPDV TGTK tại NHNo&PTNT Nam Hà Nội.
+ Đưa ra đề xuất đối với SPDV TGTK của NHTM nói chung và
NHNo&PTNT Nam Hà Nội nói riêng.
2
1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.3.1
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu và tổng hợp kết quả của các loại hình TGTK tại phòng Dịch
vụ và Marketing NHNo&PTNT Nam Hà Nội (tổng họp và phân tích số liệu từ
1.3.2
dịch vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng.
Điều 20 Luật các tô chức tín dụng của Việt Nam (sửa đôi năm 2004) quy
định: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật
này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch
vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi đế cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán” và “Ngân hàng thưoug mại là một loại hình tô
chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác
có liên quan”.
4
2.1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị
trường
Ngân hàng có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường, ớ
nhũng góc nhìn khác nhau và trong các mối quan hệ với nhũng đối tượng khác
nhau thì ngân hàng thể hiện những vai trò khác nhau.
a. Ngân hàng thương mại ỉà trung gian tài chỉnh và là nguồn cung cấp von cho
nền kinh tế
Ngân hàng là một trung gian trên thị trường cung cấp vốn công bàng cho
cả “người mua ” và “người bán”. Ngân hàng là cầu nối giữa những người muốn
tiết kiệm và những người muốn đầu tư. Trong cơ chế thị trường sự cạnh tranh tạo
nên tính công bằng cho việc thoả mãn nhu cầu của mọi đối tượng. Các vấn đề tài
chính trong cơ chế thị trường cũng được giải quyết theo quy luật thị trường.
Người có và người cần vốn cũng gặp nhau trên thị trường tài chính đe trao đổi
trên quy luật cung cầu. Ngân hàng chỉ là một chủ thể quan trọng trong thị trường
mà trong đó, ngân hàng đóng vai trò là trung gian điều chuyển vốn từ người có
vốn sang người cần vốn. Sự phát triển lớn mạnh của các ngân hàng với danh mục
sản phấm ngày càng đa dạng đã giúp cho nhu cầu vốn của khách hàng được thóa
mãn tốt hon.
Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống, các
NHTM đã góp phần mở rộng khối tiền cung ứng trong lưu thông. Thông qua
việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, NHTM thực hiện việc
dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điều khiến chúng
một cách có hiệu quả và thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế :
“Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường”.
d. Ngân hàng ìà cầu noi nền tài chính quốc gia với nền tài chỉnh thế giới
Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển của
nền kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. Vì vậy, nền
tài chính của mỗi nước cũng phải hòa nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM
cùng các hoạt động kinh doanh của mình đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng
trong sự hòa nhập này. Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay,
nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác, NHTM
đã tạo điều kiện thúc đấy ngoại thương, không ngừng được mớ rộng. Thông qua
các hoạt động thanh toán, kinh tế doanh nghiệp ngoại hối, quan hệ tín dụng với
các NHTM nước ngoài, hệ thống NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài
chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế.
6
2.1.2
2.1.2.1
Hoạt động chủ yếu của ngăn hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn
Nguồn vốn của NHTM bao gồm vốn ban đầu, vốn huy động tiền gửi, vốn
đi vay, vốn tiếp nhận và vốn khác.
tiền tệ phản ánh một phần tốc độ phát triên của nền kinh tế đòi hỏi sự nhanh nhạy
trong giao dịch, mua bán, trao đôi và đảm bảo an toàn thì ngân hàng càng thê
hiện rõ vai trò tmng gian của mình trong thanh toán, thu hộ, chi hộ không chỉ nội
bộ ngân hàng mà cả liên ngân hàng, ngoài ra còn là nhà tu vấn lựa chọn các dự
án đầu tư cho khách hàng, tìm kiếm các thông tin đầu vào, đầu ra cho các doanh
nghiệp.... Ngân hàng thu phí tù’ các hoạt động trung gian này.
