Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu dân cư phú mỹ tại xã phong phú, huyện bình chánh, thành phố hồ chí minh - Pdf 33

DE ÁN XÂY DENG KHU DÂN CE PHÚ ME, BÌNH CHÁNH, TP. HE CHÍ MINH
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐAU TƯ
CÔNG
TYTRIỂN
CỔ PHẦN

PHÁT
PHÚĐAU
MỸTƯ
VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ MỸ

BÀO CÀO ĐẢNH GIẢ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỤ ÁN XÂY DỤNG KHU DÂN cư PHÚ MỸ TẠI XÃ PHONG PHÚ,
HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HCM
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỤ ÁN XÂY DỤNG KHU DÂN cư PHÚ MỸ TẠI XÃ PHONG PHÚ,
HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HCM

CO QUAN CHỦ DỤ ÁN

CO QUAN TU VẤN

Giám đốc

Giám đốc

Trần Hoàng Trinh

Tô Văn Thịnh

2. CĂN CÚ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỤC HIỆN ĐÁNH

GIÁ

TÁC ĐỘNG MỒI TRƯỜNG (ĐTM).................*............................ !
...........................................7
3. PHƯỚNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM......................9
4. TỐ CHỨC THỤC HIỆN ĐTM..................................................................9

CHƯƠNG 1: MỒ TẢ TỎM TẮT DỤ ÁN..........................................11
1.1. TÊN Dự ÁN.............................................................................................. 11
1.2. CHỦ Dự ÁN.............................................................................................. 11
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA Dự ÁN......................................................................

11

1.4. NỌI DUNG CHỦ YẾU CỦA Dự ÁN .......................................................

11

1.4.1.......................................................................................................................................... HI

ỆN TRẠNG KHU vực ĐAU Tư XÂY DựNG Dự ÁN.............................. 11

1.4.2.............................................................................GIAI PHẤP QUY HOẠCH -

KIẾN TRÚC ............................................................................................ 12

1.4.3.......................................................................................................................................... C


NVL
NVQS
PCCC
TCVN
TDTT
THC
THCS
TN&MT
TSS
UBND
UBMTTQ
WHO
XLNT

DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẮT
- An
ninh
trị
D0
D0
ÁN
ÁNchính
XÂY
XÂYD0NG
D0NGKHƯ
KHƯDÂN
DÂNcucuPHÚ
PHÚM@,
M@,BÌNH
BÌNHCHÁNH,

TRƯỜNG................................................................................................100
- Ôxy hòa tan
TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG.......................................100
- Dân 5.1.
quânCHƯƠNG
tụ’ vệ
5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.....................................107
- Đánh giá tác động môi trường
CHƯƠNG 6: THAM VÁN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG.............................109
- Khu 6.1.
dânÝcưKIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DAN CẤP XÃ VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN
- Kinh tế xã
TỔhội
- Nước thảiQUỐC
sinh hoạt
CẤP XÃ................................................................................... ’
- Nguyên vật
liệu
.....................109
- Nghĩa
vụÝquân
sựPHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ Dự ÁN TRƯỚC CÁC Ý
6.2.
KIẾN
KIẾN
- Phòng cháy chữa cháy
CỦA
ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ
- Tiêu chuẩn

1. XUẤT XÚ CỦA DỤ ÁN

Theo các số liệu thống kê tốc độ tăng dân số trung bình hàng năm của thành
phố Hồ Chí Minh là 3,54% năm tù' năm 1999-2009 (theo số liệu thống kê năm
2009, 83,32% dân cư sống trong khu vục thành thị. Thành phố Hồ Chí Minh có
gần một phần ba là dân nhập cư từ các tỉnh khác). Sự gia tăng dân số đã ảnh
hưởng trực tiếp đến nhu cầu nhà ở trong nhân dân: diện tích trung bình nhà ở đã
giảm từ 6,2 m2/đầu người vào năm 1977 xuống đến nay còn 4,7m2/đầu người.
Với đà phát triến dân số như kế trên, hàng năm thành phố cần xây dựng mới
khoảng 12000 - 15000 căn hộ, nhưng tốc độ xây dựng hàng năm như hiện tại
chỉ tăng khoảng 0,5 triệu m2 (riêng năm 1993 là 1,2 triệu m2). Quỹ nhà ở tại
thành phố Hồ Chí Minh ngày càng trở nên thiếu thốn và đắt đỏ, trong khi tốc độ
xây dựng nhà mới không theo kịp với tốc độ tăng trưởng dân số (đặc biệt là tăng
dân số cơ học).
Qua khảo sát sơ bộ 6 quận nội thành thành phố Hồ Chí Minh thì hiện nay

khoảng 46 000 người đang có nhu cầu cấp thiết về nhà ở. Bên cạnh đó thành
phố hàng năm vẫn tiếp nhận một lực lượng lớn lao động từ các tỉnh đố về làm
việc và sinh sống. Nhu cầu nhà ở của nhóm này cũng rất lớn. Đó là chưa kế các
hộ gia đình bị giải tỏa thuộc các dự án phát triển đô thị cần tái định cư tại những
nơi khác. Tình hình đó cho thấy,việc phát triển các khu dân cư ở 5 quận mới
ngoại thành, trong đó có Khu đô thị Nam Sài Gòn (một phần thuộc huyện Bình
Chánh) nhằm thu hút dân cư từ nội thành, phục vụ cho một số dự án tái định cư
và hạn chế làn sóng di dân tự do kéo vào trung tâm thành phố, đế các quận
ngoại thành phát triển theo quy hoạch là rất cần thiết. Cũng đang có hàng ngàn
hộ sống trong các căn nhà lá lụp xụp cần cải tạo, quy hoạch thành các khu dân
cư tập trung có cơ sở hạ tầng tốt hơn.
Sự gia tăng dân số tại thành phố Hồ Chí Minh đã ảnh hưởng trực tiếp đến
nhu cầu nhà ở trong mhân dân, nhà ở tại thành phố Hồ chí Minh ngày càng trở
nên đắt đỏ theo quá trình phát triển đô thị. Bên cạnh đó, một số chức năng về

2006;
2. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc

quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường;
3. Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên


Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động
môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
4. Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về Xử

phạt
phạm hành chính trong lĩnh vục bảo vệ môi trường.

vi

5. Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa

đổi,
bổ
sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm
2006
của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ
điều
của
Luật Bảo vệ môi trường
(2) . Các văn bản pháp lý về dự án

5949
-1995);
6. Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễm cho phép

(TCVN
6772: 2000);
7. Tiêu chuẩn chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt của Bộ Y tế và Bộ

KHCN&MT;
(4) . Nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu
-

Bộ tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, 1995.

-

Bộ tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, 2005.

-

Bộ quy chuẩn môi trường Việt Nam, 2008-2009

-

Báo cáo dự án đầu tư khu dân cư Phú Mỹ tại xã Phong Phú - huyện Bình
Chánh - Tp.HCM.

