Đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Khu Dân Cư Nghĩa Dũng phục vụ tái định cư đường bờ Nam sông Trà Khúc, Tp Quãng Ngãi - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG

Đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng KDC Nghĩa Dũng phục
vụ tái định cư đường bờ Nam sông Trà
Khúc, Tp Quãng Ngãi
GVHD: ThS Nguyễn Thị Thanh Huệ
Nhóm 3
Trần Thị Kim Chi 1022036
Nguyễn Đăng Khoa 1022140
Phan Phương Nhung 1022210
Nguyễn Thị Tố Nhi 1022208
Dương Hồng Phúc 1022221
Lý Tiểu Phụng 1022227
Lê Nguyễn Thế Phương 1022228
Võ Nguyễn Ngọc Quỳnh 1022243
Đoàn Ngọc Bích Tấn 1022257
Trần Hoài Thanh 1022261
Tp HCM, tháng 1 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG

Đánh giá tác động môi trường
Dự án xây dựng KDC Nghĩa Dũng phục
vụ tái định cư đường bờ Nam sông Trà
Khúc, Tp Quãng Ngãi
GVHD: ThS Nguyễn Thị Thanh Huệ
Nhóm 3
Trần Thị Kim Chi 1022036
Nguyễn Đăng Khoa 1022140

Ngãi (giai đoạn 1). Khu vực xây dựng khu dân cư nằm ở phía Đông Tỉnh lộ 623C,
thuộc địa phận xã Nghĩa Dũng, thành phố Quảng Ngãi.
Toàn bộ diện tích khu đất là: 215.351,0 m
2
Giới cận khu đất:
+ Đông giáp: Đất nông nghiệp và Khu dân cư hiện hữu;
+ Tây giáp: Đất nông nghiệp và Khu dân cư hiện hữu;
+ Nam giáp: Đất nông nghiệp và Khu dân cư hiện hữu;
+ Bắc giáp : Tỉnh lộ 623C, Đất nông nghiệp và Khu dân cư hiện hữu;
Tọa độ ranh giới của dự án:
5
- X = 1673490,15 ÷ X = 1673142,65;
- Y = 590034,19 ÷ Y = 590701,13.
(Bản đồ vị trí Dự án đính kèm phần phụ lục)
1.3.2. Mối tương quan của khu đất dự án với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và
các đối tượng khác
1.3.2.1. Các đối tượng xã hội
Trong khu vực dự án gồm có các công trình giáo dục như trường tiểu học, trường
mầm non và Chùa Liên Bửu nằm trong khu dân cư. Khu vực dự án không có nhà máy
hay các công trình di tích, văn hóa lịch sử lớn.
Khu vực nghiên cứu thiết kế dự án có khoảng 137 hộ dân sinh sống, với khoảng
415 nhân khẩu, là khu vực hình thành làng xóm tồn tại lâu đời.
Một số hộ dân dọc theo đường hiện trạng sinh sống bằng kinh doanh nhỏ tại chỗ và
các nghề phụ khác, kinh tế gia đình ít phát triển; còn lại một số hộ cư trú theo kiểu nhà
vườn nông thôn, mặc dù rất gần với trung tâm đô thị nhưng mang đậm màu sắc nông
nghiệp.
1.3.2.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
a. Hệ thống giao thông
Trong ranh giới quy hoạch có tuyến giao thông chính là Tỉnh lộ 623C, đường cấp
phối nhựa, còn lại là đường dân sinh vào nhà dân và đường dọc theo bờ ruộng