Các hoạt động của ngân hàng có mối quan hệ chặt chè với nhau, đặc biệt là
giữa hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn. Huy động vốn và sử dụng
vốn là hai vấn đề có mối quan hệ mật thiết với nhau. Ngân hàng không chỉ quan
tâm đến việc huy động được thật nhiều vốn mà còn phải tìm nơi đê cho vay và đầu
tư có hiệu quả. Nếu ngân hàng chỉ chú trọng vốn mà không cho vay được thì sẽ bị
ứ dọng vốn và giảm lợi nhuận. Ngược lại, nếu không đủ vốn dể ngân hàng cho vay,
ngân hàng sẽ mất khách hàng cũ và mất cơ hội có khách hàng mới, mở rộng thị
phần. Hoạt động sử dụng vốn quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, định
hướng và quyết định hiệu quả của các hoạt động huy động vốn trong đó bao gồm
TGTK. Việc tăng trưởng nguồn vốn lại là điều kiện trước nhất đê mở rộng đầu tư
tín dụng, hay nói cách khác, hoạt động sử dụng vốn cũng phụ thuộc nhiều vào
nguồn vốn huy động được.
Hiện nay, các hoạt động của NHTM Việt Nam còn đơn điệu và chưa có
hiệu quả đối với nền kinh tế nói chung, bản thân ngân hàng nói riêng, có thu nhập
từ hoạt động cho vay là chủ yếu, trong khi các nước phát triển, hoạt động trung
gian mới mang lại phần lớn thu nhập.
2.1.3
2.1.3.1
Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại
(Hình 2.1).
> Sản phâm cốt lõi
Sản phẩm cốt lõi của SPDV ngân hàng thường đáp ứng được nhu cầu cấp
thiết (chính) của khách hàng, về thực chất, đó là những lợi ích chính mà khách
hàng tìm kiếm ở ngân hàng, là giá trị cốt yếu mà ngân hàng bán cho khách hàng.
Ví dụ, một khách hàng gửi tiết kiệm vào ngân hàng nhằm mục đích tìm
kiếm lãi từ các khoản tiền tiết kiệm và sự an toàn khi gửi tiền tại cơ sở ngân hàng.
9
Khi cung cấp SPDV tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng, ngân hàng đã giúp khách
hàng thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn trên. Hoặc khi sử dụng dịch vụ chuyên
tiền qua ngân hàng, khách hàng lại tìm kiếm lợi ích là sự nhanh chóng, an toàn.
Đây là những giá trị chủ yếu mà khách hàng mong đợi được ngân hàng thóa mãn.
Sản phấm cốt lõi
Sản phấm hữu hình
Sản phẩm bổ sung
> Sản phâm hữu hình
Sản phâm hữu hình là phân cụ thê của SPDV ngân hàng, là hình thức biêu
hiện bên ngoài của mỗi SPDV như tên gọi, hình thức, đặc điểm, biểu tượng, điều
kiện sử dụng. Đây là căn cứ để khách hàng nhận biết, phân biệt, so sánh và lựa
chọn SPDV giữa các ngân hàng. Nhiều NHTM thường tìm cách tăng tính hữu
hình của SPDV nhàm tạo ra sự khác biệt, tính độc đáo để tăng khả năng cạnh
tranh của ngân hàng trên thị trường.
> Sản phâm hô sung
Do đặc tính vô hình của SPDV nên trong kinh doanh, ngân hàng phải dựa
trên cơ sở lòng tin. Vì vậy, một trong những hoạt động quan trọng của ngân hàng
là phải tạo và củng cổ được niềm tin đối với khách hàng bàng cách nâng cao chất
lượng SPDV cung ứng, tăng tính hừu hình của sản phẩm, khuếch trương hình
ảnh, uy tín, tạo điều kiện để khách hàng tham gia vào hoạt động tuyên truyền cho
ngân hàng và đấy mạnh công tác xúc tiến hỗn họp.