-

Báo cáo tình hình kinh tế xã hội xã Phong Phú năm 2010 và định hướng

Công
ty TNHH Tư vấn Blue
2
- World Health Organization,
Assessment
of
Sources
of Air, Water, and Land
Ocean
CÔNG
TY
TRÁCH
NHIỆM
HỮU
HẠN

VẤN
BLUE
OCEAN
Pollution,
A guide
rapid source
techniques
and their use in
0809479
sv.
Công
ty toTNHH
Tư inventory
vấn Blue

thập và Công
xử lý các
liệu vềTư
điềuvấn
kiện Blue
khí
tuợng, thủy văn, kinh tế xã hội tại
5
0810386
sv. Lê Thị DiệuThu
Thùy
ty số
TNHH
khu vực xây dựng
KDC Phú Mỹ.
Ocean
Các thành viên tham
gia lập báo cáo ĐTM bao gồm:
0811741
sv.
Công ty TNHH Tư vấn Blue
6 Nguyễn Thị Anh > Phương
pháp
so
sánh
Thư
Ocean
7
0809326
sv. Nguyễn Thị Thủy


-

UBMTTQ xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, tp. Hồ Chí Minh;

-

Viện khoa học công nghệ và quản lý môi trường, trường ĐH Công

Tên và và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư
GVDH: THÁI vũ BÌNH
vân:

10
9


D0 ÁN XÂY D0NG KHƯ DÂN cu PHÚ M@, BÌNH CHÁNH, TP. m CHÍ MINH
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỤ ÁN
1.1. TÊN DỤ ÁN

Dự ÁN XÂY DỰNG KHƯ DÂN cư PHÚ MỸ
TẠI XÃ PHONG PHÚ, HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ MINH
1.2. CHỦ Dự ÁN

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU Tư VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ MỸ
-

Địa chỉ


Phía Ty - Bắc

>

:giáp đuờng Nguyễn Văn

Linh, lộ giới 120m.
> Phía Ty - Nam

:giới hạn bởi đuờng dự phóng (tiếp giáp khu
Dân CU' Công ty cố phần Đầu tu kinh doanh nhà.

Bản đồ vi trí dư ủn dươc đưa ra trong phu luc L
1.4. NỘI DUNG CHỦ YÉU CỦA Dự ÁN
1.4.1.

HIỆN TRẠNG KHU vực ĐẦU TƯ XÂY DỤNG Dự ÁN

4- Hiện trạng sử dụng đất
Tống diện tích tụ' nhiên của khu đất quy hoạch xây dựng Khu dân CU’ Phú Mỹ là
27.9269ha, chủ yếu có nguồn gốc là đất canh tác nông nghiệp ruộng lúa (đã bạc
màu và một phần bị hoang hóa), gò, nghĩa địa, ao hoang và rạch.
4- Tình hình dân cư
GVDH: THÁI vũ BÌNH

11


ST
T

TP.mmCHÍ
CHÍMINH
MINH
ĐẤT DÂN DỤNG
262 291.00
46.87
93.9
11 302.00
2..02
4.05
Đất công cộng: Trường
Hệ
thống
hạ
tầng
kỹ
thuật
chính
trong
khu
chức
năng
số 13 đã được đầu
học
đại theo
dự
khu đô
thị Nam Sài
Gòn, xã Phong Phú,
Đất ỏ’tư4-hoàn

chức
năngPhú
cùng
vớikhông
hiện trạng
thựccông
tế
trình
kiến
trúc
kiên
cố,
chỉ

13
căn
nhà

tạm
dùng
phục
vụ
cho
việc
- Biệt thư
đơn
lập
34
134.50
6.10

tiện
nghi
của
một
khu
cao
cấp,
thích ứng với nhu
4- Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
a) Câycầu
xanh
17
407.10
3.11
6.43
trước mắt và lâu dài.
- Cây xanh ven
sông
14 057.70
Hiện
trạng hạ tầng
kỹ thuật khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Phú
Ngoài
ra, khu đất3đầu
tư xây dựng Khu dân cư Phú Mỹ có hệ thống hạ
- Cây xanh
phân
tán
Mỹ (27 9269 ha) hiện tại 349.40
gần như chưa có gì.

cư Phú
Đất giao thôngGiao thông: khu69đất
204.40
12.37
24.78
mới
xây dựng Việt Nam được Bộ xây dựng ban hành.
tiếptheo đúng Quy chuân
16 978.00
3.03
6.1
ĐẤT NGOÀI DÂN
giáp đuờng Nguyễn Văn Linh lộ giới 120m, đã được đầu tư xây dựng giai đoạn
DỤNG
1.4.2.2.
Giải pháp bố trí mặt bằng
1. Ngoài ra giao thông nội bộ chủ yếu đường đất và đường mòn, bờ đê, bờ
(Đất giao thông
ruộng.đối ngoại)
Tổng cộngTổng diện tích khu
279đất
269.00
100.00
dự án là 27949.90
269.00 m2 được
bố trí xây dựng cho
các hạngHệ
mục
nhưthoát
nhà ởnước

do đó
chưatrường
có hệ thống
học.
Cânnước
bằngđôsửthị.
dụng
đất mưa
cho dự
đượctụ’
đưa
ra trong
thoát
Nước
tiêuánthoát
nhiên
trên bảng
đồng1.1.
ruộng rồi ra rạch Bà
Lớn và Rạch Chồm.
Báng 1.1. Cân bằng sử dụng đất cho dự án KDC Phú Mỹ_______________________
Hệ thống cấp nước: Hiện nay, trong khu vực đã có hệ thống cấp nước chạy
BẢNG
CÂN
BẰNG
dọc đường Nguyễn Văn
Linh,
sát Dự
án. ĐẤT ĐAI
Hệ thống cấp điện: khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Phú Mỹ hiện

Nhà ở trong KDC Phú Mỹ bao gồm nhà biệt thự liên lập, nhà biệt thự đơn lập,
Chung cư cao tầng.
(1)

Nhà biệt thự liên lập (3 tầng):

Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Phủ Mỹ, 5/2010
Sổ lựơng: 456 lô, kích thuớc điển hình (rộng X dài) 7m X 20m
Diệnđồtích
bình
quân:
140m2
(cácdựlôán
gócđược
đường,
khôngphụ
vuông
Bản
bolôtríđất
mặt
bằng
tông
thế của
đưacạnh
ra trong
lục 1 của Báo
sẽ

diện
tích

2m, đến ranh
đất,đất:
khoảng
bên chiếm
giáp đường
tối thiểu
2,5m
Các
lô góc
chuấnchiếm
xây dựng.
> Đất
dânđường
dụng đuợc vạt góc theo
:262tiêu
291m2
tỷ lệ 93,9%
Đất ở
: 144 376,40 m2 chiếm tỷ lệ 51,71%
(2)
Nhà biệt thự đoTĩ lập (2 tầng):
Nhà biệt thự liên lập
: 68 267m2 chiếm tỷ lệ 47,28% đất ở
Nhà biệtSốthự
đơn lập lô, kích thuớc điển hình (rộng X dài) 12,5m X 20m
lựơng:133
: 34 134,5m2 chiếm tỷ lệ 23,65% đất ở
Nhà chung
tầng
(15 250m2