− Hệ thống cấp điện trong khu quy hoạch chưa được đầu tư đồng bộ, một số tuyến dây
0,4kV chủ yếu cấp cho dân sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng và cho trường Tiểu học
Nghĩa Dũng.
g. Các dự án khác liên quan
Các dự án chuẩn bị đầu tư có liên quan: Dự án đường bờ Nam sông Trà Khúc
7
1.3.3. Hiện trạng khu đất dự án
− Toàn bộ diện tích của khu đất đa số là đất nông nghiệp, một số ít là đất nghĩa địa,
đất ở và đất trường học (trường Tiểu học Nghĩa Dũng, trường Mầm non Nghĩa
Dũng) còn lại là đất đường giao thông nông thôn.
− Trong toàn bộ diện tích đất khu vực dự án thì đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất,
rất thuận lợi cho việc chuyển đổi chức năng, tạo ra quỹ đất khá dồi dào cho phát
triển đô thị, dịch vụ trong tương lai.
Bảng 1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất
Nguồn: Dự án
đầu tư Xây dựng
Khu dân cư
Nghĩa Dũng
(Phía Đông tỉnh
lộ 623C) phục vụ
tái định cư dự án
đường bờ Nam
Sông Trà Khúc,
TP Quảng Ngãi
(GĐ 1)
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1. Mục tiêu của dự án
− Căn cứ quyết định số 2116/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh
Quảng Ngãi về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố
Quảng Ngãi đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Quảng Ngãi, phù hợp với quy

11.181
24.120
85.039
301
15.411
351
1.267
1.626
831
14.253
28,3
5,2
11,2
39,5
0,1
7,2
0,2
0,6
0,8
0,4
6,6
Tổng cộng 135.301 100.00
phố nhất là Dự án: Đường bờ Nam sông Trà Khúc và đấu giá quyền sử dụng đất tạo
nguồn thu cho ngân sách;
− Quy hoạch xây dựng Khu dân cư mới, hiện đại, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng
bộ, không gian kiến trúc cảnh quan đẹp, vệ sinh môi trường tốt; đảm bảo gắn kết
hài hòa với cảnh quan và môi trường xung quanh; góp phần hoàn thiện hệ thống hạ
tầng kỹ thuật và diện mạo kiến trúc cảnh quan khu vực xã Nghĩa Dũng nói riêng và
thành phố Quảng Ngãi nói chung. Góp phần đẩy nhanh công tác phát triển đô thị để
thành phố đạt các tiêu chí của đô thị loại II vào năm 2015;

c. Cơ cấu tổ chức không gian chức năng quy hoạch
Các khu đất được phân chia trên cơ sở đánh giá vị trí địa hình và theo quy phạm
quy hoạch. Các công trình hạ tầng xã hội được bố trí ở các vị trí đảm bảo bán kính
phục vụ tốt nhất.
10
Bảng 1. Dự kiến cơ cấu quỹ đất xây dựng theo phương án chọn
Nguồn: Dự án đầu tư Xây dựng Khu dân cư Nghĩa Dũng (Phía Đông tỉnh lộ
623C) phục vụ tái định cư dự án đường bờ Nam Sông Trà Khúc, TP Quảng Ngãi
(Giai đoạn 1)
d. Các hạng mục đầu tư của dự án
Đầu tư xây dựng các hạng mục gồm:
+ San nền;
+ Đường giao thông;
+ Vỉa hè + cây xanh vỉa hè;
+ Hệ thống cấp điện (*);
+ Cấp nước; (ko triển khai trong GĐI)
+ Thoát nước;
+ Hào kỹ thuật;
+ Vườn hoa.
11
STT Hạng mục Diện tích (m
2
) Tỷ lệ (%)
1
Đất ở
− Đất ở TĐC tại chỗ trong vùng dự án
− Đất ở TĐC đường bờ Nam sông Trà
Khúc
− Đất ở dự trữ tái định cư
53.449