11
b. Tỉnh không thê tách biệt
Do quá trình cung cấp và quá trình tiêu dùng SPDV ngân hàng xảy ra
đồng thời, đặc biệt có sự tham gia trục tiếp của khách hàng vào quá trình cung
ứng SPDV. Mặt khác, quá trình cung ứng SPDV của ngân hàng thường được tiến
hành theo những quy trình nhất định không thể chia cắt ra thành các loại thành
phẩm khác nhau như quy trình thẩm định, quy trình cho vay, quy trình chuyển
tiền... điều đó làm cho ngân hàng không có sản phâm dớ dang, dự trữ lưu kho
mà sản phẩm được cung ứng trực tiếp cho người tiêu dùng khi và chỉ khi họ có
nhu cầu, hay nói cách khác, quá trình cung ứng diễn ra đồng thời với quá trình sử
dụng SPDV của ngân hàng. Đặc diêm này đòi hói phải có sự phôi hợp chặt chè
giữa các bộ phận trong việc cung ứng SPDV, đồng thời phải xác định nhu cầu
khách hàng và cách thức khách hàng lựa chọn SPDV của ngân hàng. Đặc biệt,
các ngân hàng thường tạo dựng, duy trì và phát triên mối quan hệ giữa khách
hàng và ngân hàng bàng cách nâng cao chất lượng SPDV cung ứng, phát triển
hoạt động chăm sóc khách hàng trong toàn thể đội ngừ các bộ nhân viên ngân
hàng và hiện đại hóa hệ thống cung ứng.
c. Tính không ôn định và khó xác định
SPDV ngân hàng được cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau như trình độ
đội ngũ nhân viên, kỹ thuật công nghệ và khách hàng. SPDV ngân hàng lại được
thực hiện ở không gian khác nhau nên đã tạo nên tính không đồng nhất về thời
khoản bất cứ lúc nào. Dạng tiền gửi này thường chỉ được hưởng lãi suất rất thấp
hoặc không được ngân hàng trả lãi, nhưng đổi lại người gửi tiền được sử dụng các
dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Với loại tiền gửi này, người gửi không nhằm
mục đích hưởng lãi mà chủ yếu là nhàm đảm bảo an toàn cho khoản tiền và thực
hiện các hoạt động thanh toán qua ngân hàng. Chính vì vậy mà loại tiền gửi này
còn được gọi là tiền gửi thanh toán. Nguồn này tuy có số dư không ôn định nhưng
với chi phí trả lãi thấp hon so với TGTK, vẫn đóng vai trò quan trọng nhất định
trong việc tạo nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng, tiết kiệm chi phí lưu thông,
thực hiện giao dịch văn minh và giảm thiêu rủi ro trong thanh toán cho khách
hàng. Ngân hàng thường dùng tiền gửi không kỳ hạn để cho vay ngắn hạn.
> Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi chỉ được rút ra sau một thời
hạn nhất định từ một vài tháng đến vài năm. Mức lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn
thường cao hơn tiền gửi không kỳ hạn nhưng những người gửi tiền loại này không
được hưởng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng (ví dụ như không được ký phát
13
séc). Mục đích chủ yếu của những người gửi tiền có kỳ hạn là đê lấy lãi.
>• Tiền gửi tiết kiệm
Đối với nguồn vốn huy động từ TGTK dân cư, ngân hàng cũng mở tài
khoản TGTK cho khách hàng và quản lý thông qua sổ tiết kiệm với các mã số
riêng cho từng khách hàng, tuy nhiên khách hàng chỉ được thực hiện các giao
dịch ngân quỳ chứ không được thực hiện các giao dịch thanh toán. Nguồn này có
tính chất ôn định hơn (đặc biệt là TGTK có kỳ hạn), có khối lượng lớn hơn với
chi phí trả lãi cao hơn tiền gửi thanh toán, đóng vai trò quan trọng nhất trong việc
tạo vốn cho nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Lý do
phải tách riêng tiền gửi tiết kiệm ra mà không xếp vào hai dạng tiền gửi trên (tiền
gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn) mặc dù tính chất của chúng rất giống
> Cho vay chiết khấu
Là cho vay dưới hình thức Ngân hàng thương mại mua lại các thương
phiếu chưa đến hạn trả tiền với giá thấp hơn số tiền ghi trên thương phiếu. Khi
đến hạn trả tiền thì ngân hàng sẽ đòi toàn bộ số tiền ghi trên thương phiếu ớ người
trả tiền thương phiếu. Phần lãi của ngân hàng chính là khoản chênh lệch giữa giá
mua và số tiền ghi trên thương phiếu.