lùi: trước tối thiểu 4m:3so349,4m2
với chỉ giới đuờng đỏ, khoảng lùi sau
Cây xanh
tập trung
001,lm2
2m đến ranh lô đất bên giáp đuờng tối:20
thiểu
2,5m
Đất giao thông nội
204,4
24,78%
theo
quy chiếm
chuẩn tỷ
xâylệdựng.
bộ Các lô góc đuờng được vạt:69
s Quy mô dân số
: 5 596 người
(3)S Mật
Chung
cư:cư(15 tầng)
độ dân
: 200 người/ha
S Chỉ tiêu sử dụng đất
: 46,87 m2/người
mại dịch vụ công cộng, từ tầng 01
Đất ởChung cư kết họp văn phòng, thương
:
25,80
m2/người

cư, tất cả điều 15 tầng, dân
số tòan khu chung cư là: 3240
Đất15
giao
thông
đối nội
:
27,6%
ngừơi,
trong
đó:
Mậtđất
dộ xây dựng chung
DiệnStích
: 30 453,4m2
: 1,4
s Hệ số sử dụng đất
Số lựơng
chung
cư dựng TB
: 5 tầng: 11 Block
S Tầng
cao xây
hạ tầngcưkỹ thuật:
Diện♦♦*
tíchChỉ
XDtiêu
01 chung
: 880m2
: 250-3001/người/ngày đêm


Lòng
đưòmg

Leưòng
c
Le
Lề phải
Đường
A
60,Om
50mDÂN
5m M@,
5mCHÁNH,
1
D0
D0ÁN
ÁN
XÂY
XÂYD0NG
D0NGKHƯ
KHƯ
DÂNcucuPHÚ
PHÚ
M@,BÌNH
BÌNH
CHÁNH,TP.
TP.mmCHÍ
CHÍMINH
MINH

Tầng cao
: 15 tầng.
chiều dài đi qua khu đất là 562,2m.
+ Trên
Cụm cơ
chung
cư II:
sở các
tuyến giao thông đối ngoại chính, sẽ quy hoạch mở các
tuyến đường giao thông nội bộ trong khu quy hoạch có lộ giới 12m-20m thông
Cơ cấu:
tầng TM,
dịch vụ,
côngAcộng
và 12 Nguyễn
tầng ở Văn Linh. Bổ cục
ra 01
cáctầng
trụchầm,
giao 3thông
đối ngoại,
đường
và đường
mạng
Mỹ phù họp với hình dạng
Diện tích
đấtlưới giao thông nội bộ trong khu dân: cư
11 Phú
521,5m2
khu đất đầu tư xây dựng, vị trí tiếp giáp của khu đất với các tuyến đường giao

tích
03
tầng
TM,
DV
công
cộng
:
10
nhà ở có giá trị kinh tế cao. Đối với các vị trí đất nằm560m2
bên trong có giá trị kinh
trong bố
01 trí
tầng
: 06 các khu cây xanh, thế dục thể
tế thấp,Số
cáclựơng
cụm căn
nhà hộ
ở được
xung quanh
Sốtrung
lựơngtâm,
cănnhằm
hộ tăng giá trị sử dụng
: 288
cănKiến trúc trong khu dân cư
thao làm
đất.
Dân

giáp
giữa
vuông.kết hợp
- Một khu cây xanh Công viên tập trung với
diện
tíchđường
20 001,lm2

hành lang cây xanh ven rạch diện tích 14 057,7m2, bố trí sân TDTT, có thế xây
Một số thông số về hệ thống đường giao thông khu vực dự án được đưa ra trong
dựng công trình 1-2 tầng, mật độ xây dựng không quá 5%
bảng 1.2 dưới đây.
- Các cụm cây xanh cách ly diện tích 17 407, lm2 (bao gồm cây xanh phân
Bảng
1.2.
Cácxanh
thôngven
số sông).
cơ bản về hệ thống đường giao thông khu vục dự án
tán và xây
- Hành lang bảo vệ bờ rạch Bà Lào và Rạch Chồm tối thiếu 20m được sử
dụng trồng cây xanh và đường giao thông.
(3) . Quy hoạch đường giao thông

Diện tích đất giao thông nội bộ: 69 204,4m2 chiếm tỷ lệ 24,78%, bình
quân
12,37m2/người.
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Phủ Mỹ, 5/2010
Từ đừơng Nguyễn Văn Linh sẽ mở các tuyến giao thông nối kết vào phía
trong đến khu đất đầu tư xây dựng Khu dân cư Phú Mỹ dựa theo quy hoạch

Linh gồm
có lộ3 đường
giới 120m
nốikểliền
cácNguyễn
cụm dân
cưLinh)
trong khu vực,
Đường
cấp Văn
khu vực:
không
đường
Văn
chiều dài
đi qua
đi qua
Đường
Nguyễn Văn Linh được đầu tư
+ Đường
A : dài
562,2
m lộkhu
giớiđất
60 là
m,140m.
(đầu tư
Vĩ lộ giới).
+ Đường 3: dài 576 m lộ giới 20 m, (chiều dài đầu tư một nữa lộ giới là 263,7
GVDH:

KHƯ
KHƯ
KHƯDÂN
DÂN
DÂN
DÂNcu
cu
cu
cuPHÚ
PHÚ
PHÚ
M@,
M@,
M@,BÌNH
BÌNH
BÌNH
BÌNHCHÁNH,
CHÁNH,
CHÁNH,
CHÁNH,TP.
TP.
TP.
TP.m
m
mmCHÍ
CHÍ
CHÍ
CHÍMINH
MINH
MINH

an
toàn
2
X
1
m
=
2m
dựnội
kiếnbộxy(ngõ
dựng
ở tiểu
X Bình
khu
dân cư, nhận điện qua tuyến trung thế
Đường
phổ
khuHưng
): gồmgần
15
đường.
Cộng:
= 9m
22 KV hiện có chạy dọc QL50 .
+ Le đường
2,5mdài : 4 024,2 m (chiều dài tính
= 5m
+ TổngXchiều
theo tim đường)
Để cung cấp điện cho khu nhà ở cần xây dựng mạng phân phối điện trung

giới
20m
:
4.75m+10.5m+4.75m
lượng
12910
KVA.
+ Lề đường
X 3m
= 6m
+Ket
Đường
lộ giới
14m :: 2,5m+9m+2,5m
cấu
măt
đường
22kV: Xây dựng tuyến trung thế 22KV dẫn vào khu
Độ dốc ngang mặt đường +thiết
kế- :Mạng
2%
Đường
lộ giớitrung
12m thế
: 3m+6m+3m
ở cấp
cáctiêu
trạm
biến6 thế
phândày

(Hệhạ
caothế
độcấp
QG)điện cho các nhà biệt
- Mạng
hạ:lắp
thế
đèn
chiếu
Mạng
Chọn bán kính lộ giới
R>
20
m.
□ Nền
cát san
kvà
= 0,90
Chiều cao bó vỉa
thự,
chung
cao
: Vh
0,3
sáng
m
lối công
bi cỏ dng cp đồng 4 li bọc
+ Chọn
bán

mịnKet
dàycấu
5cm.
+ Chiều
bó7cm.
vỉa:
: Vh = 0,15 -ỉ- 0,20 m
tráng
kẽmmặt
caoM.
8 -r100
9m.
Bê tông nhựa
hạt□thép
thôcao
dày
Vữa
láng
dày 3Ocm.
Cấp phối đá+dăm
K = bê tông nhựa, vỉa hè đổ bê tông đá dăm.
Kết dày
cấu 30cm,
mặt
đường
Bảng
Tổng
lượng
và kinh phí xây dựng quy hoạch mạng lưới
□ 30cm,