4 Đất hạ tầng kỹ thuật 4.035 1,90
5 Đất cây xanh 12.290 5,70
6 Đất bãi đậu xe 2.300 1,10
7 Đất giao thông 93.396 43,40
Tổng cộng 215.351 100,00
* Chỉ đầu tư phần điện chiếu sáng, di dời đường dây 22kV, riêng các hạng mục: Trạm
biến áp, đường dây 0,4kV do Điện lực Quảng Ngãi đầu tư.
1.4.2.2. Hạ tầng kỹ thuật các hạng mục của dự án
a. Hạng mục: San nền
− Trên bản vẽ bình đồ tỉ lệ: 1/500 kẻ ô lưới san nền, khoảng cách lưới từ 10-20 m.
Thi công và nghiệm thu công tác đất theo TCVN 4447 : 1987.
− Mỗi lô đất san nền, thiết kế san nền tạo mái dốc dần ra phía đường. Cao độ san nền
thấp nhất, bằng cao độ vỉa hè tại nơi tiếp giáp. Độ dốc mái nền tối thiểu bằng 0,4%
để dẫn nước ra cống thoát nước.
− San nền toàn bộ diện tích quy hoạch của dự án (trừ phần khối lượng nền đường
giao thông), để nâng cao độ khu đất phù hợp với cao độ các đường giao thông, làm
cơ sở cho việc xây dựng công trình nhà bên trên và thoát nước mưa cho khu vực.
− Tận dụng đất bóc phong hóa: khu vực xây dựng dân dụng, đắp lại các vị trí không
bóc phong hóa (khu công viên cây xanh).
− Chiều cao khối đất đắp dày trung bình 1,0 m.
− Tổng diện tích san nền là: 105.726,23 m
2
.
− Khối lượng thi công cần thiết:
+ Đào, trung chuyển đất phong hóa: 18.651,79 m
3
+ San đầm đất phong hóa: 17.431,58 m
3
+ Đào, vận chuyển đất phong hoá còn thừa: 8.880,01 m
3

+ Bê tông nhựa hạt mịn dày 4 cm.
+ Tưới nhựa dính bám 0,5 kg/m
2
+ Bê tông nhựa thô dày 5 cm (hạt trung)
+ Tưới nhựa thấm bám 1,0 kg/m
2
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 (lớp trên) D
max
= 25 mm dày 15 cm.
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 (lớp dưới) D
max
= 37,5 mm dày 15 cm.
+ Đất nền đường lớp trên cùng dày 50 cm, đầm chặt đạt K ≥ 0,98.
+ Độ dốc ngang mặt đường 2%.
Đối với tuyến đường nối bộ (Tuyến số 03; Tuyến số 3A; Tuyến số 04; Tuyến số 07;
Tuyến số 08; Tuyến số 09; Tuyến số 10; Tuyến số 11; Tuyến số 12; Tuyến số 13; Tuyến
số 14):
Kết cấu mặt đường tính từ trên xuống như sau:
+ Bê tông nhựa trung dày 7 cm.
+ Tưới nhựa thấm bám 1,0 kg/m
2
13
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 (lớp trên) D
max
= 25 mm dày 15 cm.
+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 (lớp dưới) D
max
= 37,5 mm dày 15 cm.
+ Đất nền đường lớp trên cùng dày 50 cm, đầm chặt đạt K ≥ 0,98.
+ Độ dốc ngang mặt đường 2%.

− Đèn cao áp Sodium 250/150W-220V
− Nguồn cấp điện: Dùng tủ điều khiển gắn tại các trạm biến áp theo quy hoạch của
dự án sẽ được Công ty Điện lực Quảng Ngãi đầu tư và đấu nối đến tủ điều khiển
bằng cáp lực 600V CXV-4x16 mm
2
qua công tơ trực tiếp 3 pha 220/380V 10A-
40A, áp tô mát tổng 3 pha 30A trong tủ điều khiển.
− Đấu nối vào đường dây 0,4kV tại trạm biến áp do Công ty Điện lực Quảng Ngãi
đầu tư.
− Đi chung với đường dây 0,4kV do Công ty Điện lực Quảng Ngãi đầu tư. Cần đèn
gia công bằng thép mạ kẽm nhúng nóng lắp lên trên cột của đường dây 0,4kV.
− Tại vị trí đi riêng sử dụng cột thép tròn côn 9 m.
− Phụ kiện: Trên tuyến đường dây dùng các loại phụ kiện như: Khóa néo dây, khóa
treo dây, kẹp nối xuyên cách điện, kẹp treo cáp, nút bịt đầu cáp, phù hợp với loại
dây dẫn.
e. Hạng mục: Cấp nước
Theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo lưu lượng nước cấp là: 14,2m
3
/h.
− Toàn bộ tuyến đường ống Φ150, Φ100, Φ63 đi trên vỉa hè dọc theo các tuyến
đường khu dân cư; một số tuyến ống được đặt trong hào kỹ thuật và một số tuyến
được đặt ngoài đất.
− Khu vực tuyến đường ống đi qua thuộc vùng địa chất tương đối ổn định.
− Trước mỗi lô đất điều chờ sẵn một vị trí lấy nước rất thuận tiện cho việc cung cấp
nước cho các hộ dân có nhu cầu sử dụng nước sạch.
− Điểm đấu nối: Nguồn nước lấy từ hệ thống cấp nước chung của thành phố thông
qua đường ống Ф300 dọc theo đường bờ Nam sông Trà Khúc thuộc dự án nâng cấp
hệ thống cấp nước thành phố Quảng Ngãi công suất từ 20.000 m
3
/ng.đ lên 45.000