Lãi suất chiết khấu được tính toán căn cứ vào mức lãi suất trên thị trường,
chi phí thu tiền thương phiếu, mức độ trượt giá (lạm phát dự tính), rủi ro không đòi
được tiền thương phiếu, cần lưu ý là tiền lãi trong cho vay chiết khấu không được
tính trên số vốn mà người đi vay được sử dụng như cho vay ứng trước, mà trên
thực tế lại được tính trên tổng lãi và vốn gốc.
> Cho vay tiêu dùng
Là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của
cá nhân. Tín dụng tiêu dùng thường dưới hình thức cho vay đê mua trả góp (tín
dụng trả góp) hoặc cho vay qua việc phát hành thẻ tín dụng.
❖ Nhóm SPDV trung gian bao gồm chuyên tiền, thanh toán hộ, thu hộ, tín
thác, giao dịch liên ngân hàng, tư vấn, môi giới chúng khoán, bảo hiểm.
> Chuyển tiền, thanh toán hộ
Ngân hàng nhận sự uỷ thác của khách hàng, dùng phương tiện mà khách
15
hàng yêu cầu đê chuyên một số tiền nhất định cho một người khác ớ một địa điêm
quy định trong hay ngoài nước, về mặt kỹ thuật, nghiệp vụ này được thực hiện
thông qua các phương tiện lun thông tín dụng như séc, thư chuyến tiền, điện
chuyển tiền ....
> Thu hộ
Ngân hàng nhận sự uỷ thác của khách hàng đe thu hộ các khoản tiền căn cứ
vào các chứng từ của khách hàng giao như séc, thương phiếu, các chứng khoán.
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới là những sản phẩm dịch vụ lần đầu tiên
được đưa vào danh mục sản phẩm kinh doanh của ngân hàng. Sản phẩm dịch vụ
mới của ngân hàng bao gồm hai loại
Một là, sản phẩm dịch vụ mới hoàn toàn: Là những sản phẩm mới đối với cả
ngân hàng và thị trường. Khi đưa ra thị trường loại sản phẩm dịch vụ này, ngân
hàng không phải đối mặt với cạnh tranh nên nó có thể đem lại nguồn vốn thu
nhập lớn cho ngân hàng. Tuy nhiên ngân hàng thường phải chư động trong việc
đua ra các biện pháp để hạn chế những rủi ro trong đầu tư vốn lớn, thiếu kinh
nghiệm và khách hàng chưa quen sử dụng sản phẩm dịch vụ mới.
Thứ hai, sản phẩm dịch vụ mới về chủng loại: Là sán phẩm dịch vụ chỉ mới
dối với ngân hàng, không mới với thị trường. Loại sản phẩm dịch vụ mới này đã
có sự cạnh tranh trên thị trường. Thu nhập tiềm năng có thể bị giảm do sản phẩm
dịch vụ bị cạnh tranh. Tuy nhiên, phát triển sản phẩm dịch vụ mới loại này ngân
hàng có thể tận dụng được lợi thế của người đi sau, vì vậy sẽ tránh được những
sai lầm của người đi trước. VI vậy, phát triển loại sản phẩm dịch vụ mới này được
coi là trọng tâm của xu thế phát triển sản phẩm dịch vụ mới trong các ngân hàng
hiện nay.