: 6điện
kg/cm2
(4)♦ Đường
Kết cẩuphố
đường
khu vực
Đường kính vệt bánh xe
: 36 cm
tảiđộ
điện:
Mô đuyn đàn hồiỉ). Phụ
: Eyc
1.270 Km/h
kg/cm
♦ Tốc
xe tính
toán= 60-80
♦♦♦
Ve/7
đường
S
Hạng mụcKhu Dân CU’ Phú Mỹ
Dự dự
kiến
kiến xây dựngSố
có lưọng
diện tích đất 27,926 ha dân
(2)
Mặt
cắt

lý,
đảm
bảo
các
chỉ
tiêu
kỹ
thuật
trong
thiết
kế:căn
người,
phụ tảitương
điện ứng
chủ với
yếucao
là điện
sinh họat
dân
dụng
phục
vụ
các
Chọn
cao
độ
mặt
đường
độ
đường

0 thưong mại dịch vụ
39600
1584kw
mặt 0,3m.
(+1,8m),
đảm bảo các yêu cầu:
Truồng
0
học
100kw
cọccắt
cừngang
tràm hai bên chống chuyển dịch50kw
ngang tuỳ theo vị trí cụ thể
(3) Mặt
Chiếu
0
sáng lối đi Đóng
sẽ
được
tín
toán
kỷ
trong
thiết
kế
kỹ
thuật.
Tổng
0

thời thực hiện
(đồng)
T
41ànđường
xethôsơ
m/làn
= hiệu
4mquả lu lèn
chức năngvịphân cách giữa: nền
đàot/chuẩn
và lớp 2X
cát 1đắp,
tăng
-------*—---------7---------------------------------7 ------------------------------:
Khoảng
antoàn
3X0,5
m
=
l,5m
đế
đạt
được
độ
chặt
như
yêu
cầu.
K
2,4

xây000
dựng cường độ 680
nền 000
đường
2 ngầm trung thế +vàDãi
phân
= 8m
m cách
22kv
000: 2 x 4m
2).
Nguồn

lưới
điện
:
+
Le
đường
:
2
X
5m
= lOm
K
4,2
1 260 000 000
3 ngầm hạ thế cấp ♦> Mặt đường
Cáp
300 000

1,6
m
Cộng kinh phí xây dựng trước thuế
5 210 000 000

+ Mặt đường


S
TIÊU
QUY MÔ LƯU LƯỢNG
MỤC ĐÍCH CÂP
T
CHUẨN
NƯỚC
(M3/NGẨY)
1Nước cấp sinh hoạt D0 ÁN XÂY
200
L/người
5
600
1.120
D0NG KHƯ DÂN cu PHÚ M@, BÌNH CHÁNH, TP. m CHÍ MINH
Phục
2 vụ CTCC 15%
40 L/người 5 600
224
3
10
L/người

kiến

chung
xây
ống
dựng
f>300
cấp
được
nuóc
gần
bao
Khu
cầu,bọc
Đô
haiphải
bởi
Thị
tuyến
các
Nam
này
sông
Sài
đuợc
cần
Gòn
Giuộc
nối
đối

theo
tuyến
ống
Tưới
4 cây rửa đườngdân
10
L/người
5phía
600
56
hộ
bằng
dân
tuyến
sau
đó
ống
được
L200

điquan
theo

trục
chức
đường
năngchính
đến thu
song
gom

nay
Đức
nguồn
dẫn
nước
về
nội
của
thành
hệ
thống
phố
5
1.456
Văn
Linh).
Tống
nhu cầu rác
dùng
của
thành phố.
Hồ
sông
Chí
rạch
Minh.
đang
càng
ngày
bị


trong
nội
thành
xuống
rạch,
khác
Tổn
6 thất 20%
291,2
2).
Tiêu
chuấn
cấp
nước

nhu
cầu
dùng
nước
với tuyến
đi trên
trục
Nguyễn
Văn
nướcP200(II-III)
ở đây bị nhiễm
măn
dođường
bị ảnh song

đó
không
được
tiêu
chuẩn
Linh,
tuyến
P150(II-IV),
hai
tuyến
này
đuợc
nối
với
nhau
tạo
thành
vòng
(6). Phương án thoát nưóc 'T Hệ số dùng nước không điều hòa người ngày KNGÀY=1.2, KGIỜ= cấp
2.0.
nguồn
nước ,cấp,
bị nhiễm
và nhiễm
khuẩn
cao.
nước chính
cho nước
khu quy
hoạch,mặn

nguồn(II-IV-III)
nước ngầm
riêng
dựng.
Do
V Lưu lượng nước bẩn
:Q
= 900
m3/ngày
Bảng
1.5.
Nhu
cầu
dùng
nước
cho
khu
quy
hoạch
năm
trong
Huyện
Bình
sẽ phát
triểnphức
các tuyến
ống
nước
phân
cành

Nên
chất
trên các trục đường quy hoạch tạo thành mạng cấp nước phân phối cho khu
lượng
nước
đối tùy theo chiều sâu lỗ khoan. Nước có độ P=4-5,
xây
dựng
vớingầm
ống từthay
P100.
ST
Hạng mục
Đơn
Khối
Đơn
giá
Thành tiền
hàm lượng sắt cao. Do đó khi xây dựng giếng khai thác cần phải chú ý địa tầng
lượng
(đồng)
(đồng)
GiaiThủy
đoan văn,
trướcchế
mắtđộ
địa chất.
thác000
đế không
990

sâu
H>200m
lưu
lưong
khai
thác
của
1
giếng
q=35m3/giờ.
nước phong phú chiều sâu từ H^250m. Nước từ giếng được bơm phải được xử
176
500 000
88 000 000
Cống BTCT D =
lý trước khi đưa vào mạng cấp nước, lưu lượng khai thác q=35~40m2 /giờ.
200
Giếng kỳ thuật
Cái
320
950 000
304 000 000
Giếng thu
Cái : Thuyết minh
58 quy650
000chi tiết37
700Phú
000Mỹ, 5/2010
Nguồn
hoạch

000
q=l ra
.050.000m3
đồng thời /ngày
cùng một
(trong
lúcđó
là nhà
một máy
đám B.O.T
cháy, số
Mãđám
Lai cháy
Q=100.000
xảy ra đồng
M /ngày,
thời
một
Nhàlúc
máy
là B.O.T
một đám
do L.D.E
cháy TCVN
Pháp đầu
2662-1995.
tư xây dựng
Dựa )vào
lúc hệ
đóthống

lấy nước
chữa
Khulấy
vựcnước
quy hoạch
nằm trong
khu phục
đô thịvụ
Nam
thành
phát triến.
cháy
thành
từ
TP.HCM
130m-170m.