+ Cống tròn gồm 2 loại: cống thoát đặt trên vỉa hè ∅600, ∅800, ∅1000, ∅1200,
∅1500 và cống chịu lực qua đường ∅400, ∅600, ∅800, ∅1000, ∅1200, ∅1500.
+ Cống vỉa hè bằng BT mác 200 đá 1x2 đúc sẵn, cống qua đường bằng BT mác
300 đá 1x2 đúc sẵn theo phương pháp quay li tâm.
+ Mối nối cống đường, trát ngoài bằng vữa XM mác 100 bằng dây đay tẩm nhựa
+ Hố ngăn mùi: Đáy và thành bằng BTCT mác 250 đá 1x2 đổ tại chổ, trên đậy đan
BTCT, kích thước 70x70x8
+ Hố thu: Đáy và thành bằng BTCT mác 200 đá 1x2, BT lót sạn 4x6 mác 100.
Trên đậy lưới thu rác bằng gang.
+ Hố thăm: Đáy và thành BTCT mác 200 đá 1x2, BT lót sạn 4x6 mác 100. Trên
đậy hố thăm bằng đan gang điển hình.
g. Hạng mục: Thoát nước thải
− Hệ thống thoát nước thải của các hộ dân được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại ra các hố
ga nội bộ sau đó dẫn vào cống ngầm tự chảy trên vỉa hè dẫn đến trạm xử lý nước
thải. Độ dốc đáy cống i= 0,25 - 0,3%.
− Trong giai đoạn hình thành khu quy hoạch vì chưa xây dựng trạm xử lý nước thải
nên nước thải sẽ được đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa thoát ra mương tiêu
thoát nước hiện trạng.
− Kết cấu chính:
+ Tuyến thoát nước thải sử dụng cống nhựa HDPE 1 vách ∅300, ∅400
+ Hố thăm: Đáy và thành BTCT mác 200 đá 1x2, BT lót sạn 4x6 mác 100. Trên
đậy hố thăm bằng đan gang điển hình.
17
h. Hạng mục: Hào kỹ thuật
− Tuyến trên vỉa hè trên đường nội bộ khu dân cư sát chỉ giới đường đỏ, mỗi hộ dân
có điểm đấu nối nước và cáp điện thoại. Tuyến trên khu vực bố trí một số điểm đấu
nối cần thiết.
− Cách khoảng tối đa 100 m bố trí hố ga kỹ thuật để đấu nối tuyến qua đường và
luồng ống.
− Khu vực tuyến đường ống đi qua thuộc vùng địa chất tương đối ổn định.