2.1.4
2.1.4.1
Sản phẩm dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
Khái niệm
TGTK là một phần thu nhập của cá nhân người lao động chưa sử dụng cho
tiêu dùng. Họ gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy tiền một cách an toàn và
hưởng một phần lãi từ số tiền đó. TGTK là một dạng đặc biệt đổ tích lũy tiền tệ
trong lĩnh vực tiêu dùng trong cá nhân. Khi gửi tiền vào ngân hàng, người gửi tiền
được nhận một sổ tiết kiệm coi như giấy chứng nhận gửi tiền vào ngân hàng. Đen
Trên thế giới, xét theo yếu tố hữu hình thì hình thức phồ biến và cổ điển
nhất của tiền gửi tiết kiệm là loại TGTK có sổ. Khi gửi tiền, ngân hàng cấp cho
người gửi một cuốn sổ dùng để ghi nhận các khoản tiền gửi vào và tiền rút ra.
Quyến sô này đồng thời có giá trị như một chứng thư xác nhận về khoản tiền đã
gửi. Ngoài ra, còn có những hình thức khác như chứng chỉ tiết kiệm, trải phiếu
tiết kiệm; Xét theo kỳ hạn thì có TGTK không kỳ hạn và TGTK có kỳ hạn...TGTK
còn được phân loại theo các chỉ tiêu khác, tuỳ theo yêu cầu quản lý, điều kiện và
18
tình hình phát triên của thị trường tài chính nói chung, của ngành ngân hàng nói
riêng đối với mỗi quốc gia. Điều này cũng tạo nên sự khác nhau của các SPDV
TGTK giữa các nước.
Ở Nhật Bản, TGTK được quy định số lần rút trong một thời hạn nhất định;
ở Anh có TGTK hẹn rủt\ ở Pháp có TGTK theo mục đích...
Ở Việt Nam, TGTK bao gồm hai loại phổ biến là tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn có sô. Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết đê
mớ tài khoản gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng, khách hàng sẽ được cung cấp một
sổ tiết kiệm (còn gọi là thẻ tiết kiệm), là giấy chứng nhận có tài khoản tiết kiệm
kiệm tại ngân hàng. Khách hàng sẽ dùng sổ (hay thẻ) này để thực hiện các giao
dịch tiền gửi tiết kiệm trong những lần sau.
Sô tiết kiệm hay thẻ tiết kiệm phải có các yếu to chủ yếu sau:
- Tên tô chức nhận tiền gửi tiết kiệm; loại tiền, số tiền; kỳ hạn gửi tiền;
ngày gửi tiền; ngày đến hạn thanh toán (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); lãi
suất; Phương thức trả lãi; thời điểm trả lãi; địa điếm thanh toán tiền gốc và lãi.
- Họ tên và địa chỉ của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hừu
tiền gửi tiết kiệm; số Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ sở hừu tiền gửi
tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm (trừ trường hợp chủ sở hữu, đồng
sở hữu tiền gửi tiết kiệm chưa đến tuổi được cấp Chứng minh nhân dân hoặc hộ
-
Đổi tượng và phạm vi áp dụng: áp dụng với mọi công dân Việt Nam và người
nước ngoài sống tại Việt Nam.
Riêng đối với TGTK là ngoại tệ chỉ áp dụng cho các đối tượng sau:
+ Công dân Việt Nam cư trú tại nước ngoài ít hơn 12 tháng.
+ Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên.
+ Công dân Việt Nam đi du học, học tập, chừa bệnh và thăm viếng ở nước
ngoài.
+ Công dân Việt Nam làm việc trong các cơ quan: đại diện ngoại giao, cơ
quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và các tô chức chính trị, các to chức chính trị xã
hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam ở nước
ngoài và những cá nhân đi theo họ.
-
Lợi ích của khách hàng: khách hàng được gửi và rút tiền theo yêu cầu mà vẫn
-
được hưởng một mức lãi suất ơn định cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán.
Lãi suất: Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao hơn không đáng kể so với lãi
suất
20
tiền gửi thanh toán, nhưng thấp hơn rất nhiều so với TGTK có kỳ hạn.
- Công thức tỉnh lãi:
Đổi tượng và phạm vỉ sử dụng: Tương tự với TGTK không kỳ hạn.
Lợi ích khách hàng: Phục vụ mục đích tích lũy và hưởng mức lãi cao.
-
Lãi suất: Tùy thuộc vào từng mức kỳ hạn thì có các mức lãi suất khác nhau
cho
21