hòa
Khi
mạng

sự
với
cố
mạng
cháy
bổ
phân
sung
phối

lượng nước
dođế
dựthu
án gom
B.O.T do L.D.E
Pháp
đầu
xây xử
dựng
cụcThiết
bộ
dựng
riêng
cho
khu vực,
đuatrên
về trạm
lý nướcVăn
thảiLinh
tập
3).
kế mạng
cấp
nước
theo
kế xây
hoạch
đếnlưới
năm
2002-2005

đô
thị
thành
phố,
nước
thải
trong
các
khu
dân

thuộc
thốnghương
cấp nước
nước
BOTnghiệp
sông Hiệp
Sài Gòn
cách
khu quy
đi theohệđường
lộ 34 nhà
cấp máy
cho khu
cônng
Phước
và tuyến
đi
số
9, 10,: Thuyết

2005,
Tỉnh Lộ
50 - rạch Ngang
- rạch Lớn
cóvào
công suất 25
000
diện nước
tích
đường
Chánh
Hưng
)

nối
với
tuyến
ống
ĩ>
800(
nguồn
nước
từ
mạng
Tây
cấp
cho
khu
quy
hoạch

côngtrường
suất Q=300.000m3/ngày dự kiến hoàn thành vào năm (2002b. VệBOT
sinhlàmôi
nhiệm
tuyến
chính cho khu xây dựng còn là tuyến nối giữa 2
(5) vụ
. Quy
hoạchcấp
cấpnước
nước
2005)đi
trên đường
quốc
lộ 1A đến .
dân

số
13
với
nhau
theo
quy
hoạch
cấpcó
nước
đôba
thịngăn
Namxây
Sài Gòn

13,
điếm tại
đúngvới
quy
cách
đếcưxửsố
lý13
nước
thải
phân tiếu
trước
khi
vàomột
cống.
GVDH:
GVDH: THÁI
THÁI vũ
vũ BÌNH
BÌNH

22
24
21
23


Hạng mục

Đon


M@,
M@,BÌNH
BÌNH
BÌNHCHÁNH,
CHÁNH,
CHÁNH,TP.
TP.
TP. m
m
mCHÍ
CHÍ
CHÍ
CHÍMINH
MINH
MINH
MINH
55,835,627,010
Kinh phí đền bù giải
toả giải phóng mặt
4Thành
phần
+ Giai
đoạn
chuẩn
bị đầu
tu quýhạt
nămtháng
2011
các10%,
công ct

thoại)
4-dựmạng
ẩm
thiên
nhiên
- hoạch
Lập
án Độ
đầu
tư.thông
n
=
2,073
dụng đất (đã khấu
trà)
hành. Tốc độ trung bình cấp 2 - 3 . Khu: vực Tp. Hồ Chíg/cm3
Minh hầu như không
I> =thoại
21-39
144,376.40
720,0
103,951,008,000
Tiền sử dụngbịđất M2
Theo- quy
hoạch
phát
triển
mạng
lưới
điện

án đầu tư.
80,473,992,309
Khấu trừ tiền đền% - Phê4-duyệt dự Góc
dẻo
macủa
sátkhuthi
Dự báo nhu cầu máy điện nội
thoại
dân
cưnho,
: bề dy trung bình 4m:

st 73%, bụi 16%, ct 11%
: dự án
+ Giai đoạn xây dựng
+ Khu nhà 4ở
: 170,771,999,100
260
Kinh phí đầu tư xây
Lực
dínhmáy w% =57,75%
dựng HTKT nội bộ + Công
- Lập
án, cộng
trình duyệt
án:
2011.
l,575g/cm3
: Quý nII =năm
trìnhdự

thiết
kếhạt
dựcủa
toán:
Quý
ẩm cao,
lại chịu
ảnh
hưởng
sông
Sài Gòn
(thông
qua
rạch Bàkhu
Lớnvực

3,874,026,000
Chi phí thiếtđộ kế

quy
hoạch
khu
dân

Phú
Mỹ
được
phục
vụ
từ

xây dựng- gần
đường
Quốc
50. Đegiảm
phụclún
vụ các
thích tư
hợp
đế làm
tăng
độ ốnLinh
định của
công trình,
nền
Chi phí dư phòng pháp xử lý
10.00
54,136,852,780
nhu
cầu
thông
tin
liên
lạc
của
khu
dân
cư,
cần
xây
dựng

TỤ
NHIÊN,
ĐẦU TƯ DỤ ẢN
500 đôi (200stHỘI
đôi vào
vàKHU
300 đôi
ra). Với nhu cầu điện thoại của khu dân
TẠI
Vực
Thành phần hạt : 2.1.2.
bụi
36%,
ct
ĐẶC46%,
ĐIẾM
THUỶ
VĂNTHỤC HIỆN DỤ ÁN
cư,
cần
xây
dựng
khoảng
6
tủ
cáp
với tổng số 2000 đôi dây. Tủ cáp dự kiến
Độ ẩm thiên nhiên :
w% = 72,2%
Khu

n = hè,
1,52g/cm3
ảnh
hưởng
trực
tiếp
của
chế
độ
bán
nhật
triều,
biên
độ
triều
trong
ngày
trung
Nguồn
:
Thuyết
minh
quy
hoạch
chi
tiết
KDC
Phú
Mỹ,
5/2010

hoạch
chitần
tiết
KDC
Phú
thấp
nhất:điểm
(Hmin)
tưongquy
ứng
với25-50
các
nhau5/2010
như
1 Tần Suất P)
1%
10 công25trình, ở 50
75nhà hoặc
99%
vách
mỗi
nhóm
công
trình.
Mỗi
cáp làphục
1
Khu
đất quy
hoạch

thủygò,
văn
tác nông
nghiệp
ruộng
lúa,
nghĩa địa, ao, hoang và rạch. Địa hình khu vực
Hmỉn
-2.87
Lấy
595 000
000đối
000thấp,
đ Năm
trăm
chinsông
mưoi lăm
tỷ
nhìn
bằng
phẳng
tương
cắtthuận
bởi
dốc

sởtròn:
thiết
- ỉ)
Tủchung

Mũi
Nai).
Tốc không
độ
CÁP
an toàn và dễ dàng sữa chữa xử lý khi có sự cố.
đồng
Quy
hoạch
phát
triểnruộng
mạngvới
lưới
bưu
- viễn
gió
Hầu
hết diện
tích
là đất
một
ít chính
sình lầy,
dừathông
nước TPHCM
bám dọc đến
theonăm
các
chính
SỐ

chungtrong
của

Nguồn
vốn:
ống
nhựa
t>
100
chôn
ngầm.
khu
vực
Nhà
BBình
Chánh.
Khu
vực

cấu
tạo
nền
đất
phù
sa
mới,
thành
1
Bắc 2,4
9,0 thông TB

tải của nền đất
thấp, nhỏ
hơn 0,7kg/cm2. Mực nước
3
Bắc 3,8 đen, xám đen.
5,3Sức chịuT,TN
13,0
1966
Quy
hoạch
chi
khu
dândựng