31/3/2013.
− Thời gian tổ chức đấu thầu thi công xây dựng: Từ 01/4/2013 đến 01/5/2013.
− Thời gian khởi công xây dựng hoàn thành (8 tháng): Từ 01/5/2013 đến 31/12/2013.
19
STT Tên thiết bị ĐVT Số lượng Xuất xứ
1 Máy đào ≤ 1,6 m
3
Máy 2 Nhật Bản
2 Máy đầm 16 tấn Máy 2 Nhật Bản
3 Máy ủi ≤ 110cv Máy 2 Nhật Bản
4 Máy ủi 108cv Máy 2 Nhật Bản
5 Máy lu rung 25T Máy 2 Việt Nam
6 Ô tô tự đổ 10 tấn Xe 10 Nhật Bản
7 Ô tô tưới nước 5 m
3
Xe 1 Nga
1.4.5. Vốn đầu tư của dự án
Bảng 1. Tổng chi phí vốn đầu tư của dự án
Nguồn: Dự án đầu tư Xây dựng Khu dân cư Nghĩa Dũng (Phía Đông tỉnh lộ
623C) phục vụ tái định cư dự án đường bờ Nam Sông Trà Khúc, TP Quảng
Ngãi (GĐ 1)
20
STT Nội dung chi phí Kinh phí Kí hiệu
1
Chi phí xây dựng
167.265.986.50
0
G
XD
2

213.087.943.65
4
V
Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tỉnh, ngân sách thành phố và vốn từ khai thác quỹ
đất.
1.4.6. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
− Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi quản lý trong giai đoạn thực
hiện dự án
− Sau khi hoàn thành, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi tiến hành
bàn giao cho UBND thành phố Quảng Ngãi quản lý.
21
CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ
HỘI TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1. Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1. Đặc điểm về địa hình, địa chất của dự án
2.1.1.1. Địa hình
− Khu quy hoạch nằm chủ yếu trên ruộng lúa nên có địa hình bằng phẳng, địa hình
tương đối thoáng đãng;
− Độ dốc tự nhiên tương đối nhỏ, hướng địa hình chủ yếu theo hướng Đông Nam
(thoát nước mặt chủ yếu vào tuyến mương thoát nước nội đồng);
− Cao độ trung bình thấp hơn khoảng 1,0 mét so với cao độ mặt đường tỉnh lộ 623C
hiện hữu.
2.1.1.2. Địa chất
Nhìn chung địa chất tương đối ổn định.
Qua tài liệu gốc ở hiện trường, kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý trong phòng và
kết quả tính toán sức chịu tải của các lớp, rút ra kết luận và kiến nghị như sau:
Địa tầng từ mặt đất xuống độ sâu 5,0 m gồm các lớp đất sau:
+ Lớp 1b: Bùn màu nâu đen, xám tro. Ở điều kiện thiên nhiên bão hòa nước, kết
cấu kém chặt, trạng thái chảy, bề dày khoảng 1-1,5 m, lớp này lộ ra trên bề mặt,
đề nghị bóc lớp này trước khi thi công công trình.

C - 29,8
o
C.
23
Bảng 2. Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tại Quảng Ngãi
(Nguồn: Trạm khí tượng Quảng Ngãi)
b. Độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí tại Quảng Ngãi tính trong 5 năm gần
đây có giá trị khá lớn, trung bình khoảng 82,1%. Độ ẩm không khí trung bình tháng đạt
giá trị lớn vào các tháng mùa mưa và mức độ chênh lệch về độ ẩm không khí trung bình
tháng giữa hai mùa là không lớn lắm.
24
Năm 2008 2009 2010 2011 2012
T.bình
(
0
C)
Tháng 1 21,9 21,1 23,5 20,7 22,1 21,9
Tháng 2 20,1 24,4 25 22,4 23,2 23,1
Tháng 3 23,8 26,1 25,3 22,3 24,1 24,3
Tháng 4 27,6 27,0 27,8 25,6 26,3 26,9
Tháng 5 28,0 27,7 30,4 28,7 27,9 28,5
Tháng 6 29,5 29,9 30,1 29,6 30,1 29,8
Tháng 7 29,3 29,0 29,5 29,9 29,7 29,5
Tháng 8 28,5 29,3 27,8 29,1 28,8 28,7
Tháng 9 27,7 27,2 27,9 27,6 27,1 27,5
Tháng 10 26,4 26,5 26,1 26,0 26,7 26,3
Tháng 11 24,6 24,4 23,7 24,9 24,5 24,4
Tháng 12 22,3 23,6 22,9 21,7 22,7 22,8
T.B tháng 25,8 26,3 26,7 25,7 26,1 26,2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status