Phú
Mỹ,
trong
đó Mỹ,
quy
diện
đất
279
Khu
đất
quytiết
hoạch
xây
Khu
dân
cư Phú

CHI
PHÍ
ĐẦU
TU

TIẾN
DỤNG
DỤ
ÁN
5
Bắc 3,3 cấuđới
9,28
có3 hai
T,TN,N
rõ rệt như
là mùa
mưa (tháng1974
5-11) và mùa khô (tháng 12tạogió
địamùa
tầng
lóp mùa
đất
chính
sau:20,7
6
Đông3,9
10,9
T,TN
36,0
1972

7
Bắc 3,7
10,3
T
20,7
1972
2) QuyChi
hoạch
mọng
lưới bưu điện
1.4.3.1.
phí
đầu

làbềMùa
10
kể
từáp,
lúc
tiếp
nhận
dự theo
án năm
2011
đến Bắc
nămtừ2021,
trên vo
cơ nn
sở
8

các
dịch
vụ
bưu
chính
của
khu
dân

như:
phát
nhận
thư
tín,
mây, mưa.
1
Tây 3,0 điện
lap4,6
Đ 595,505,380,581
26,0
1968
Tổngtín,
phí
đầu
tư dự
án
đồng.
bưu
phâm,
bưu

khô và
lạnhkiến
về trúc
0
Nam 2,3 kỹ
13,0
ĐB
18,0
1959
khoảng
3
km,
hiện
đã

Bưu
Điện
Phong
Phú

dự
kiến
xây
dựung
1
bưu
thuật chính.
1
Tây 2,4 điện cấp 3 Bình
8,6 Hưng ĐĐN

thiếtvàxây
dựng
thêm

dựng

kinh
doanh
khai
thác
khu
đất.
1
Tây
Lớp
2:
Lóv
cát
sét
màu
xám
đến
vàng
cứng
vừa
dày
khoảng
ỉm:
1 -2 đại lý bưu điện đế phục vụ cho khu dân cư.
2

STT

vị


8,9,10 (chiếm tỷ lệ 43,6% so với cả năm)
- Lựơng mưa trung bình năm
:2
- Lượng mưa tối đa
: 2 71
D0
D0
D0 ÁN
ÁN
ÁN XÂY
XÂY
XÂY D0NG
D0NG
D0NG KHƯ
KHƯ
KHƯ DÂN
DÂN
DÂN cu
cu
cu PHÚ
PHÚ
PHÚ M@,
M@,
M@, BÌNH
BÌNH

nắng
nóng,
gió nhẹ
dân
vùng
cócầu
nuôi
gia chân
cầm như
heo,
gà,
không
MI
: Rạch
Rôđiều
Bàgia
Lớn,
cầu (phía
trênvịt,...
điểmvới
xả số
thảilượng
NTSH
sau
- Lượng mưa tối đaxử
trong
tháng
:
603
mm

không
dự
khá
ngoại
trừ
mẫu(phía
KI

K2
nằm xả
ở vịthải
trí
3 2.1.5.
4khí tại5 khu
6vực TRẠNG
7 án8cònCÁC
10
9 tốt,
11
12
HIỆN
THÀNH
PHẦN
MÔI
TRƯỜNG
Tự
NTSH
sau
xử
lý - lấy

NTSH
sau

khoảng
ĐếM3
đánh
giá
hiện
trường
nền
khu
vựctiêu
thực
hiện
dự án,
Viện
KHCN

9,9
0,0 lại
0,0
1,2thông
8,0 số9,0
3,5
5,0bản
5,5
1,2
còn

các

thực
hiện dự
án. Vị
lấy mẫu
hiện dưới
trongđiểm
phụ lục
củaNTSH
Báo cáo.
+ M4
: Rạch
Chồm,
cầutrí qua
quốcđược
lộ 50thể(phía
xả 1thải
sauCác
xử
2,1 kết
0,0 quả
2,0phân
9,0tích2,0
0,0 giá
0,0 chất
8,0lượng
4,0 môi
9,0trường tại khu vực dự án được
3

đánh

8,0 mặt
5,0 3,4
2,0và 7,0
9,0
6
lý) -2.1.5.1.
lấy mẫu lúc
11.00
Chất
lượng không khí và tiếng ồn
5,6 1,8
- Nhiệt độ bình quân trong năm
: 27°c
Ket
quả
phân
tích
chất
lượng
nước
mặt
tại
khu
vực
dự
án
đưa
ra trong bảng 2.5.
Thô
Đon hành- KI

kết
quả

bảng 2.4.
đối
: 40°c
Nhân xét:
01
Bụi ug/m3
37
26
24
31
31 320
Bàng
lượng
không
khí
khu27nguồn
vục Kph
dựnước
án mặt tại
02
23
12tích chất
10tại
Bàng- 2.4.
2.5. Chất
Ketkp
quả

rạch đangkpcàng 2.6
ngày bị kp
ô nhiễm9.70
do ảnh
04
Kphhưởng của nước thải sinh hoạt,
co |ig/m3
Tháng

nhiệt
độ
cao
nhất
trong
năm
là tháng
4 : 28,8°c
công nghiệp,
không
được
nội thành
xả xuống
sông rạch, mặt khác
05
THC ug/nr3
kp
kp
10 xử lý
80trong 69
Kph

không
đáp
ứng
được
tiêu chuẩn của
Thô
Đon
M
M
M M5
M6
stt
d.
Độ ẩm:M
ng
vị nguồnI nước2 cấp, nước
3
4
bị nhiễm mặn và nhiễm khuẩn cao (QCVN
6,8
6,6
6,8
6,5
08/2008/BTNMT,
cột
A).
- Độ ẩm trung bình năm6,7 6,7
: 79,5%
01


COD
DO
TSS
NH3-N
NƠ3-N
NƠ2-N
Suníat
Florua
Tổng Fe
Chì
Dầu mỡ
E.Coli
Tổng
Coliíòrm
Thông số
pH
Màu
Độ cứng
TSS
Clorua
Florua
Nitrat
Sunfat
Mn
Sắt
Chì
Hg

cực28
tiểu

16 86
59 bốc
47trong 142
tôi Lượng
có được
kết hơi:
quả12
đưa ra
bảng 2.6. dưới đây.
e.
mg/ Ghi
3,6chú :
0,9 1,5
0,6 0,7
1,2
mg/ Bảng0,2.6. Kết0,1
0,2 tích chất
0,1 0,61
0,3
quà
phân
ượng
nưởc
ngầm tại khu
vực dự án
- Lượng bốc hơi bình quân năm
: 1.350,5mm
mg/
0,0 lượng
0,0 không0,0

nay là một
bãi đất trống đã được giả tỏa
mg/nghiệp
kphlượng
vết khí
- vếỢ) TCVN
5938 - 2005:vếtChat
không
- Nồng độ toi đa cho phép

san
lấp

bộ
nên
rất
ít
tài
nguyên
động
thực
vật..
mg/ 0,2
0,0
0,0
kp
0,0 0,01
của
- Đối
với

và QLMT
loài 00
N/
00
00
00
00
(**)
TCVN
5949
1995:
Âm
học
Tiếng
ồn giả
khutỏa
vựcvàcông
và dân
dạng
cở,
cây
thảo
nhỏ
mọc
lên
sau
quá
san cộng
lấp chung


15’,
30',
60’
CHO
VIỆC
- 3,
Động vật
cư : Cũng
Pt1, cạn và
3, lưỡng4,9
3,2 như2,6thực vật, tài nguyên động vật tại
nồng 23
TÍNH TOÁN
LƯỢNG 31
MƯA251
ĐỂ XÂY DỤNG
mg/1
19
34
219
khu
- độ
Vị trí
lấy
mẫu
chất lượng
không
khí
như
sau: B : Áp dụng đối với nguồn

K bảoveá
kp
kph
mg/1 GVDH:
kpTHÁI
12vũ
K
12
kp
kph
GVDH:
GVDH:
THÁI
THÁI

vũBÌNH
BÌNH
BÌNH
32
31
30
33
mg/1
67
90
67
90
39
56
mg/1

Kẽm
E.Coli

kp
mEli____ 0,
kp
kp
MPN/
h
h
100 ml
D0 1ÁN XÂY kp
D0NG7
Coliform MPN/
h
100 ml

0,
Kp
0,0 0,28
Kp
Kp
kp
kph
h
h
h
KHƯ DÂN
Kpcu PHÚ
3 M@, 5BÌNH CHÁNH, TP. m CHÍ MINH

-

N5 : Mầu nước ngầm tại giếng khoan sát bên cạnh khu đất dự án, trên
đường
Nguyễn Văn Linh (giếng sâu 4m).

-

N6 : Mầu nước ngầm tại giếng khoan nằm trong khu vực dự án (giếng
sâu
3m).

Nhân xét:
Ket quả phân tích ở bảng 2.3 cho thấy: Do sự xáo trộn phức tạp của các
nhịp trầm tích chứa nước, mức độ rửa nhạt của dòng chảy dưới mặt đất, và sự
xâm nhập nước mặn từ biển vào. Nên chất lượng nước ngầm thay đối tùy theo
chiều sâu lỗ khoan .Nước có độ P=4-5, hàm lượng sắt cao. Do đó khi xây dựng
giếng khai thác cần phải chú ý địa tầng địa chất. Thủy văn, chế độ bơm khai
thác đế không phá hủy cần bằng áp lực nước .
Như vậy, có thể kết luận rằng, nước ngầm tại khu vực này bị nhiễm phèn khá
cao, khuyến cáo người dân trong khu vực không nên sử dụng trực tiếp nguồn
nước này cho mục đích sinh hoạt. Tuy nhiên, do khu vực này đã có mạng lưới
cấp nước hoàn chỉnh nên hầu hết người dân không sử dụng nước ngầm, chỉ một
sổ hộ dân kinh doanh dịch vụ khai thác nước ngầm đế sử dụng cho các mục đích
riêng ngoài ăn uống.
GVDH:THÁI
THÁIvũ
vũBÌNH
BÌNH
GVDH:

Ve Chai, duy tu cầu Ông Niệm, cầu Bảy Quang, sửa chữa cống Ba Lữ với tổng
số tiền là 910,000,000 đồng.
Thành phố đầu tư nâng cấp đặt cống thoát nước ở QL 50 và tráng nhựa lại
đường Trịnh Quang Nghị, tống số vồn là 57 tỷ đồng. Xây mới trường mẫu giáo
Hướng Dương số tiền 3,5 tỷ.
(3) Công tác quản lý đất đai, quy hoạch quản lý đô thị và nông thôn

Đã phát hiện lập biên bản và ra quyết định xử phạt hành chính 75 trường hợp
về vi phạm trong xây dựng, sổ tiền là 5,750,000 đồng. Trong đó buộc tháo dỡ 47
trường hợp, hướng dẫn lập thủ tục 28 trường hợp . Cơ bản hoàn thành việc cấp
số nhà tạm trên địa bàn Xã, trong đó có 2 khu phân lô hộ lẻ của Trần Hữu Minh
và Trần Văn Ba. Phổi hợp huyện cưỡng chế giao đất dự án nhà máy nước ngầm
Bình Hưng (03 hộ). Tổ chức lấy ý kiến nhân dân 4 đồ án quy hoạch hai bên QL
50 và phái Tây xã Phong. Vận động 27 hộ dân tháo dỡ vật liệu kiến trúc dự án
QL 50. Góp ý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xa từ 2006 - 2010, tầm
nhìn 2020.

GVDH: THÁI vũ BÌNH

36


D0 ÁN XÂY D0NG KHƯ DÂN cu PHÚ M@, BÌNH CHÁNH, TP. m CHÍ MINH

(5) về Công nghiệp - TTCN - Dịch vụ thương m ạ i :

Số cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có trên địa bàn là 812 cơ sở, tăng 97 cơ sở
2.2.2.

VẢNHOÁXÃHỘI

các con hẻm, quy ra 13.912 công/9970 công, đạt 139,53%. Thành lập tổ nhân
dân có con em đang cai nghiện tại các trung tâm. Tiếp nhận học viên hồi gia sau
cai nghiện (03 người).
Đã triển khai tổ chức thực hiện QĐ 290/CP được 08 trường hợp. Nhận và cấp
GVDH: THÁI vũ BÌNH

37


D0 ÁN XÂY D0NG KHƯ DÂN cu PHÚ M@, BÌNH CHÁNH, TP. m CHÍ MINH
Vận động quỹ xoá đói giảm nghèo với số tiền 10.300.000 đồng, giải quyết
cho 223 hộ vay quỹ, thành lập 20 tố tự quản. Nâng mức thu nhập lên 6
triệu/người/năm là 175 hộ, không có hộ dưới 4 triệu đồng/người/năm. Có kế
hoạch thu hồi nợ quá hạn, giải quyết việc làm cho 250 lao động.
(4) Văn hoá, thông tin, thể thao

Tố chức đăng ký xây dựng ấp văn hoá 1, xét duyệt công nhận 2.655/3.187 gia
đình văn hoá, công nhận 1370 gương người tốt việc tốt. Được huyện công nhận
là đơn vị có công sở văn minh - sạch đẹp - an toàn. Tô chức hội thi Karaoke
“Mừng đảng mừng xuân” và tham dự hội hoa xuân của huyện. Thực hiện xây
dựng điếm sáng văn hoá.
(5) Tôn giáo

Toàn huyện có 7 ngôi chùa, 1 tịnh thất, 1 nhà thờ Công giáo, 3 đình và 1
miếu. Đình Bình Trường được UBND thành phố Hồ Chí Minh công nhận di tích
2.2.3.

QUỐC PHÒNG AN NINH VÀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN

(1) về quốc phòng quân sự địa phưong

Hoàn thành báo cáo phân loại xã theo NĐ195/CP trình huyện duyệt . Vận
động thực hành tiết kiệm theo chỉ thị của thủ tướng về tiết kiệm điện xây dựng .
Xây dựng quy chế làm việc nhiệm kì 2004-2009 theo mẫu hướng dẫn xây dựng
kế hoạch giảm hội họp trong hoạt động cơ quan , cán bộ công chức , cơ quan
đều đăng kí học tập chuyên môn
- Công tác cải cách hành chính :

Tổ chức sơ kết và đánh giá một năm thực hiện quy trình “liên thông” theo
quyết định số 27 ngày 08/05/2006 của UBND Huyện, xây dựng chương trình
cải cách hành chính năm 2006 của xã. Nối mạng nội bộ, khai thác ứng dụng
công nghệ thông tin, sử dụng các phần mềm dùng chung của chính phủ. Bộ
phận chính xây dựng và tư pháp hộ tịch được trang bị máy vi tính đế quản lí hồ
sơ chặt chẽ. Công khai hoá mẫu biếu, hồ sơ, quy trình, lệ phí cho dân được biết
và giám sát cán bộ công chức. Tham dự hội thi cán bộ, công chức giỏi năm
2006 đạt giải khuyến khích. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, công khai dự
toán thu chi ngân sách các khoản đóng góp đế người dân biết. Ket quả giải
quyết hồ sơ hành chính đạt 9079/10507 hồ sơ,tỉ lệ bình quân 86.4%. Xã tố chức
khảo sát lấy ý kiến khách hàng phát hiện những thiếu sót, hạn chế nhằm cải tiến
hoạt động bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
2.2.4. ĐỊNH HƯỚNG THựC HIỆN TRONG NĂM 2011
2.24.1

về kinh tế

Kiêm tra tình hình sử dụng đất
Hoàn chỉnh việc cấp GCNSDĐ cho nhân dân, di dời các cơ sở sản xuất gạch,
kiếm tra san lấp mặt bằng trái phép trên địa bàn, lập kế hoạch sử dụng đất năm
2011 và quản lý theo kế hoạch.
Xây dựng cơ bản - Giao thông nông thôn
Trong công tác quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chất lượng công trình cấp

quỹ vì người nghèo và quỹ đền ơn đáp nghĩa
Ytế
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, hoàn thành chương trình mục tiêu
Quốc gia về y tế, môi trường, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh, phòng ngừa
dịch bệnh.
Văn hoá - Thông tin
Duy trì chương trình tiếp âm phát sóng, phát thanh của đài, thông tin kịp thời
các chủ trương, chính sách của Đảng, phát luật Nhà nước. Phát triển phong trào
văn nghệ, thể dục thể thao.
Khối nội chỉnh
- về Quốc phòng An ninh : Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng, huấn

luyện quân sự, gọi công dân nhập ngũ đạt chỉ tiêu.
- về an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội: Nắm rõ đối tượng liên quan
GVDH: THÁI vũ BÌNH
40


D0 ÁN XÂY D0NG KHƯ DÂN cu PHÚ M@, BÌNH CHÁNH, TP. m CHÍ MINH

2.2.4.3. Một số định hưóng quy hoạch của huyện

Theo định hướng quy hoạch, huyện Bình Chánh đảm nhiệm chức năng là
trung tâm kinh tế, công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ và
đầu mối giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy), đầu mối hạ tầng kỹ
thuật phía tây-nam thành phố. Ngoài ra, huyện Bình Chánh còn là trung tâm
giáo dục, văn hóa, du lịch, nghỉ ngơi, giải trí gắn kết với cảnh quan thiên nhiên
và nông nghiệp sinh thái phối họp khai thác du lịch. Phát triển các khu dân cư
mới nhằm giảm áp lực dân cư khu vực nội thành. Trong đó, các phân khu chức
năng bao gồm: khu nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh-TDTT, khu

GVDH: THÁI vũ BÌNH
41


D0 ÁN XÂY D0NG KHƯ DÂN cu PHÚ M@, BÌNH CHÁNH, TP. m CHÍ MINH

+ Công trình công cộng khu vục (liên xã) và huyện.
- Trung tâm công cộng cấp huyện tại khu Trung tâm thị trấn Tân Túc quy

công trình công cộng khoảng 40 - 50 ha, trong đó gồm công trình hành chính,
thương mại - dịch vụ, y tế, văn hóa - thể dục thể thao...
- Trung tâm công trình công cộng liên xã quy mô khoảng 20 - 30 ha/trung
tâm, là điểm tựa phát triển khu dân cư giữ vai trò thúc đẩy quá trình đô thị hóa
nông thôn.

+ Đất công trình công cộng cấp Trung ương, thành phổ:
- Trung tâm cấp khu vục thành phố về phía Tây bố trí tại xã Tân Kiên (Trung

tâm dịch vụ, thương mại, ngân hàng, tài chính, nhà ở) quy mô khoảng 200ha.
- Công trình công cộng tại Khu đô thị mới Nam thành phố.
- Khu vục 3 xã cánh Nam Bình Chánh.
- Khu vục Lê Minh Xuân (Bệnh viện Tâm thần).
- Khu làng đại học tại xã Hưng Long quy mô khoảng 583ha.

Quy hoạch giao thông:
Trên cơ sở mạng lưới đường bộ chính hiện hữu, hình thành và phát triển mới
một số tuyến trục chính nhằm bổ sung hình thành hệ thống đường trục cấp 1, 2,
tạo thành khung sườn giao thông chính, chủ yếu đảm nhận chức năng giao
thông đối ngoại.
- Khai thác hợp lý các tuyến giao thông hiện hữu, bao gồm các tuyến Tỉnh


9,5 - 11,0m2/người;

c) Khu dãn CU' nông thôn: bình quân 168,0 - 177,0m2/nguời, bao gồm:
* Đất ở:

55,0

- 60,0m2/người;
100m2/người;
* Đất ao, vườn:
3,0 - 4,0m2/người;
* Đất công trình công
3.0 cộng:
4,0m2/người;
d) Chỉ tiêu xây dựng đối với khu nhà ở:
+ Khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang: Mật độ xây dựng: 40 - 50%.
+ Khu nhà ở mới: Mật độ xây dựng: 30 - 35%.
về tầng cao xây dựng: căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chức
năng của các khu quy hoạch, không gian kiến trúc đô thị của khu vực đô thị hóa
và khu dân cư nông thôn để có nghiên cứu xác định về chiều cao xây dựng công
trình cho từng khu vực, đồng thời thực hiện theo Quyết định số 100/2003/QĐƯBND ngày 20 tháng 6 năm 2003 của ƯBND thành phố về quy định các bề mặt
hạn chế chướng ngại vật sân bay Tân Sơn Nhất và yêu cầu khổng chế chiều cao
công trình xây dựng phù hợp với quy định về quốc phòng đổi với khu vực thành
phố Hồ Chí Minh.
Một số mục tiêu và dự án trọng điếm của huyện trong quy hoạch phát triển
đen năm 2020
• Theo định hướng quy hoạch đến năm 2020, huyện Bình Chánh sẽ trở
thành trung tâm kinh tế, đầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật phía Tây Nam thành phố. Ngoài ra, nơi đây sẽ trở thành trung tâm giáo dục, văn hóa, du
lịch, nghỉ ngơi, giải trí gắn kết với cảnh quan thiên nhiên và nông nghiệp sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status